Đề Xuất 12/2022 # Xây Nhà Trọ Ở Tp Hcm Phải Theo Chuẩn / 2023 # Top 21 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Xây Nhà Trọ Ở Tp Hcm Phải Theo Chuẩn / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xây Nhà Trọ Ở Tp Hcm Phải Theo Chuẩn / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Những căn nhà ở riêng lẻ được “hô biến” thành các phòng trọ cho thuê chật hẹp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ đang ngày càng nhiều ở TP HCM. Hiện đã có cách ngăn chặn tình trạng này.

Theo Sở Xây dựng TP HCM, những năm gần đây, nhu cầu nhà ở ngày càng tăng vì trung bình cứ 5 năm, TP lại đón nhận thêm 1 triệu người dân. Hiện nay, các dự án nhà ở xã hội và nhà giá rẻ gặp nhiều khó khăn, không đáp ứng đủ nhu cầu. Do đó, nhiều nhà ở riêng lẻ đã được “hô biến” thành khu nhà cho thuê, không bảo đảm an toàn, an ninh cũng như PCCC.

Phải có cửa sổ và khu vệ sinh riêng

Những khu nhà trọ như trên xuất hiện nhiều nhất là ở các quận – huyện: Bình Tân, Thủ Đức, Hóc Môn, Bình Chánh… Đặc điểm chung là chủ nhà xin giấy phép xây dựng nhà ở, sau đó ngăn vách, trổ cửa để chia nhỏ thành nhiều căn phòng cho thuê. Đơn cử như dự án Vietnam House Tower (phường Linh Đông, quận Thủ Đức), dù chủ đất chỉ có giấy phép làm nhà 3 tầng nhưng khi xây dựng lại biến thành 100 phòng với diện tích 14-26 m2/phòng và cho người vào ở.

 

Chỉ mất 3 ngày, bà Lê Thị Tính (quận Bình Tân, TP HCM) đã có thể hoàn tất các thủ tục xin giấy phép xây dựng dãy nhà trọ trên đường Hồ Văn Long

Trước thực trạng trên, sau thời gian nghiên cứu, Sở Xây dựng TP HCM đã ban hành hướng dẫn làm nhà trọ đáp ứng nhu cầu tạm cư đối với người lao động không có điều kiện mua nhà. Theo hướng dẫn này, nếu quy mô nhà trọ nhỏ, chủ nhà sẽ không cần thành lập công ty và đăng ký kế hoạch xử lý môi trường mà chỉ cần làm các bước như công trình nhà ở bình thường. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là mỗi phòng phải có diện tích trên 10 m2, cao ít nhất 2,7 m; phải có cửa đi, cửa sổ bảo đảm yếu tố thoáng gió và ánh sáng tự nhiên. Nếu là nhà tập thể thì phải bảo đảm mỗi người có một ổ cắm điện; khi xây dựng nhà vệ sinh khép kín phải có tường ngăn cách với phòng ngủ. Trường hợp xây nhà liền kề thấp tầng để cho thuê có thể sử dụng khu vệ sinh chung cho nhiều phòng ở nhưng phải bố trí khu vệ sinh riêng cho nam và nữ.

Ông Lê Hòa Bình, Giám đốc Sở Xây dựng TP HCM, khẳng định mục đích ban hành hướng dẫn trên là để các hộ gia đình, cá nhân dễ dàng xây nhà trọ cho thuê nhưng vẫn bảo đảm quy định pháp luật hiện hành. “Đây cũng là giải pháp nâng cao chất lượng các khu nhà trọ. Đặc biệt, xóa dần các khu nhà trọ không bảo đảm kết nối hạ tầng và an toàn trong công tác PCCC, vệ sinh môi trường đang ngày càng nhiều ở TP HCM” – ông Lê Hòa Bình nhấn mạnh.

Có chuẩn dễ quản, dễ làm

Có mặt tại đường Hồ Văn Long, quận Bình Tân, phóng viên ghi nhận 3 khu nhà trọ đang xây dựng theo quy chuẩn hướng dẫn của Sở Xây dựng TP HCM. Các phòng trọ ở đây có diện tích bên dưới khoảng 12 m2; đều có cửa sổ và nhà vệ sinh riêng, phía trên nhà vệ sinh là gác lửng diện tích 6 m2, vì vậy, tổng diện tích căn phòng khoảng 18 m2, phù hợp với 3 người ở.

Bà Lê Thị Tính, chủ 1 trong 3 khu nhà trọ nêu trên, cho biết cách đây 2 tháng, bà xin phép xây dựng theo kiểu làm khu nhà trọ thấp tầng và gặp rất nhiều khó khăn. Khi liên hệ UBND quận, bà được yêu cầu áp dụng theo Luật Nhà ở 2014 và thủ tục thành lập công ty, xin cấp phép dạng nhà ở xã hội cho thuê. Tuy nhiên, sau đó, nhờ hướng dẫn mới ban hành của Sở Xây dựng TP HCM nên thời gian từ thiết kế bản vẽ đến làm thủ tục xin phép chỉ mất 3 ngày.

“Không ngờ thủ tục đơn giản và nhanh đến vậy. Xây theo chuẩn mới ban hành tuy có bị ít đi số lượng phòng nhưng thực sự rất thuận lợi trong việc xin phép xây dựng” – bà Tính so sánh. Bà cho biết mới nộp hồ sơ xin phép xây dựng thêm một khu nhà trọ khác trên cùng địa bàn.

Theo ông Nguyễn Văn Phụng, Bí thư Huyện ủy Bình Chánh, hướng dẫn trên của Sở Xây dựng TP HCM đã gỡ khó cho địa phương rất nhiều. Tại Bình Chánh, xã Vĩnh Lộc A và Vĩnh Lộc B có tỉ lệ dân nhập cư ngày càng tăng, trong khi diện tích đất để xây nhà chỉ đáp ứng 60%. Thêm vào đó, các khu quy hoạch dự án nhà ở vẫn đang kéo dài, chưa thực hiện được. Do đó, rất nhiều người đã liều xây nhà, nhà trọ không phép, sai phép.

“Việc ban hành hướng dẫn xây dựng các khu nhà trọ đã đáp ứng nhu cầu nhà ở và giảm bớt chuyện xây dựng không phép, sai phép ở địa phương” – ông Nguyễn Văn Phụng nhận xét.

Đại diện Phòng Quản lý đô thị quận Tân Phú cho biết nhiều khu nhà trọ tồn tại hàng chục năm trên địa bàn đã xuống cấp, biến thành các khu “ổ chuột”. “Việc ban hành hướng dẫn để cấp phép xây dựng các khu nhà trọ theo chuẩn sẽ bảo đảm được an toàn về PCCC và tạo ra quỹ nhà trọ nhằm giảm bớt giá thuê để người dân có được nơi tạm cư ổn định là việc làm kịp thời” – ông nhìn nhận.

Theo ông Phan Trường Sơn, Trưởng Phòng Phát triển nhà và Thị trường BĐS – Sở Xây dựng TP HCM, trước đây, Bộ Xây dựng đã ban hành thông tư hướng dẫn việc phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Tuy nhiên, nhiều chủ nhà và các địa phương vẫn còn lúng túng trong quá trình xin thủ tục và cấp phép. Vì vậy, việc Sở Xây dựng TP HCM ban hành hướng dẫn trên đã hóa giải những khúc mắc vừa nêu. 

TP HCM còn hơn 470.000 hộ chưa có nhà ở

Báo cáo của Sở Xây dựng TP HCM cho biết còn hơn 470.000 hộ gia đình chưa có nhà ở, kéo theo hồ sơ xin đăng ký mua căn hộ nhà ở xã hội ngày càng cao, trong khi nguồn cung ngày càng giảm. “Khuyến khích và kêu gọi đầu tư xây dựng nhà trọ cho thuê là giải pháp trước mắt để đáp ứng nhu cầu nhà ở, ổn định trật tự xã hội” – Sở Xây dựng TP nhấn mạnh.

Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Trọ / 2023

Việt Architect hướng dẫn việc xin giấy phép xây dựng nhà trọ, với kinh nghiêm nhiều năm tư vấn lĩnh vực kiến trúc xây dựng, tư vấn khách hàng thực hiện hoàn thiện hồ sơ cấp xây dựng nhanh, chính xác, ngoài ra nếu quý khách hàng không có thời gian thực hiện có thể uỷ quyền chúng tôi thục hiện, làm việc với cơ quan nhà nước.

HỒ SƠ, THẨM QUYỀN VÀ QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới

1. Đối với công trình không theo tuyến:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có Mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được Mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa Điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

– Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến.

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500;

– Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 – 1/5000;

– Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

– Riêng đối với công trình ngầm phải bổ sung thêm:

+ Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500.

3. Đối với công trình tôn giáo:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại Khoản 1 Điều này và bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan tôn giáo theo phân cấp.

4. Đối với công trình tín ngưỡng:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng như quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, di tích lịch sử theo phân cấp;

d) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500;

– Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500;

– Bản vẽ các mặt đứng, các mặt cắt chủ yếu công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200.

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng tại khu vực không thuộc nhóm đất có Mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được Mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa Điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Đối với trường hợp công trình xây dựng mới:

+ Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/50 – 1/500;

+ Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/50 – 1/500;

+ Bản vẽ mặt cắt móng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/50;

+ Bản vẽ các mặt đứng chính công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

7. Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này và các Điều Khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.

8. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Điều này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn

1. Đối với công trình không theo tuyến:

Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì có thể đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo hai giai đoạn. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có Mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được Mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa Điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Giai đoạn 1:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính của phần công trình đã được phê duyệt trong giai đoạn 1 tỷ lệ 1/50 – 1/200 kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, gồm: Giao thông, thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/100 – 1/200.

– Giai đoạn 2:

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chính giai đoạn 2 của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

Việc phân chia công trình theo giai đoạn thực hiện do chủ đầu tư xác định theo quyết định đầu tư. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến;

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500;

– Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 – 1/5000;

– Các bản vẽ theo từng giai đoạn:

+ Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình theo giai đoạn tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Đối với công trình ngầm yêu cầu phải có bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/100 – 1/500.

3. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Điều này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp phép giấy phép xây dựng cho dự án

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án tỷ lệ 1/100 – 1/500;

b) Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

c) Bản vẽ các mặt đứng và các mặt cắt chính của từng công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

d) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công trình kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

4. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

5. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng Mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời tới tỷ lệ 1/50 – 1/500.

4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa Điểm công trình sẽ di dời tới.

5. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ Điều kiện năng lực thực hiện.

6. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính phương án di dời theo quy định tại Khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng 2014.

7. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Điều 14. Giấy phép xây dựng có thời hạn

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại các Điều 8, 11, 12, 13 Thông tư này. Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”.

3. Trường hợp công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn hết thời gian tồn tại, nhưng Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch xây dựng, nếu chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng tiếp thì đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại.

Xây Nhà Trọ Có Cần Xin Giấy Phép Xây Dựng Không? / 2023

Xây nhà trọ có cần xin giấy phép xây dựng hay không?

Căn cứ theo quy định hiện hành về việc xin giấy phép xây dựng thì trước khi khởi công bắt đầu xây dựng bất kì một công trình kiến trúc nào đó, chủ đầu tư dự án cần phải xin giấy phép xây dựng từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khi xây dựng các công trình say đây:

Công trình thuộc bí mật của nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm để phục vụ tạm cho các công trình chính

Công trình xây dựng không nằm trong khu đô thị nhưng lại phù hợp với quy hoạch xây dựng của nhà nước, dự án đầu tư xây dựng đã được các cơ quan nhà nước phê duyệt.

Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ hoặc nhà ở riêng lẻ thuộc các khu vực vùng sâu vùng xa, vùng không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung hay điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong nhưng không làm thay đổi kiến trúc hay kết cấu chịu lực, an toàn của công trình.

Còn đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, các quy định về giấy phép xây dựng phải phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải quy định cụ thể các điểm dân cư tập trung thuộc địa bàn được cấp giấy phép xây dựng.

Còn những công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch nhưng chưa được duyệt hoặc công bố chính thức thì chỉ được phép cấp giấy xây dựng tạm thời có thời hạn theo quy định. Vì vậy xây dựng phòng trọ cho thuê, kinh doanh là công trình và nhà ở đô thị nên cần phải xin giấy phép xây dựng theo các thủ tục như dạng nhà ở thông thường.

Ngoài ra, theo quy định tại điều 52 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì để đăng ký hộ kinh doanh (cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình) cần phải gửi giấy đề nghị đăng ký kinh doanh đến các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Do đó có nghĩa trước khi xin giấy phép xây dựng, chủ đầu tư cần tiến hành việc đăng ký kinh doanh trước.

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà trọ

Khi làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà trọ, chủ đầu tư cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp lên cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu hiện hành, tuỳ vào loại công trình và từng trường hợp cụ thể.

Bản sao chứng thực một trong những giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất theo quy định

Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư dự án phê duyệt.

Xin giấy phép xây dựng nhà trọ ở đâu?

Đối với các công trình xin cấp giấy phép xây dựng theo dạng nhà ở riêng lẻ thuộc địa phận hành chính quận, huyện thì chủ đầu tư nộp hồ sơ tại UBND quận huyện nơi xây dựng.

Còn đối với các công trình nhà ở riêng lẻ thuộc các điểm dân cư nông thôn trong địa phận hành chính xã thì chủ đầu tư nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng tại UBND xã.

Xin giấy phép xây dựng mất bao lâu?

Thông thường thời gian xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tuỳ vào quy mô của công trình. Tuy nhiên đối với nhà ở riêng lẻ thì thường sẽ mất khoảng 20 ngày tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ.

Chi phí xây dựng nhà trọ là bao nhiêu?

Chi phí xây nhà trọ phụ thuộc rất lớn vào loại hình công trình mà bạn định xây dựng, chẳng hạn như nhà cấp 4, nhà khép kín hay chung cư mini, nhà nguyên căn…Ngoài ra chi phí xây dựng còn phụ thuộc vào diện tích đất và giá vật liệu xây dựng vào thời điểm đó và loại vật liệu bạn chọn là gì.

Có nhiều cách xây nhà trọ để bạn có thể lựa chọn với những mức giá khác nhau như:

Đơn giá thầu nhân công: Đây là gói chủ nhà lo toàn bộ chi phí vật tư còn đơn vị thầu sẽ lo phần nhân công và thiết bị nhân công, giá được tính theo m2 xây dựng.

Đơn giá thầu trọn gói: Đây là đơn giá xây dựng nhà trọ trọn gói từ A-Z, giá này cũng được tính theo m2 xây dựng.

Tuy nhiên dù chọn xây theo loại hình nào thì điều quan trọng nhất vẫn là lựa chọn được đơn vị uy tín, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xây dựng.

Cách lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình

Hàng nghìn nhà đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc đã tìm được nhà thầu ưng ý và uy tín, chất lượng trên sàn đấu thầu “Xây Dựng Số”, bởi vì:

+ Các nhà thầu trên sàn đấu thầu “Xây Dựng Số” đều báo giá xây dựng nhà một cách độc lập với các phương án kết cấu công trình và kiến trúc xây dựng khác nhau, nhằm giúp khách hàng giảm thiểu tối đa chi phí đầu tư xây dựng công trình.

+ Chuyên môn, năng lực của các nhà thầu được đánh giá liên tục bởi chính các nhà đầu tư.

+ Kho mẫu nhà trọ đẹp và đa dạng, luôn sẵn sàng miễn phí tư vấn thiết kế cho các chủ đầu tư có nhu cầu.

+ Nếu xây nhà trọ có cần xin giấy phép xây dựng, các nhà thầu sẽ đứng ra tư vấn và giúp nhà đầu tư xin giấy phép xây dựng nhanh chóng.

Top 6 Địa Chỉ Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Tp. Hcm 2022 / 2023

Nội Dung Chính Của Bài Viết

Trung tâm Dịch vụ việc làm Thành phố Hồ Chí Minh toạ lạc tại số 153 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17, Quận Bình Thạnh, đây là một vị trí gần như trung tâm, không quá xa nếu đi từ các quận 1, 3, 4, 5, 8, 10, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp. Do đó người dân từ các quận này có thể dễ dàng tìm đến để thực hiện đăng ký bảo hiểm thất nghiệp. Đây cũng là một trong những địa chỉ phục vụ người dân ở nhiều quận nhất trong số 6 địa điểm đăng ký bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những mảng chính mà Trung tâm Dịch vụ việc làm hiện đang rất chú trọng. Do đó nếu bạn đến đây thì hãy yên tâm về thủ tục làm hồ sơ cũng như quá trình để có thể nhận được trợ cấp thất nghiệp mà mình đáng được hưởng. Các giao dịch viên sẽ hướng dẫn nhiệt tình cho bạn.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 153 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 17, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 028 3514 7484

Website: vlhcm.vieclamvietnam.gov.vn/

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: số 02 đường Nguyễn Đại Năng, Thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi, Tp. HCM

Số điện thoại: 028. 37907268

Facebook: fb.com/pages/Trường-Trung-Cấp-Nghề-Củ-Chi/1021906971277547

Website: trungcapnghecuchi.edu.vn

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 637 Bà Hom, Tân Tạo, Bình Tân, Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 093 204 09 63

Giờ mở cửa: 8:00 – 16:00

Thủ tục và điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật. Do đó khi đăng ký nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp ở Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh bạn cũng phải tiến hành theo thủ tục hướng dẫn tại điều 16, 17 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP bao gồm hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và giải quyết trợ cấp thất nghiệp.

Nếu bạn đáp ứng được điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì việc tiến hành sẽ không quá mất thời gian, và dù Trường có nhận một lượng hồ sơ khá nhiều mỗi ngày nhưng bạn cứ yên tâm vì đội ngũ nhân viên ở đây sẽ giải quyết cho bạn nhanh nhất có thể theo đúng thời gian quy định.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 506 Huỳnh Tấn Phát, Bình Thuận, Quận 7, Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 028 3873 0194

Giờ mở cửa: 8:00 – 16:00

Website: nhct.edu.vn

Vì đây là một Trường trung cấp nên nhìn chung khá khang trang và rộng rãi, nếu là lần đầu tiên đến đây thì bạn nên liên hệ với bảo vệ để biết chính xác phòng ban, nơi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết vấn đề về bảo hiểm thất nghiệp để tránh mất thời gian.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 17 đường số 8, phường Linh Chiểu, Thủ Đức

Số điện thoại: 08.22 158 229

Website: trungcapnghethuduc.edu.vn

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 146 đường Đỗ Văn Dậy, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn

Số điện thoại: (08)37105419

Giờ mở cửa: 8:00 – 16:00

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xây Nhà Trọ Ở Tp Hcm Phải Theo Chuẩn / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!