Đề Xuất 12/2022 # Xin Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô / 2023 # Top 18 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Xin Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xin Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

V.L.C chuyên tư vấn và thực hiện xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, xin phù hiệu xe cho doanh nghiệp một cách nhanh chóng, hiệu quả.

Theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Thông tư 63/2014/TT-BGTVT thì xin Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô là điều kiện bắt buộc trước khi Doanh nghiệp sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi. V.L.C chuyên tư vấn và thực hiện hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô gửi đến Quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

1. Trình tự thực hiện xin giấy phép kinh doanh vận tải

Xin giấy phép vận tải được thực lần lượt theo các bước sau:

Bước 1

Bước 3

Bước 3

Bước 4

Nộp hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh vận tải Thẩm định hồ sơ và cấp giáy phép Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sau khi có giấy phép nộp đơn xin cấp phù hiệu

2. Xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô

– Giấy tờ cần chuẩn bị:

STT

TÊN GIẤY TỜ

SỐ LƯỢNG

Ghi chú

1

Giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (doanh nghiệp)  hoặc hợp tác xã

02

Bản sao có chứng thực

2

Bằng cấp của người điều hành vận tải

– Nếu bằng cấp là đại học thì ngành nghề nào cũng được

– Riêng bằng Trung cấp thì yêu cầu phải là ngành vận tải hoặc kỹ thuật.

02

Bản sao có chứng thực

3

Giấy xác nhận kinh nghiệm 03 năm điều hành vận tải  

01

Bản chính

4

Tên thiết bị giám sát hành trình, công ty cung cấp hoặc hợp đồng với đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình (Nếu có)

3. Báo giá và thời gian thực hiện

– Phí dịch vụ V.L.C: 4.000.000 (Bốn triệu đồng)/ giấy phép tại TP. HCM; – Phí trên chưa bao gồm 10% thuế GTGT – Thời gian thực hiện: 5-10 ngày làm việc. * Hiện nay, đa số các ngành nghề đều không cần xin giấy phép con khi thành lập công ty nhưng phải xin giấy phép con khi đăng ký hoạt động.

Lưu ý:

– Khi hoạt động kinh doanh vận tải, theo lộ trình đều phải lắp hộp đen định vị và phải đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và xin cấp phù hiệu xe đối với các loại hình sau:

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

– Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô (Trường hợp này được cấp biển hiệu, không cần xin cấp phù hiệu)

Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô không thu tiền trực tiếp khi thuộc một trong các trường hợp sau :

Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

Có từ 05 xe trở lên.

Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

– Trong trường hợp nếu không có bằng cấp của người điều hành vận tải (mục số 3) hoặc nếu không có giấy xác nhận kinh nghiệm của người điều hành vận tải (mục số 4) thì có thể liên hệ trực tiếp V.L.C để được hỗ trợ. – Doanh nghiệp phải xin Giấy phép KDVT tại Sở GTVT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Và được bán vé trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp. – Trường hợp doanh nghiệp chỉ thực hiện dịch vụ vận tải hành khách một tuyến cố định từ Tỉnh A (đặt trụ sở) đến Tỉnh B và chiều ngược lại. Thì tại địa điểm Tỉnh B doanh nghiệp có thể thành lập văn phòng đại diện để bán vé của doanh nghiệp. – Trường hợp công ty thành lập chi nhánh tại Tỉnh khác với Tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở thì phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải cho chi nhánh.

Lưu ý:

4. Các tư vấn quan trọng của V.L.C

– Tư vấn các loại hình kinh doanh vận tải phải xin giấy phép kinh doanh vận tải – phù hiệu xe – Tư vấn xin Giấy phép kinh doanh vận tải cho chi nhánh – Tư vấn về thiết bị giám sát hành trình, bằng cấp và giấy xác nhận kinh nghiệm của người điều hành – Tư vấn thay đổi các nội dung, cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải Nếu quý khách cảm thấy khó khăn trong vấn đề xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô – phù hiệu xe, các chuyên gia của V.L.C sẵn sàng hỗ trợ bằng dịch vụ chuyên nghiệp.  

V.L.C – Chất lượng chuyên nghiệp, giải pháp tối ưu! Đến với V.L.C Quý khách không đi lại, không đợi chờ, được tư vấn và thực hiện tận nơi!

Giấy Phép Vận Tải Đường Bộ Quốc Tế (Liên Vận) Việt / 2023

Điều kiện và thủ tục cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và cấp giấy phép liên vận Việt – Lào.

1. Điều kiện cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào.

Không phải mọi đối tượng, mọi trường hợp xin cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào đều được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Chỉ có những đối tượng sau và đáp ứng yêu cầu theo qui định mới được cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào:

Đối tượng được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào (Giấy phép) là các doanh nghiệp, hợp tác xã của Việt Nam đáp ứng yêu cầu sau:

Đã hoạt động vận tải trong nước từ 03 năm trở lên; không bị tuyên bố phá sản hoặc không ở trong tình trạng tuyên bố phá sản.

Có số lượng phương tiện phù hợp với phương án kinh doanh theo quy định.

Qui định tại Điều 8 Thông tư 88/2014/BGTVT

2. Thủ tục cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào.

Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư 88/2014/BGTVT.

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải bằng xe ô tô (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định chưa cần phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô).

c) Phương án kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào theo mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư 88/2014/BGTVT.

Cơ quan giải quyết:

Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Thời gian xử lý

Trong thời gian 2 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ theo qui định, cơ quan sẽ có kết quả trả lời chấp thuận hoặc yêu cầu bổ sung và sẽ cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào nếu hồ sơ hợp lệ.

Mức lệ phí theo qui định của Bộ tài chính.

Thời hạn của Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào

05 năm nhưng không quá thời hạn của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

3. Điều kiện cấp giấy phép liên vận Việt – Lào

Phương tiện được cấp giấy phép liên vận Việt – Lào, bao gồm:

Xe ô tô bao gồm: xe ô tô đầu kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo ô tô và phương tiện chuyên dùng lưu thông trên đường bộ có Giấy đăng ký phương tiện và biển số do cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp.

Phương tiện thương mại. Điều kiện của phương tiện thương mại phải được gắn thiết bị giám sát hành trình, có phù hiệu, biển hiệu và niên hạn sử dụng theo quy định.

Phương tiện phi thương mại.

4. Thủ tục cấp giấy phép liên vận Việt – Lào

Để phương tiện được phép lưu hành ngoài việc có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào thì cần thêm giấy phép liên vận Việt – Lào để thuận tiện cho việc đi lại nhiều lần.

Thời hạn của giấy phép

Giấy phép liên vận Việt – Lào cấp cho phương tiện thương mại thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã có thời hạn 1 năm nhưng không quá thời hạn của Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào.

Giấy phép liên vận Việt – Lào cấp cho phương tiện thương mại thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào có thời hạn 01 năm nhưng không quá thời hạn kết thúc công trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào.

Xe vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải khách du lịch được cấp theo thời hạn chuyến đi nhưng tối đa không quá 30 ngày.

Phương tiện phi thương mại, có thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp.

Xe công vụ có thể cấp theo thời gian của chuyến đi nhưng không vượt quá 01 năm.

Thành phần hồ sơ:

Đối với phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải):

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào quy định tại Phụ lục 7a của Thông tư 88/ 2014/TT-BGTVT;

b) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào; yêu cầu bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;

c) Giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải; yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu;

d) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu;

đ) Văn bản chấp thuận khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc văn bản bổ sung phương tiện của cơ quan quản lý tuyến và hợp đồng đón trả khách tại bến xe ở Việt Nam và Lào (đối với phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định); yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Đối với phương tiện phi thương mại và phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào quy định tại Phụ lục 7b của Thông tư 88/2014/TT-BGTVT;

b) Giấy đăng ký phương tiện, trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật; yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu;

d) Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào); yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu;

đ) Quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp đi công vụ và các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế đi công tác); yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Cơ quan giải quyết:

Tổng cục đường bộ Việt Nam

Sở Giao thông vận tải địa phương

Sở Giao thông vận tải địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Lào

Khoản 1 Điều 14 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT qui định chi tiết về thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của các cơ quan nêu trên.

Thời hạn giải quyết: Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ theo qui định, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nếu hồ sơ được phê duyệt sẽ cấp giấy phép liên vận Việt – Lào.

5. Những thắc mắc khách hàng thường gặp phải:

Các loại giấy phép cần có để xin cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào gồm những gì?

Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư 88/2014/BGTVT.

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Phương án kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào.

Thời hạn xin cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào là bao lâu?

Trong thời gian 2 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ theo qui định.

ACC có cung cấp các dịch vụ đăng ký xin cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào không?

ACC chuyên cung cấp tất cả các dịch vụ đăng ký xin cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào.

Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh / 2023

Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ 24h với nhiều năm kinh nghiệm thành lập doanh nghiệp xin cung cấp những thông tin về cơ sở pháp lý và các thủ tục xin giấy phép kinh doanh khi thành lập một doanh nghiệp tại Việt Nam.

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH

Bạn đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp nhưng lại đang bối rối về các thủ tục xin giấy phép kinh doanh? Để việc thành lập doanh nghiệp thuận lợi và nhanh chóng, thì việc xin giấy phép kinh doanh là một việc tất yếu. Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ 24h với nhiều năm kinh nghiệm thành lập doanh nghiệp xin đưa ra một số thông tin về các thủ tục xin giấy phép kinh doanh để các bạn tham khảo, hy vọng là sẽ giúp ích được các bạn trong quá trình làm thủ tục

Cơ sở pháp lý:

-Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. – Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính Phủ “hướng dẫn chi tiết một số điều của luật Doanh nghiệp. – Quyết định số 10/2007/QĐ-TTG ngày 23/01/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ về hệ thống ngành KTQD. – Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT ngày 28/8/2006 của Bộ Văn hóa thông tin Hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng. – Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. – Thông tư số 01/2009/TT-BKH ngày13/01/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh

Bước 1: Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện. Khi đến nộp hồ sơ người nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy phép kinh doanh xuất trình bản chính Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ trao cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại. Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

Bước 2: Phòng Tài chính – Kế hoạch kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể.

Bước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện; cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình trực tiếp ký vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nộp lại giấy biên nhận hồ sơ và thu lệ phí.

Thời gian trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh (theo mẫu); – Chứng minh thư nhân dân (bản sao); – Nếu hộ kinh doanh thuê mặt bằng kinh doanh phải có hợp đồng thuê mặt bằng. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính – Kế hoạch.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh

Ngoài ra quý khách có bất cứ thắc mắc nào muốn chúng tôi giái đáp, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ 24h

Chuyên lập báo cáo tài chính, Kế toán thuế trọn gói, Quyết toán thuế, Thành lập doanh nghiệp, Thay đổi đăng ký kinh doanh, Giải thể, Mua bán, sát nhập công ty Chính xác, Nhanh chóng, Minh bạch.

( Vui lòng nhấc máy gọi cho chúng tôi để tư vấn dịch vụ miễn phí) Liên hệ Hotline: 0917673366 / 0909 016 286 / 0989 195 703 / 04.66845153

Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Kinh Doanh Gas / 2023

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THƯƠNG NHÂN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LPG/LNG/CNG

Kính gửi: Bộ Công Thương.

Tên thương nhân: ………………………………………………………………………………………………..

Tên giao dịch đối ngoại: ………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: chúng tôi ……………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ……………….do…………………………………….

cấp ngày… tháng … năm ……

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………

Đề nghị Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG theo quy định tại Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí).

Căn cứ Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;

Tên thương nhân: …………………………………………………………………………………………………

Tên giao dịch đối ngoại: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: chúng tôi …………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: chúng tôi ………………………………………

cấp ngày…. tháng…. năm …..

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………….

Đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG

Mẫu số 03

Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG có giá trị đến hết ngày …..tháng …. năm ….;(3) thay thế cho Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG số ……./GCNĐĐK-BCT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Công Thương./.

Kính gửi: Sở Công Thương.

Tên thương nhân: …………………………………………………………………………………………………

Tên giao dịch đối ngoại: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: chúng tôi …………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: chúng tôi ………………………………………

cấp ngày…. tháng…. năm …..

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………….

Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG/LNG/CNG theo quy định tại Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;

Tên thương nhân: ………………………………………………………………………………………………..

Tên giao dịch đối ngoại: ………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: chúng tôi ……………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: chúng tôi ……………………………………..

cấp ngày…. tháng…. năm …..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………

Đủ điều kiện kinh doanh mua bán LPG/LNG/CNG

Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG/LNG/CNG có giá trị đến hết ngày… tháng …. năm ….;(3) thay thế cho Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh LPG/LNG/CNG số ………../GCNĐĐK-BCT ngày … tháng … năm … của Giám đốc Sở Công Thương./.

Mẫu số 05 GIẤY ĐỀ NGHỊ

(2) Tên đơn vị trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

Kính gửi: Ủy ban nhân dân Quận/huyện…

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: chúng tôi …………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………….

Đề nghị Ủy ban nhân dân quận/huyện…xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai theo quy định tại Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;

Tên thương nhân/hợp tác xã/hộ kinh doanh: ………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: chúng tôi ……………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………

Đủ điều kiện làm cửa hàng bán lẻ LPG chai

Mẫu số 07 GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN TRẠM NẠP LPG VÀO CHAI/ LPG VÀO XE BỒN/NẠP LPG/LNG/CNG VÀO PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai này có giá trị đến hết ngày…. tháng …. năm ….;(3) thay thế cho Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai số ……../GCNĐĐK-UBND ngày … tháng … năm … của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận/huyện…./.

Kính gửi: Sở Công Thương….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: chúng tôi …………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………….

Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai/nạp LPG vào xe bồn/nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải theo quy định tại Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, cụ thể:

Tên trạm nạp: ……………………………………………………………………………………………………….

Mẫu số 08 GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG

Địa chỉ trạm nạp: …………………………………………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

Điện thoại: chúng tôi ……………………………………………….

Căn cứ Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;

Tên trạm nạp: ……………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trạm nạp: …………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: chúng tôi ……………………………………………

Thuộc sở hữu của thương nhân: …………………………………………………………………………

– Tên giao dịch đối ngoại: ………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………

– Mã số thuế ………………………………………………………………………………………………………..

Mẫu số 09 GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG

– Điện thoại: chúng tôi ……………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

Đủ điều kiện nạp LPG vào chai/nạp LPG vào xe bồn.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai/LPG vào xe bồn có giá trị đến hết ngày….. tháng …. năm ….;(3) thay thế cho Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai/LPG vào xe bồn số ………/GCNĐĐK-SCT ngày … tháng … năm … của Giám đốc Sở Công Thương./.

Căn cứ Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;

Tên trạm nạp: ………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trạm nạp: ………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: chúng tôi …………………………………………….

Thuộc thương nhân/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh: …………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: chúng tôi …………………………………………………..

Mã số thuế số: ……………………………………………………………………………………………………..

Đủ điều kiện nạp LNG/CNG/LPG vào phương tiện vận tải.

Mẫu số 10 GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SỬA CHỮA CHAI LPG; SẢN XUẤT CHAI LPG MINI

Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải có giá trị đến hết ngày ….tháng …. năm ….; ng tiện vận tải số ……(3) thay thế cho Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG/LNG/CNG vào phươ/GCNĐĐK-SCT ngày … tháng … năm … của Giám đốc Sở Công Thương./.

(1) Tên thương nhân/hợp tác xã/hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

(2) Tên đơn vị trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

Kính gửi: Bộ Công Thương

Tên giao dịch đối ngoại: ………………………………………………………………………………………..

Mẫu số 11 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

Điện thoại: chúng tôi ……………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………

Đề nghị Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG/sản xuất chai LPG mini theo quy định tại Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.

Căn cứ Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;

Tên cơ sở: …………………………………………………………………………………………………………

Tên giao dịch đối ngoại: ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………….

Mẫu số 12

Điện thoại: chúng tôi …………………………………………………..

cấp ngày…. tháng…. năm …..

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………..

Đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG/sản xuất chai LPG mini

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG/sản xuất chai LPG mini có giá trị đến hết ngày tháng …. năm ….;(3) thay thế cho Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG số ….. /GCNĐĐK-BCT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Công Thương./.

Mẫu số 13

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: chúng tôi ……………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đủ điều kiện ………………………………………………………………………………..

Kính gửi: Bộ Công Thương/Sở Công Thương…

Tên thương nhân: …………………………………………………………………………………………………

Tên giao dịch đối ngoại: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: chúng tôi …………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đủ điều kiện…………………………………………………………………………………

Thực hiện quy định tại Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày …. tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí chúng tôi xin báo cáo hệ thống phân phối; nhãn hiệu hàng hóa; hoạt động xuất, nhập khẩu và mua bán khí như sau:

1. Hệ thống phân phối:

2. Nhãn hiệu hàng hóa

3. Hoạt động xuất, nhập khẩu và mua bán khí

a) Hoạt động xuất, nhập khẩu khí.

b) Hoạt động mua bán khí trên thị trường.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xin Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!