Đề Xuất 12/2022 # Vay Vốn Ngân Hàng Bidv 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Lãi Suất / 2023 # Top 20 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Vay Vốn Ngân Hàng Bidv 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Lãi Suất / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Vay Vốn Ngân Hàng Bidv 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Lãi Suất / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngân hàng BIDV là một ngân hàng lớn trên thị trường tài chính Việt. Ngân hàng này hỗ trợ khách hàng ở nhiều hình thức vay vốn khác nhau với mức lãi suất vô cùng ưu đãi.

Vì sao nên vay vốn ngân hàng BIDV?

BIDV có tên gọi đầy đủ là Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Đây là ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam xét theo tổng khối lượng tài sản và doanh thu giai đoạn năm 2016.

BIDV có hệ thống chi nhánh rộng khắp ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Phú Quốc, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…. Giữ vững vị thế là ngân hàng ứng dụng Công nghệ thông tin hàng đầu hệ thống, BIDV đẩy mạnh triển khai dự án ngân hàng số, được tổ chức định hạng tín nhiệm S&P đánh giá cao.

BIDV là ngân hàng quan trọng trong sự phát triển của kinh tế – xã hội của nước nhà. BIDV ngày càng hoàn thiện mình và ghi dấu ấn lớn trong lòng đông đảo khách hàng.

Lợi ích khi vay vốn ngân hàng BIDV

Khi vay vốn tại ngân hàng BIDV, khách hàng sẽ nhận được nhiều lợi ích hấp dẫn như:

Ngân hàng BIDV hỗ trợ khách hàng vay vốn dưới nhiều hình thức: Vay tín chấp tiêu dùng; vay tín chấp, thế chấp phục vụ kinh doanh, vay mua nhà, mua xe; vay trả góp;….

Lãi suất vay vốn tại BIDV luôn ổn định và được đánh giá là thấp.

Mức cho vay hấp dẫn, số tiền vay lớn, thời hạn lâu dài.

Thủ tục vay vốn dễ dàng, giải ngân nhanh chóng.

Phương thức thanh toán linh hoạt.

Lãi suất vay vốn tại ngân hàng BIDV mới nhất 2021

Vay tín chấp BIDV là hình thức vay vốn không cần tài sản thế chấp mà dựa hoàn toàn vào uy tín, năng lực, chức vụ,… của người vay. Đối với vay tín chấp, ngân hàng BIDV hỗ trợ khách hàng mức vay tối đa gấp 15 lần lương thu nhập trong thời hạn từ 12 đến 48 tháng, mức lãi suất dao động trong khoảng từ 9-12%/năm.

Điều kiện vay vốn ngân hàng BIDV năm 2021

Nhu cầu vay tiền nói chung và nhu cầu vay tiền ngân hàng nói riêng ngày càng tăng đột biến đặc biệt ở nhóm khách hàng có thu nhập trung bình và thấp. Hiểu được điều này, ngân hàng BIDV đưa ra những điều kiện vay vốn hợp lí tạo điều kiện tốt nhất cho mọi khách hàng có thể vay vốn.

Người vay vốn là công dân Việt Nam ở độ tuổi từ 18 – 60 tuổi, làm việc và sinh sống tại địa bàn có các chi nhánh của BIDV.

Khách hàng có mức thu nhập ổn đinh hàng tháng.

Có tài sản đảm bảo cho trường hợp xấu nhất cũng như cho loại hình vay thế chấp.

Tại thời điểm vay vốn tại BIDV, khách hàng không được có nợ xấu bất kì tổ chức tín dụng nào.

Thủ tục vay vốn ngân hàng BIDV năm 2021

Để thực hiện các giao dịch thủ tục vay vốn tại ngân hàng BIDV, khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để nhân viên ngân hàng có thể xét duyệt. Hồ sơ vay vốn bao gồm:

Đơn xin vay vốn theo mẫu có sẵn.

CMND hoặc Hộ chiếu.

Sổ đỏ/ Hộ khẩu thường trú/ Giấy tạm trú, tạm vắng.

Hợp đồng lao động/ Bảng lương hoặc giấy tờ chứng minh thu nhập cá nhân.

Giấy chứng từ mục đich sử dụng vốn vay và phương thức thanh toán.

Sau khi hoàn tất hồ sơ, nhân viên ngân hàng sẽ kiểm định và xét duyệt. Quá trình này sẽ mất từ 1-2 ngày. Khách hàng và ngân hàng sẽ có những giao dịch để thỏa thuận về vốn vay và lãi suất trong quá trình thiết lập hợp đồng. Nguồn vốn vay sẽ được giải ngân trong 48 tiếng kể từ khi hợp đồng được kí.

Bạn đang có nhu cầu vay vốn và băn khoăn không biết lựa chọn ngân hàng nào thì BIDV sẽ là một trong những địa điểm vay lý tưởng, uy tín để bạn đọc tham khảo.

Nếu có bất kì thắc mắc gì hay đang có nhu cầu vay vốn ngân hàng, quý khách hàng vui lòng liên hệ với AZVAY qua hotline 0972688622 hoặc để lại thông tin ở dưới bài viết này, chúng tôi sẽ sẵn sàng giải đáp.

(Nguồn: ngân hàng BIDV)

TÌM HIỂU THÊM:

5

/

5

(

3

bình chọn

)

Vay Vốn Ngân Hàng Agribank Để Chăn Nuôi Lãi Suất, Điều Kiện 2022 Cần Biết / 2023

Vay vốn chăn nuôi ngân hàng Agribank là một sản phẩm hỗ trợ cho những đối tượng khách hàng tại các vùng nông thôn. Với nguồi vốn dồi dào khách hàng dễ dàng tiếp cận đến nguồn vốn uy tín, chất lượng.

Tìm hiểu về gói vay chăn nuôi ngân hàng Agribank là gì?

Vay tiền chăn nuôi Agribank là một gói vay giúp cho khách hàng sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Đối tượng vay nhắm để chủ yếu là những người dân, hộ gia đình, trang trại vừa và nhỏ. Hình thức vay tiền được quy định cụ thể và rõ ràng tại ngân hàng Agribank.

Trên tất cả các ngân hàng Agribank toàn quốc đều hỗ trợ gói vay này. Khách hàng dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn nhanh nhất. Bởi đối tượng khách hàng là người dân bình thường nên các yêu cầu cũng không quá khắt khe.

Các đối tượng được tham gia gói vay này:

Tổ chức, cá nhân đang sinh sống, chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp.

Kinh doanh trên địa bàn nông thôn.

Hình thức kinh doanh vừa và nhỏ.

Là tổ chức hoặc hợp tác xã nông nghiệp, liên hợp tác xã.

Doanh nghiệp cung cấp hoặc hoạt động chăn nuôi, thức ăn trong vùng nông nghiệp.

Điều kiện tham gia vay vốn chăn nuôi Agribank

Nếu khách hàng muốn tham gia vào gói vay này. Cần phải chứng minh được mục đích vay rõ ràng. Nguồn tiền vay được phải tập trung phát triển vào hệ thống chăn nuôi. Ngân hàng sẽ xuống các cơ sở kinh doanh của bạn để xác nhận và quyết định có cho vay vốn hay không. Và phải đáp ứng được một số điều kiện sau

Cụ thể các điều kiện như sau:

Người vay phải là công dân Việt Nam có độ tuổi từ 18 đến 65 tuổi.

Có đầy đủ các loại giấy tờ tùy thân như CMND, sổ hộ khẩu.

Người có sức khỏe tốt có đầy đủ nhận thức và phải tham gia hoạt động chăn nuôi.

Chứng minh được mục đích vay vốn rõ ràng.

Có kế hoạch và phương án trả nợ hợp lý và đúng thời hạn.

Các thủ tục cần chuẩn bị để vay vốn chăn nuôi ngân hàng Agribank

#1 Chuẩn bị các loại giấy tờ

Đơn xin vay vốn theo mẫu được ngân hàng Agribank cung cấp.

Chứng minh thư hoặc hộ chiếu, căn cước công dân bản sao và bản gốc.

Bảng kế hoạch sử dụng vốn chứng minh mục đích sử dụng và phương án trả nợ rõ ràng (Tới ngân hàng để được hỗ trợ).

Kê khai thu nhập cá nhân và gia đình

Các loại giấy tờ tài sản mang ra thế chấp, có thể là sổ đỏ, giấy tờ xe… có giá trị tương đương với khoản vay.

#2 Nộp hồ sơ vay vốn

Hãy đến ngân hàng Agribank trên địa bàn bạn sinh sống để nộp hồ sơ vay vốn. Thông thường ở mỗi địa phương sẽ có người giúp bạn đăng ký (tới nhà trưởng thôn). Những người này có trách nhiệm giải thích và hướng dẫn cho bạn sau đó họ sẽ nộp lại cho ngân hàng Agribank.

Bên phí ngân hàng sẽ cử nhân viên xuống địa phương để xác nhận thông tin trong hồ sơ cung cấp. Nếu như tất cả đều thuận lợi sẽ đưa ra một mức vay vốn cho từng hồ sơ.

#3 Xét duyệt và giải ngân

Với hồ sơ vay vốn chăn nuôi ngân hàng Agribank sẽ mất khoảng 3 đến 5 ngày để xét duyệt. Khi đã xét duyệt cẩn thận thì các bạn sẽ được giải ngân ngay lập tức. Chúng ta sẽ tới ngân hàng để nhận tiền hoặc nhận tại tổ chức chăn nuôi ở địa phương.

Hạn mức vay tối đa của sản phẩm vay chăn nuôi tại Agribank

Hạn mức vay vốn ngân hàng Agribank để chăn nuôi đã được quy định cụ thể ở nghị định số 55/2015/NĐ-CP. Số tiền sẽ tùy thuộc vào đối tượng cũng như khu vực khác nhau để có nguồn vốn khác.

Cụ thể sẽ được quy định như sau:

Nếu là cá nhân hoặc hộ gia đình đang sinh sống và chăn nuôi ngoài khu vực nông thôn. Số tiền vay được là 50 triệu cho 1 lần vay.

Cá nhân, hộ gia đình sinh sống tại vùng nông thôn nhưng chăn nuôi ngoài vùng nông thôn và có liên kết chăn nuôi với hợp tác xã sẽ vay được 100 triệu.

Cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp hoặc vật nuôi lâu năm sẽ vay tối đa 200 triệu.

Tổ hợp tác và hộ kinh doanh có quy mô trung bình sẽ vay được 200 – 300 triệu.

Hộ nuôi trồng thủ sản, khai thác hải sản xa bờ và được ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm sẽ vay được 500 triệu.

Hợp tác xã, chủ trang trại ở các vùng nông thôn sẽ vay được 1 tỷ.

Số tiền vay được sẽ lên đến 3 tỷ nếu như chứng minh được mục đích vay vốn rõ ràng và có phương án trả nợ hợp lý.

Lãi suất vay vốn chăn nuôi Agribank

Lãi suất của gói vay chăn nuôi ở ngân hàng Agribank không có mức cụ thể nào cả. Nó sẽ được thỏa thuận cụ thể tùy thuộc theo từng thời kỳ và nhu cầu vay tiền của khách hàng.

Mức lãi suất áp dụng cho các khoản vay ở đây đều khá thấp. Do đây là sản phẩm vay do bên chính phủ hỗ trợ. Nhưng chúng ta cũng phải tìm hiểu và hỏi rõ ràng về lãi suất vay tiền để chủ động hơn trong các phương án trả nợ.

Thời gian vay vốn chăn nuôi ngân hàng Agribank

Ngân hàng và khách hàng vay tiền sẽ dựa vào chu kỳ chăn nuôi để có phương án thu hồi khoản vay hợp lý. Nhưng thông thường thời gian sẽ trả nợ sẽ từ 6 tháng đế 3 năm. Bạn có thể yêu cầu ngân hàng gia hạn thêm nếu như chưa đủ khả năng trả nợ.

Vấn đề trả tiền lãi khách hàng cần phải thỏa thuận rõ ràng với ngân hàng. Bạn có thể trả nợ theo tháng hoặc quý. Nhưng hãy chọn phương pháp trả nợ định kỳ trong tháng vì nó sẽ giúp giảm tiền lãi đấy.

Lãi Suất Vay Mua Nhà Ngân Hàng Vib Năm 2022 / 2023

Lãi suất vay mua nhà ngân hàng VIB 2021 vô cùng hấp dẫn. Khách hàng không chỉ được nhận tiền ngay sau khi hoàn tất thủ tục mà thời gian vay vốn kéo dài lên tới 25 năm.

VIB có tên đầy đủ là Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam được thành lập từ năm 1996. Trải qua gần 24 năm hình thành và phát triển, VIB đã có những bước tiến vượt trội và trở thành một trong những ngân hàng uy tín hàng đầu hiện nay. Với sản phẩm vay mua nhà VIB, khách hàng để được hưởng nhiều ưu đãi hấp dẫn về chính sách lãi suất.

Ưu điểm của sản phẩm vay mua nhà VIB

VIB cung cấp sản phẩm vay mua nhà giúp khách hàng nhanh chóng hoàn thành dự định mua nhà trong thời gian ngắn nhất. Khi vay vốn mua nhà tại VIB, khách hàng sẽ được hưởng những lợi ích vượt trội sau đây:

Hỗ trợ cho vay tiền lên tới 90% giá trị nhà, đất định mua.

Thời gian vay mua nhà VIB tối đa 25 năm, khoảng thời gian này tương đối dài. Khách hàng có thể tùy chọn theo khả năng tài chính của mình.

Phương thức trả nợ linh hoạt, có thể trả gốc hàng tháng/quý/ 6 tháng 1 lần và trả lãi hàng tháng.

Lãi suất vay mua nhà ngân hàng VIB luôn ưu đãi và cạnh tranh so với các ngân hàng trong nước.

Thủ tục vay đơn giản, giải ngân trong ngày, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp…

Chấp nhận nguồn trả nợ từ nhiều nguồn thu khác nhau.

Ngay sau khi cung cấp đầy đủ hồ sơ, VIB cam kết cho vay từ 3 đến 5 ngày.

Lãi suất vay mua nhà ngân hàng VIB năm 2021

Việc nắm rõ mức lãi suất mà ngân hàng VIB đang áp dụng cho gói vay mua nhà sẽ giúp khách hàng dễ dàng đưa ra lựa chọn phù hợp. Theo đó, hiện ngân hàng VIB đang áp dụng 2 mức lãi suất như sau:

Lãi suất ưu đãi: 8.5%/năm cố định trong 6 tháng đầu tiên.

Lãi suất ưu đãi: 10.1%/năm cố định trong 12 tháng đầu tiên.

Có thể thấy, mức lãi suất vay mua nhà VIB năm 2021 khá hấp dẫn so với nhiều ngân hàng cung cấp sản phẩm cùng loại tương đương. Tuy nhiên, khách hàng cần lưu ý, lãi suất vay mua nhà VIB trên chỉ được áp dụng trong thời gian nhất định.

Ngay sau khi hết thời gian ưu đãi, ngân hàng sẽ áp dụng tính lãi suất theo quy định. Thông thường, lãi suất sẽ được điều chỉnh theo lãi suất thả nổi trên thị trường và được tính theo công thức Lãi suất tiết kiệm 12T + 3,99%.

Cách tính lãi suất vay mua nhà ngân hàng VIB

Đối với khoản vay mua nhà VIB, ngân hàng thường áp dụng cách tính lãi suất thả nổi và dư nợ giảm dần. Việc áp dụng mức lãi suất cố định quá cao sẽ không mang đến lợi ích cho khách hàng. Theo phương pháp tính lãi theo dư nợ giảm dần, khách hàng có thể tự tính toán theo công thức sau.

Công thức tính lãi vay mua nhà VIB

Ví dụ: Khách hàng vay thế chấp ngân hàng VIB 1,2 tỷ để mua nhà trong 20 năm, lãi suất vay 6 tháng đầu là 8,3%, từ tháng thứ 7 lãi suất sẽ thả nổi cộng thêm biên độ 3,7%. Như vậy, số tiền phải trả hàng tháng sẽ là:

Tháng đầu tiên:

…Đến tháng thứ 7:

Điều kiện vay tiền mua nhà ngân hàng VIB

Đối với những khách hàng đang có ý định vay tiền mua nhà VIB cần xác định mình có thuộc đối tượng vay theo quy định của ngân hàng không? Bởi, VIB luôn đưa ra một số điều kiện để đảm bảo cho khoản vay như sau:

Người vay là công dân Việt Nam hoặc có vợ/chồng là người nước ngoài.

Nằm trong độ tuổi quy định từ 18 tuổi và không quá 70 tuổi ( thời điểm tất toán khoản vay).

Khách hàng đang sinh sống và làm việc tại các tỉnh thành có phòng giao dịch VIB.

Có công việc ổn định, thu nhập hàng tháng, thời gian làm việc ở đơn vị hiện tại tối thiểu 3 tháng, hợp đồng lao động tối thiểu 12 tháng. Hoặc có thu nhập từ việc cho thuê tài sản sở hữu của khách hàng.

Mức thu nhập hàng tháng tối thiểu 10 triệu VNĐ/tháng.

Tại thời điểm vay vốn, khách hàng không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất.

Hồ sơ, thủ tục vay mua nhà tại VIB

Khi vay tiền để mua nhà tại ngân hàng VIB, khách hàng cần phải chuẩn bị hồ sơ pháp lý với đầy đủ các loại giấy tờ sau:

Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu ngân hàng VIB cung cấp.

Bản sao công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu, sổ hộ khẩu/giấy chứng nhận tạm trú kèm bản chính đối chiếu.

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân là giấy đăng ký kết hôn hoặc chứng nhận độc thân

Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn để mua nhà.

Hợp đồng mua bán nhà có công chứng, chứng thư định giá.

Giấy tờ chứng minh thu nhập cá nhân như Hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh thu nhập từ việc kinh doanh…

Các loại giấy tờ chứng minh tài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu hợp pháp hoặc của người bảo lãnh.

Quy trình vay vốn mua nhà ngân hàng VIB

Bước 1: Khách hàng chuẩn bị hồ sơ vay vốn với các loại giấy tờ nêu trên và theo sự tư vấn của nhân viên ngân hàng.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho ngân hàng, bộ phận thẩm định sẽ xem xét thông tin được khai trên hồ sơ. Bên cạnh đó, định giá tài sản thế chấp để đưa ra hạn mức phù hợp.

Bước 3: Trường hợp hồ sơ của khách hàng đạt yêu cầu, ngân hàng sẽ quyết định thông báo về khoản vay.

Bước 4: Hai bên tiến hành các thủ tục công chứng 3 bên, ký hợp đồng…

Bước 5: Giải ngân hàng theo quy định.

TÌM HIỂU THÊM:

Thủ Tục Mua Hóa Đơn Bán Hàng Trực Tiếp Tại Cơ Quan Thuế / 2023

Thủ tục mua hóa đơn bán hàng tại Chi cục thuế

Thủ tục mua hóa đơn bán hàng trực tiếp tại Chi cục thuế; Hướng dẫn mua hóa đơn lần đầu tại Cơ quan thuế cho DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Theo điều 11 Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:

Theo điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC được hướng dẫn bởi Công văn 1839/TCT-CS và Công văn 2010/TCT-TVQT quy định cụ thể như sau:

a, Hồ sơ mua hóa đơn

c, Trường hợp (2 trường hợp sau): – Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;(mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC). – Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Ngoài các hồ sơ nêu trên phải có thêm: – Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng

Căn cứ theo điều 11 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn bởi Công văn 1839/TCT-CS và Công văn 2010/TCT-TVQT quy định:

Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh(bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án). Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;

c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.

d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;

đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

) mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, trường hợp doanh nghiệp chưa sử dụng hết hóa đơn mua của cơ quan thuế nếu có nhu cầu sử dụng thì được tiếp tục sử dụng đến hết. Doanh nghiệp thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC (

Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

– Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp (mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính); trong thời hạn 5 ngày làm việc, có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự in, đặt in hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC).

Trường hợp doanh nghiệp chuyển sang tự in, đặt in hóa đơn để sử dụng:

– Doanh nghiệp phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự in, đặt in trên thông báo phát hành hóa đơn.

– Doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng kèm theo bảng kê hóa đơn không tiếp tục sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC). Thời hạn nộp chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được sử dụng hóa đơn do doanh nghiệp tự in, đặt in theo thông báo phát hành của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng và gửi Thông báo kết quả hủy hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

4.1. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế:

a, Các bước công bố công kha i “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế”:

Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế tại điểm d khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:

Bộ phận Kiểm tra Chi cục Thuế thực hiện: – Rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế do Chi cục Thuế quản lý, gồm các chỉ tiêu: tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh, dấu hiệu rủi ro (nêu cụ thể), thời gian phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế… trình Chi cục trưởng ký và gửi Cục Thuế trước ngày 5 hàng tháng.

– Gửi file excel “danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” (theo mẫu kèm theo công văn này) sang phòng Kiểm tra được Cục Thuế giao làm đầu mối tổng hợp.

Phòng Kiểm tra Cục Thuế thực hiện: – Rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế thuộc Cục Thuế quản lý, chuyển Phòng Kiểm tra được Cục Thuế giao làm đầu mối để tổng hợp. – Phòng Kiểm tra (phòng được giao làm đầu mối tổng hợp) tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục Thuế và doanh nghiệp do Cục thuế quản lý; trình Cục trưởng Cục Thuế ký ban hành Quyết định kèm theo “danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” (gồm các chỉ tiêu: Tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp, thời gian phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế…); gửi phòng Tuyên truyền hỗ trợ Cục Thuế và phòng/bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế. – Gửi file excel “danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” (theo mẫu kèm theo công văn này) sang phòng Tuyên truyền hỗ trợ Cục Thuế. – Lập, in và gửi doanh nghiệp thông báo về việc dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế chậm nhất là ngày 15 hàng tháng.

Phòng Tuyên truyền hỗ trợ Cục Thuế thực hiện: – Nhận, đăng tải “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế” lên trang thông tin điện tử của Cục Thuế để đồng bộ hóa tự động lên trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế. Thời hạn đăng tải chậm nhất là ngày 15 hàng tháng.

Trong thời gian chưa thực hiện được việc đồng bộ tự động lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Phòng Tuyên truyền hỗ trợ Cục Thuế thực hiện gửi file excel Danh sách để Vụ Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tổng hợp, đăng tải “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác. b) Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi. c) Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền. d) Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán. đ) Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp. e) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước. g) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định. h) Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.

thực hiện như sau: chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế

– Kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in. Thời hạn dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp.

– Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC). Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và nhận được đầy đủ hồ sơ mua hóa đơn của doanh nghiệp.

Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Vay Vốn Ngân Hàng Bidv 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Lãi Suất / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!