Đề Xuất 12/2022 # Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp / 2023 # Top 14 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Như đã trao đổi ở phần 1, công thức để tính tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp được xác định bởi đơn giá tiền đất nông nghiệp nhân diện tích đất nông nghiệp và tỷ lệ hỗ trợ. Do vậy, tùy thuộc vào diện tích đất bị thu hồi mà số tiền hỗ trợ cũng lớn, nhỏ khác nhau.

Song, không phải mọi diện tích đất nông nghiệp đều được công nhận để để tính toán tiền hỗ trợ, mà chỉ có phần diện tích đất nằm trong hạn mức pháp luật quy định.

Hạn mức sử dụng đất là gì?

Trước hết các bạn có thể hiểu thuật ngữ “hạn mức” là mức giới hạn. Và tùy theo hoàn cảnh mà nó có nghĩa riêng như hạn mức giao đất nông nghiệp là mức diện tích đất nông nghiệp tối đa mà Cơ quan nhà nước có thể giao cho người sử dụng đất.

Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp là mức diện tích đất nông nghiệp tối đa mà người sử dụng đất được Nhà nước và pháp luật công nhận việc sử dụng hợp pháp.

Hai hạn mức này có nghĩa hiểu và chế độ pháp lý hoàn toàn khác nhau. Cụ thể như sau:

theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 129 Về vấn đề hạn mức giao đất nông nghiệp: [1] , Luật Đất đai 2013 có quy định:

Khoản 1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối là hông quá 03 héc ta k cho khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; k hông quá 02 héc ta cho tỉnh thành khác.

không ở trung du, Khoản 2. Đối với đất trồng cây lâu năm thì hạn mức quá 10 héc ta ở đồng bằng và không quá 30 héc ta đối miền núi.

Khoản 3. Đất rừng gồm rừng sản xuất và phòng hộ thì h ạn mức giao cũng không quá 30 héc ta.

Như vậy, với cơ chế nhà nước giao đất nông nghiệp (nói chung) thì hạn mức cao nhất theo luật định là 30 hecta, tức không quá 300.000m 2 (1ha = 10.000m 2). Tuy nhiên, có một số trường hợp mà hạn mức đất nông nghiệp có thể vượt hơn mức quy định của khoản 1, 2,3 Điều 129 mà vẫn được chấp nhận. Cụ thể khoản 4, Điều 129 quy định:

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

các bạn đề ý các cụm đã từ gạch chân ở khổ 1) quy định: trường hợp giao nhiều loại đất gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy hải sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 hecta. Như vậy đã vượt mức 03 hecta ở Đồng bằng sông cửu Long và 02 hecta ở những tỉnh thành khác. Ok, bạn cũng hiểu như vậy?.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Đến phần đất trồng cây lâu năm (các bạn lại để ý tiếp đến cụm từ gạch chân ở khổ 2): trường hợp giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức không quá 05hecta với xã đồng bằng và không quá 25 hecta với xã trung du miền núi.

Theo các bạn hiểu thì phần diện tích 05 hecta và 25 hecta được quy định là phần diện tích đất giao thêm hay là tổng cả diện tích đất gồm cả đất đã được giao cộng thêm phần đất giao thêm??.

Nếu xét trong mối liên hệ với quy định của khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 129, Luật Đất đai 2013 thì hạn mức đất ở trung du, trồng cây lâu năm tối đa giao lần đầu đã là 10 héc ta ở đồng bằng và Như vậy, phần diện tích 05 hecta và 25 hecta ở khổ 2 khoản 4 Điều 129 cần được hiểu là phần diện tích giao thêm. 30 héc ta đối miền núi.

Khi đó, hạn mức tối đa của đất trồng cây lâu năm một người sử dụng đất được giao có thể là: 15hecta đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Longvà 55 hecta ở vùng trung du, miền núi tỉnh thành khác.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

ở khổ 3, khoản 4, Điều 129, Luật Đất đai 2013: Trường hợp giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta. Tức tối đa cũng được 55ha đất rừng sản xuất.

Tuy nhiên, đây là cách suy luận của cá nhân tôi thôi. Vì thực tế trong quá trình tôi đi làm, đã có Ủy ban xác định đó là tổng hạn mức được nhận gồm cả phần đã giao và giao thêm. Theo bạn đó là đúng hay sai?.

Đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng quy định tại khoản 5, Điều 129, thì được giao cho hộ gia đình, cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối với hạn mức như quy định các trường hợp tại khoản 1, 2 và 3 Điều 129 , Luật Đất đai 2013 vừa đề cập ở trên. Do không dẫn đến khoản 4, Điều 129 nên ở trường hợp này không có viêc giao thêm.

Bạn chú ý là phần đất trống, đồi núi trọc đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng được giao sẽ không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân hộ gia đình. Nói cách khác diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất thuộc nhóm chưa sử dụng thuộc hai hạn mức khác nhau. Để ví dụ cho bạn dễ hiểu:

Theo đó, họ có thể có quyền sử dụng đối với diện tích đất lên đến 85hecta (850.000m2). Sẽ có bạn thắc mắc là là phần đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng có được giao thêm theo khoản 4, Điều 129 không?. Thì do khoản 5, Điều 129 không viện dẫn đến khoản 4 Điều 129, nên kết luận không giao thêm vượt hạn mức đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng.

Tương tự như vậy, đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng quy định tại khoản 6 , Điều 129, hạn mức được giao 129 4 và 5 Điều . Trường hợp này, bạn thấy không, khoản 6 có dẫn đến khoản 4, khác với khoản 5 không dẫn đến khoản 4. Như vậy, đối với đất thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng được áp dụng việc giao thêm.

Khoản 7, Điều 129 Luật Đất đai 2013 quy định trường hợp tính hạn mức sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình có sử dụng đất nông nghiệp ở địa bàn 02 xã, phường, thị trấn trở lên. Khi đó, cơ quan nơi giao đất phải gửi văn bản UBND nơi cá nhân hộ gia đình có hộ khẩu thường trú để phối hợp tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

Như vậy, hạn mức giao đất là mức giới hạn tối đa Nhà nước được phép giao cho cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất. Bạn biết điều này để xác định được nhu cầu sử dụng đất và đề nghị Nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp bị thu hồi, thì có căn cứ đề nghị Nhà nước bồi thường hỗ trợ.

khác với hạn mức giao đất nông nghiệp của Nhà nước, hạn mức sử dụng đất nông nghiệp là mức diện tích tối đa Vấn đề hạn mức sử dụng đất nông nghiệp: bạn được phép sử dụng và Nhà nước công nhận việc sử dụng đó là hợp pháp.

Việc bạn sử dụng đất chỉ có đến từ hai căn cứ: một là được Nhà nước giao quyền sử dụng đất (đã phân tích ở phần trên) và hai là nhận chuyển chuyển từ một chủ thể khác không phải là nhà nước. Việc chuyển quyền là gọi chung cho các hoạt động: chuyển nhượng, thuê, thuê lại, thừa kế, tặng cho, nhận góp vốn, nhận khoán v.v..

Theo quy định của Điều 130, Luật Đất đai 2013, thì đối với trường hợp thứ 2 nhận chuyển quyền, thì diện tích đất bạn được phép nhận để sử dụng cũng không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 129 Luật Đất đai 2013.

Bạn sẽ thắc mắc, nếu tôi đã sử dụng vượt quá cái hạn mức Nhà nước và pháp luật quy định thì sao? Hậu quả thế nào?. Sự thực thì bạn sẽ vẫn được sử dụng phần vượt quá thôi, có điều là sử dụng theo chế độ pháp lý nào. Cụ thể

Theo khoản 5, khoản 6, Điều 44[2] , Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

Nếu việc nhận chuyển quyền mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.

Còn nếu bây giờ mới nhận chuyển quyền thì không được đâu.

[1] Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp

1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu nămcho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

b) Đất rừng sản xuất.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.

[2] Điều 44. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bànnhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cao nhất.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

6. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.

7. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất và chỉ phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước đối với phần diện tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền.

Comments

Luật sư hành nghề Luật sư tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Mẫu Đơn Xin Giao Đất Nông Nghiệp, Giấy Xin Sử Dụng Đất Nông Nghiệp / 2023

Download Đơn xin giao đất nông nghiệp – Đơn xin sử dụng đất nông nghiệp

Bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn mẫu đơn xin giao đất nông nghiệp dùng cho các hộ gia đình, cá nhân nhằm gửi đến UBND xã, phường, thị trấn nhằm trình bày về nguyện vọng xin được giao đất nông nghiệp để phục vụ cho mục đích cụ thể của mình.

Đối với người nước ngoài muốn thuê đất tại Việt Nam để sử dụng kinh doanh, nhà ở, cần phải làm đơn xin thuê đất cho người nước ngoài gửi đến các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, nội dung của đơn xin thuê đất cho người nước ngoà i cần cam kết thực hiện đầy đủ những quy định về việc sử dụng đất.

Sau khi xem xét mục đích sử dụng và thông tin của người xin được giao đất, các cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định giao đất hoặc không giao đất cho gia đình, hộ cá nhân đã làm đơn. Các thông tin trình bày trong đơn xin giao đất nông nghiệp phải chính xác tuyệt đối để lấy đó làm căn cứ giao đất hợp pháp. Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để có thể chuyển giao quyền sử dụng đất sang cho một người khác được chính xác, hợp pháp, trong mẫu hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cần nêu rõ thông tin của người chuyển giao và người được chuyển giao quyền sử dụng đất.

Với đơn xin giao đất nông nghiệp, bạn sẽ có thể hoàn thành được thủ tục xin giao đất nông nghiệp và chuyển lên cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết để được xem xét, giải quyết trong thời gian sớm nhất.

Cách xin Visa Hàn Quốc hiện nay trở nên dễ dàng hơn đối với chúng ta khi muốn đi du lịch xứ sở kim chi khi đất nước này thực hiện nới lỏng chính sách thị thực với các công dân của Việt Nam 5 năm, 10 năm, không chỉ áp dụng với người có hộ khẩu mà ngay cả những người có sổ tạm trú ở Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM.

Thủ tục mở ATM, Visa Techcombank gồm những giấy tờ, điều kiện gì? đang là câu hỏi được nhiều người thắc mắc. Bài viết sau, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi về thủ tục làm thẻ ATM, Visa Techcombank.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2022 / 2023

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là một trong những việc rất quan trọng khi bạn mua bán, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất nông nghiệp. Việc này sẽ giúp bạn tránh được một số rắc rối, bất cập trong quá trình sử dụng đất. Nhưng không phải ai cũng nắm rõ được thủ tục này.

I. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp là loại đất Nhà nước giao cho người dân, với mục đích sản xuất nông nghiệp như chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng,…

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp đóng vai trò là tư liệu sản xuất, là tài liệu lao động, là đối tượng lao động không thể thay thế của ngành nông, lâm nghiệp.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là hành động mà người dân thường gọi để chỉ việc đăng ký biến động đất đai khi mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đất đai.

Theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai hiện hành, điều kiện thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

Có Giấy chứng nhận

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất

Theo Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định, những đối tượng không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

Đối tượng không được nhận quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013

Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp từ cá nhân, hộ gia đình

Cá nhân, hộ gia đình không trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Cá nhân, hộ gia đình không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì không được nhận chuyển nhượng, tặng cho đất trong khu vực đó

Theo Điều 130 Luật đất đai 2013, hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:

Đất trồng cây hàng năm:

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long: < 30ha

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại: < 20ha

Đất trồng cây lâu năm:

Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: < 100ha

Các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: < 300ha

Đất rừng sản xuất là rừng trồng:

Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: < 150ha

Các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: < 300ha

Hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

II. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm những bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Hồ sơ bao gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai

Hợp đồng, văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp (bản chính)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận nhận góp vốn, chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư

Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất (bản chính)

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất (nếu có)

CMND/CCCD, sổ hộ khẩu

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Nếu chỉ chuyển nhượng một phần quyền sử dụng của mảnh đất thì yêu cầu Phòng Tài nguyên và Môi trường đo đạc mảnh đất cần chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường xử lý hồ sơ:

Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: giải quyết hồ sơ

Hồ sơ thiếu, không hợp lệ: thông báo, yêu cầu cá nhân, hộ gia đình hoàn thiện hồ sơ trong vòng 3 ngày

Khi hồ sơ đầy đủ, Phòng Tài nguyên và Môi trường giải quyết hồ sơ:

Xác minh thực địa

Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

Thời hạn thực hiện thủ tục là:

Từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ: < 10 ngày

Tách thửa đất: < 20 ngày

Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai tại các phường thuộc quận, thị xã: 28,000đ/lần

Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai tại các khu vực khác: 14,000đ/lần

Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

Xây Dựng Hệ Thống Nhà Trọ Trên Đất Nông Nghiệp Đang Sử Dụng / 2023

Xây dựng hệ thống nhà trọ trên đất nông nghiệp đang sử dụng? Nhà nước có giao cho bố mẹ tôi 1000 m2 đất, trong đó có 200 m2 đất ở và 800 m2 đất nông nghiệp. Phần đất đó bố mẹ tôi đã được cấp giấy chứng nhận từ năm 2009 và sử dụng ổn định cho đến nay.

Do hiện nay, gần nhà tôi mọc lên hàng loạt khu công nghiệp ( xây dựng trên đất ruộng cũ) nên tôi muốn xây một dãy trọ cho thuê để kiếm thêm thu nhập. Vậy luật sư cho tôi hỏi là bố mẹ tôi có được xây nhà trọ trên đất đấy không và tôi cần phải làm gì để được xây nhà trọ?

Về vấn đề xây dựng hệ thống nhà trọ trên đất nông nghiệp đang sử dụng; Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 12 Luật đất đai năm 2013 quy định:

“Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.

2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.”

Như vậy, việc bố mẹ bạn xây dựng hệ thống nhà trọ trên phần đất nông nghiệp của gia đình bạn là hành vi vi phạm pháp luật đất đai do sử dụng đất không đúng mục đích được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Do đó để được xây dựng nhà trọ với mục đất cho thuê thì bạn phải tiến hành xin chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013.

Về hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp:

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT thì hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

1. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

Nơi nộp hồ sơ: Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 59 Luật đất đai 2013 và điểm b khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất là: Phòng tài nguyên và môi trường huyện nhận hồ sơ và trả kết quả.

Tổng đài tư vấn đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

Thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:

Căn cứ điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!