Đề Xuất 12/2022 # Vận Đơn Là Gì? Chức Năng, Tác Dụng &Amp; Phân Loại B/L Đường Biển / 2023 # Top 13 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Vận Đơn Là Gì? Chức Năng, Tác Dụng &Amp; Phân Loại B/L Đường Biển / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Vận Đơn Là Gì? Chức Năng, Tác Dụng &Amp; Phân Loại B/L Đường Biển / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vận đơn đường biển (B/L – Bill Of Lading) là một chứng từ vận tải hàng hoá do người chuyên chở, thuyền trưởng (đường biển) hoặc đại lý của hãng tàu (forwarder) ký phát cho chủ hàng sau khi tàu rời bến. Trong vận tải đường biển, vận đơn có chức năng quan trọng và tác dụng đến quá trình chuyển đổi chủ sở hữu hàng hoá. Tuỳ vào mục đích và căn cứ riêng mà người ta phân loại vận đơn đường biển. Hiện tại có 6 cách phân loại vận đơn đường biển.

Trong bài viết này Ánh sẽ đưa ra một vài mẫu vận đơn của các hãng tàu mà Ánh đã làm với khách hàng. Nhưng mình cũng nói trước là một số thông tin trên bill mình sẽ che mờ nhằm đảm bảo không lộ thông tin của khách hàng.

Vận đơn có thể nói là linh hồn của hàng hóa, nó là một giấy chứng nhận hãng tàu cấp cho bạn nhằm xác minh hãng tàu đã nhận chuyên chở lô hàng của bạn. Tất cả các loại vận đơn quốc tế đều bằng tiếng Anh.

Chức năng và tác dụng của vận đơn đường biển

Sau khi bạn book tàu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng thanh lý xong trước giờ closing time thì việc đầu tiên bạn cần phải gởi cho hãng tàu là một chi tiết bill nhằm cung cấp cho hãng tàu biết thông tin về lô hàng của bạn để hãng tàu làm cho bạn một bản draft bill, khi co draft bill rồi bạn sẽ có một thời gian xác nhận draft bill đã ok hay chưa, khi bạn đã confirm ok thì lúc này hãng tàu chính thức mới cấp cho bạn vận đơn đường biển hay còn gọi là BILL (Ocean Bill of Lading – B/L).

Chức năng của vận đơn đường biển

Vận đơn đường biển có 3 chức năng chính:

– Vận đơn là bằng chứng xác nhận người chở hàng đã nhận chuyên chở lô hàng của bạn theo thông tin trên bill: Người nhận, người gởi, chủng loại, số lượng hàng hóa, tình trạng….

– Vận đơn là giấy tờ có giá trị dùng để thanh toán, định đoạt tại ngân hàng. Vận đơn minh chứng cho quyền sở hữu hàng hóa do đó vận đơn GỐC có thể mua bán được.

– Vận đơn được xem là hợp đồng vận chuyển đã được ký. Trong thuê tàu chuyến thì người vận chuyển và chủ hàng phải ký kết trước hợp đồng. Tuy nhiên trong thuê tàu chợ ( tàu container, hàng LCL ) thì hãng tàu không có ký kết hợp đồng trước, mà hai bên chỉ có giấy xác nhận lưu cước( Booking note) sau khi hàng đã lên tàu cấp bill thì trách nhiệm mỗi bên mới bắt đầu.

Tác dụng của vận đơn

– Vận đơn là căn cứ để khai hải quan, Manifest.

– Vận đơn xác nhận số lượng, chủng loại hàng người bán gởi cho người mua từ đó làm cơ sở để đóng thuế xuất nhập khẩu.

– Vận đơn là một trong những giấy tờ quan trọng trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu.

– Vận đơn có thể làm giấy tờ mua bán, chuyển nhượng…

Nội dung vận đơn đường biển

– Shipper: Tên người gởi, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…– Consignee: Tên người nhận, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…– Notify Party : Tên người nhận thông báo hàng đến, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…– Vessel/Voy.No : Tên tàu / Số chuyến– Port of loading : Cảng load hàng– Port of discharge: Cảng dỡ hàng

Phân loại vận đơn đường biển

Có rất nhiều cách để phân loại vận đơn đường biển, sau đây là một số cách hay sử dụng để phân loại vận đơn. Ánh sẽ trình bày đầy đủ nhất về cách phân loại vận đơn. Hiện tại có 6 cách phân loại vận đơn đường biển như sau:

Căn cứ vào tính sở hữu

Có 3 loại:– Vận đơn đích danh (Straight Bill): là vận đơn ghi rõ tên, địa chỉ người nhận hàng và người chở hàng chỉ giao hàng đúng với tên, địa chỉ trên bill. ( Trong ví dụ là mục consingee, vân đơn trên là vận đơn đích danh).

– Vận đơn theo lệnh (To order Bill): Thường thì trên bill gốc không thể hiện tên consignee mà chỉ để chữ “To Order” tại mục consignee. Vận đơn này miễn người nào cầm vận đơn gốc và được xác nhận ký hậu của shipper là có thể nhận hàng.

Trên vận đơn ” To Order” ô Consignee có thể thi: To order of consignee, to order of bank…. Bạn phải chú ý ký hậu và đóng dấu khi gặp vận đơn này. Việc ký hậu và đóng dấu là cách chuyển nhượng quyền sở hữu của lô hàng. Thường ký hậu và đóng dấu vào mặt sau của Bill.

– Vận đơn vô danh (To bearer Bill): Không ghi tên hay bất cứ thông tin gì trong mục consignee hoặc phát hành theo lệnh nhưng không ghi rõ lệnh này của ai. Do đó ai cầm được vận đơn này đều có thể nhận hàng.

Vận đơn theo lệnh (To order) có thể biến thành vận đơn đích danh (Straight Bill) nếu ký hậu ghi rõ người nhận hàng hoặc có thể biến thành vận đơn vô danh (To bearer Bill) khi chỉ ký hậu mà không ghi tên người nhận.

Căn cứ vào tính pháp lý của hàng hóa vận chuyển:

– Vận đơn gốc (Original Bil) : là vận đơn được có dấu Original và được đóng mộc, ký bằng tay. Bill gốc mang tính chủ sở hữu hàng hoá. Ví dụ Bill trên của Maersk Line là vận đơn gốc, theo lệnh (to order).

– Vận đơn bản sao (Copy B/L): nội dung vận đơn này giống với vận đơn gốc, không có dấu và không được ký bằng tay, có chữ COPY-NON NEGOTIABLE (như hình trên). Có nghĩa là không được chuyển nhượng.

Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa:

– Vận đơn đã bốc hàng lên tàu (Shipped on board Bill): Là loại vận đơn mà chủ tàu, thuyền trưởng hoặc nhân viên của chủ tàu cấp cho người gởi hàng shipper khi hàng đã bốc lên tàu.

– Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment Bill): Vận đơn này cam kết với chủ hàng rằng hàng sẽ được bốc lên tàu, trên con tàu đã thống nhất từ trước.

Căn cứ vào phê chú trên vận đơn

– Vận đơn hoàn hảo (Clean Bill): là loại vận đơn mà không có bất cứ ghi chú khiếm khuyết gì về ghi chú của lô hàng. Điều này rất quan trọng bởi vì vận đơn này để consignee hoặc ngân hàng cảm thấy an tâm về lô hàng khi shipper gởi.

– Vận đơn không hoàn hảo (Unclean Bill hay Dirty Bill): Là loại vận đơn mà người chuyên chở có ghi chú xấu về tình trạng của lô hàng. Có thể ghi một số thông tin xấu về lô hàng như Case Leaking (thủng chảy), Bag Torn (bao rách) …

Căn cứ vào phương thức thuê tàu:

– Vận đơn tàu chợ (Liner Bill): là loại vận đơn thông dụng nhất và chiếm hầu hết trên thị trường. Loại vận đơn này khi bạn thuê tàu container để chở hàng ( ví dụ trong bài viết đều là vận đơn tàu chợ)

– Vận đơn tàu chuyến (Voyage Charter Bill): là loại vận đơn phát cho người chủ hàng khi sử dụng tàu chuyến để chở hàng và thường đi kèm “tobe used with charter party” (sử dụng với hợp đồng thuê tàu).

Căn cứ vào hành trình và phương thức chuyên chở hàng hóa:

– Vận đơn đi thẳng (Direct Bill): là loại vận đơn hàng được chở thẳng từ cảng load hàng sang cảng dỡ hàng không qua chuyển tải hay tàu ghé cảng nào cả.

– Vận đơn chở suốt (Through Bill): cấp cho chủ hàng không cần quan tâm đến hàng có chuyển tải hay không. Trong loại vận đơn nay có thể có nhiều người chuyên chở và nhiều tàu chuyên chở. Tuy nhiên chỉ có 1 vận đơn có tính sở hữu duy nhất. Trong loại này còn có các vận đơn con gọi là vận đơn địa hạt (Local B/L) không có tính sở hữu. Vận đơn địa hạt này như là 1 biên lai ghi nhận các nhà chuyên chở nhận hàng và trao đổi hàng cho nhau.

– Vận đơn đa phương thức (Multimodal BilL, Intermodal Bill or Combined Bill): vận đơn này thường dùng trong vận chuyển container với hình thức “door to door”. Có thể sử dụng nhiều phương pháp vận chuyển kết hơp như : đường biển, hàng không, đường bộ…

Nhược điểm của vận đơn đường biển

Thứ 1: Hàng hoá có thể đến cảng rồi nhưng vận đơn bill chưa đến làm chậm quá trình dỡ hàng. Trường hợp này xảy ra khi hành trình trên biển ngắn.

Thứ 2: Vận đơn giấy có hạn chế về mặt công nghệ, không thể truyền dữ liệu số bằng internet được.

Thứ 3: Việc in ấn và chống làm giả sẽ gây lãng phí về mặt kinh tế.

Thứ 4: Bill giấy có thể thất lạc hay mất cắp.

Một số loại vận đơn khác

So với những vận đơn trên có thể có nhiều bạn quen hơn những vận đơn sau, bài viết chi tiết thì mình cũng đã viết rồi:– Master bill: Vận đơn của hãng tàu cấp cho shipper hoặc cấp cho Forwarder.– House bill: Vận đơn nhà. Vận đơn này do forwarder cấp cho shipper– Surrenderd bill: Là vận đơn điện giao hàng hay còn gọi là vận đơn xuất trình nhằm đảm bảo hàng hoá có thể release nhanh.– Seaway bill: Vận đơn để release hàng hoá nhanh hay còn được gọi là Express release

Kết Luận

Vận đơn là một loại giấy tờ quan trọng trong vận chuyển đường biển bằng container. Mặc dù có nhiều cách phân loại bill nhưng trong thực tế người ta hay thấy 2 loại vận đơn chính : Master bill và house bill. Bill gốc là bill quan trọng nhất và tuyệt đối không được làm mất bộ bill gốc. Nếu bạn không muốn khách hàng chờ nhận bill gốc thì có thể làm surrendered bill hoặc seaway bill.

Bạn có thể dùng vận đơn gốc để chuyển nhường hàng hoá, ngoài ra còn có rất nhiều cách phân loại khác tuỳ vào mục đích sử dụng. Chẳng hạn trong mua bán 3 bên người ta có thêm loại Vận đơn thay đổi ( Switch B/L).

Welcome Letter Là Gì? Tác Dụng Bất Ngờ Của Thư Chào Hỏi / 2023

Welcome letter đang dần trở nên phổ biến tại các khách sạn 4 – 5 sao. Vậy Welcome letter là gì? Chúng có tác dụng gì với việc kinh doanh của khách sạn?

Để giải đáp thắc mắc, anh/chị đừng vội bỏ qua bài viết sau của Vinapad.

1. Welcome letter là gì?

Chúng là một bức thư chào đón khách hàng khi đến lưu trú tại khách sạn. Thường thì những lá thư này sẽ được in và đặt sẵn trên bàn, giường hoặc hiển thị tự động trên tivi khi khách đến nhận phòng.

Thư chào mừng khách thường được ký bởi Tổng giám đốc hoặc người quản lý khách sạn.

2. Vì sao khách sạn nên sử dụng welcome letter?

Sử dụng thư chào đang là một trong những xu hướng, nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn.

Khách hàng khi nhận được “welcome letter” sẽ cảm nhận rõ ràng sự trân trọng và chào đón nồng nhiệt từ phía khách sạn. Việc này còn thể hiện cung cách phục vụ tận tâm và chuyên nghiệp của cơ sở lưu trú.

Tác dụng khác của welcome letter là gì? ​Ngoài ra, một số mẫu “welcome letter” còn cung cấp thêm các thông tin hữu ích cho khách hàng:

Dịch vụ miễn phí

Các dịch vụ tặng kèm gói lưu trú

Thông tin địa điểm du lịch nổi tiếng của khu vực

V..v..

3. Mẫu welcome letter

3.1. Mẫu tiếng Anh của welcome letter là gì?

(Hotel Name)

(Address)

Telephone:…………………………..Fax:………………………………….

Email:………………………………Website:……………………………

(Facebook/ Twitter…)

(Date)

Dear (Guest Name)

We are delighted that you have selected (tên khách sạn).

On behalf of all hotel staff, I extend you a very warm welcome and trust your stay with us will be both enjoyable and comfortable. Specific information about the hotel services and facilities which are detailed in the booklet, placed on the writing table in your room.

If you need help or have any specific requirements​, please do not hesitate to contact us on extension ………

With best regards

Hotel Manager

3.2. Mẫu Welcome letter bằng tiếng Việt dành cho khách sạn

(Tên khách sạn)

(Địa chỉ)

Số điện thoại:……………………………….. Số fax:……………………………….

Email:………………………………….. Website:………………………………

(Facebook/ Twitter…)

Thân chào Ông/ Bà – Anh/ Chị (tên khách)

Chúng tôi rất vui mừng khi Quý khách đã chọn lưu trú tại khách sạn (tên khách sạn).

Thay mặt toàn bộ nhân viên khách sạn, xin gửi tới Quý khách sự chào đón nồng nhiệt nhất và tôi tin tưởng rằng thời gian lưu trú của Quý khách tại khách sạn chúng tôi sẽ vô cùng thú vị và thoải mái.

Thông tin cụ thể về các dịch vụ và cơ sở vật chất của khách sạn đã được nêu chi tiết trong tập sách nhỏ, đặt trên bàn làm việc trong phòng của Quý khách.

Nếu Ông/bà – Anh/chị cần giúp đỡ hoặc có bất kỳ yêu cầu cụ thể, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua số máy lẻ….

Trân trọng

Quản lý khách sạn

Vậy là Vinapad vừa cung cấp tới anh/chị những thông tin chi tiết nhất về thư ngỏ, chào mừng trong khách sạn. Hy vọng sau khi đọc xong bài viết, anh/chị hiểu rõ welcome letter là gì cũng như tác dụng của chúng.

Cảm ơn đã theo dõi!

Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Vinapad Việt Nam

Factory: Mặt đường KCN Bình Phú, Hữu Bằng, Thạch Thất, Hà Nội

VP: Thôn Yên Lạc 1, Cần Kiệm, Thạch Thất, Hà Nội

Email: kinhdoanh@vinapad.com

Hotline: 091.468.2106

Rate this post

Quy Trình Vận Hành Tiêu Chuẩn (Sop) Là Gì? / 2023

Một khía cạnh quan trọng của một hệ thống chất lượng là làm việc theo Quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) rõ ràng. Trong thực tế, toàn bộ quá trình từ lấy mẫu đến nộp kết quả phân tích phải được mô tả bằng một loạt các SOP liên tục. Một SOP cho phòng thí nghiệm có thể được định nghĩa như sau:

SOP là một hướng dẫn bắt buộc. Nếu có sai lệch được cho phép so với hướng dẫn này, các điều kiện cho các sai lệch nên được ghi chép lại bao gồm cả những người có thẩm quyền cho phép và các hướng dẫn chính xác hoàn chỉnh là gì. Bản gốc phải được đặt ở một nơi an toàn trong khi các bản sao làm việc phải được xác thực bằng tem và/hoặc chữ ký của người được ủy quyền.

Một số loại SOP quan trọng là:

– SOP cho phương pháp phân tích.

– SOP cho việc chuẩn bị thuốc thử.

– SOP để nhận và đăng ký mẫu.

– SOP cho Đảm bảo chất lượng.

– SOP để lưu trữ và làm thế nào để giải quyết khiếu nại.

Khởi động một SOP

Như đã ngụ ý ở trên, sáng kiến và quy trình tiếp theo cho việc chuẩn bị, thực hiện và quản lý các tài liệu là một quy trình cần được mô tả. Các SOP này ít nhất nên đề cập đến:

a. ai có thể hoặc nên làm loại SOP nào;

b. ai nên đệ trình các đề xuất cho một SOP và ai là người phân xử dự thảo;

d. ai quyết định ngày thực hiện và ai cần được thông báo;

e. làm thế nào sửa đổi có thể được thực hiện hoặc làm thế nào có thể rút lại một SOP.

Nó nên được thiết lập và ghi lại ai chịu trách nhiệm phân phối hợp lý các tài liệu, nộp đơn và quản trị (ví dụ: bản gốc và các bản sao tiếp theo). Cuối cùng, cần chỉ ra tần suất đánh giá định kỳ (thường là 2 năm) và bởi ai. Chỉ các bản sao được phát hành chính thức mới có thể được sử dụng, chỉ sau đó việc sử dụng hướng dẫn phù hợp mới được đảm bảo.

Trong phòng thí nghiệm, quy trình chuẩn bị một bài viết như sau:

Trưởng phòng thí nghiệm (HoL – Head of Laboratory) phân công một nhân viên của phòng thí nghiệm để soạn thảo một SOP (hoặc HoL tự làm điều này hoặc một nhân viên chủ động nhận việc). Về nguyên tắc, tác giả sẽ là người làm việc với SOP, nhưng anh ta/cô ta nên luôn luôn nhớ rằng những người khác cũng cần phải hiểu nó. Tác giả yêu cầu số đăng ký mới từ quản trị viên hoặc người giám sát của SOP. Quản trị viên xác minh nếu đã có sẵn SOP (hoặc đã được soạn thảo). Nếu SOP chưa tồn tại, tiêu đề và tác giả sẽ được nhập vào hệ thống đăng ký. Sau khi một bản SOP được hoàn thành, ban quản lý phải tích cực hỗ trợ và cho phép các tác giả có đủ thời gian chuẩn bị.

Tác giả của SOP có thể yêu cầu một hoặc nhiều đồng nghiệp đủ điều kiện dùng thử SOP. Trong trường hợp các thủ tục thực hiện cho điều tra hoặc giao thức, trưởng dự án hoặc HoL có thể thực hiện thử nghiệm. Trong giai đoạn này, từ ngữ trong SOP sẽ được tinh chỉnh. Khi bài kiểm tra được thông qua, SOP sẽ được gửi đến quản trị viên SOP để được kiểm duyệt. Các sửa đổi của các SOP tuân theo quy trình tương tự.

Chuẩn bị cho các SOP

Cấu tạo của các tài liệu phải đáp ứng một số lượng yêu cầu tối thiểu:

1. Mỗi trang nên có một tiêu đề và / hoặc đề cập đến:

a. ngày phê duyệt và/hoặc số phiên bản;

b. một tiêu đề duy nhất (có thể viết tắt nếu muốn);

c . số lượng của SOP (tốt nhất là kèm theo phân loại);

d. số trang và tổng số trang của SOP.

e . tiêu đề (hoặc logo) của bản gốc tốt nhất nên được in bằng màu khác với màu đen.

– A hoặc APP cho bộ máy SOP

– M hoặc METH cho phương pháp phân tích SOP

– P hoặc PROJ để thực hiện một cuộc điều tra đặc biệt (dự án)

– PROT cho một giao thức mô tả chuỗi hành động hoặc hoạt động

– ORG cho một tài liệu tổ chức

– PERS để mô tả các vấn đề nhân sự

– RF cho mẫu đăng ký (ví dụ: hóa chất, mẫu)

2. Trang đầu tiên, trang tiêu đề, cần đề cập:

a. thông tin chung được đề cập theo 2.3.1 ở trên, bao gồm tiêu đề đầy đủ;

b. một bản tóm tắt các nội dung với mục đích và lĩnh vực áp dụng (nếu những điều này không rõ ràng từ tiêu đề); nếu

muốn, nguyên tắc có thể được đưa ra, bao gồm danh sách các điểm có thể cần chú ý;

d. hướng dẫn an toàn có thể;

e . Tên và chữ ký của tác giả, bao gồm cả ngày ký. (Có thể ghi lại các tác giả tập trung trong một sổ đăng ký);

f . tên và chữ ký của người ủy quyền giới thiệu SOP (bao gồm cả ngày).

3. Các thiết bị cần thiết, thuốc thử (bao gồm cả loại) và các phương tiện khác phải được chi tiết.

4. Một mô tả mệnh lệnh rõ ràng, rõ ràng được đưa ra trong một ngôn ngữ được làm chủ bởi người dùng.

5. Nên bao gồm các tiêu chí để kiểm soát hệ thống được mô tả trong quá trình vận hành.

6. Nên bao gồm một danh sách các nội dung, đặc biệt nếu SOP dài.

7. Nên bao gồm một danh sách các tài liệu tham khảo.

Sổ tay thí nghiệm

Các hướng dẫn sử dụng sổ ghi chép trong phòng thí nghiệm nên được đặt trong một giao thức. Một mô hình cho các trang trong sổ ghi chép trong phòng thí nghiệm cần được đưa ra.

Sop Là Gì? Quy Trình Vận Hành Sop Đúng Cách / 2023

SOP được viết tắt của cụm từ standard operating procedures là một hệ thống được xây dụng để đưa ra các hướng dẫn cũng như duy trì chất lượng cho công việc. Khi bạn thực hiện đúng theo các thác tác chuẩn sop thì sẽ giúp bạn tránh khỏi các sơ sót, bên cạnh đó cũng là 1 phương pháp giúp nhân viên mới nhanh chóng thích nghi với công việc cũng như môi trường làm việc tại công ty sử dụng quy trình SOP.

Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng quy trình thao tác chuẩn SOP để tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như cải thiện hiệu quả làm việc của nhân viên trong công ty. Đối với những người chưa biết cách làm hay các thao tác quá khó nhớ thì việc sử dụng quy trình SOP chính là 1 giải pháp vô cùng hiệu quả để tránh lãng phí thời gian, công sức và tài nguyên.

Ngoài ra khi doanh nghiệp sử dụng SOP thì chất lượng sản phẩm hay năng suất làm việc cũng được ổn định hơn rất nhiều, toàn bộ sản phẩm sẽ được hoàn thành đúng thời hạn và theo đúng 1 chất lượng đã được quy chuẩn ra.

Quy trình SOP được áp dụng ở nhiều tổ chức khác nhau nhằm giám sát quá trình làm việc của toàn bộ phận trong công ty. Điều này sẽ giúp quản lý cư cứ vào những tiêu chuẩn này để hướng dẫn nhân viên thực hiện hay điều chỉnh phong cách làm việc của nhân viên sao cho hợp lý nhất. Đặc biệt thì SOP còn là 1 trong những điều kiện để đánh giá năng lực làm việc của nhân viên hay doanh nghiệp đó.

Nhân viên là đối tượng trực tiếp thực hiện các công việc ở từng bộ phận àm họ đảm nhận, cho nên họ cần phải chịu trách nhiệm nghe những lời hay điều mà cấp trên hướng dẫn. Ngoài ra thì nhân viên cũng cần phải có ý thức thực hiện và hoàn thành tốt công việc được giao, tự giác làm việc và không sai nghiệp vụ coogn việc của mình.

Đối với 1 nhân viên được đánh giá là tốt thì họ cần phải có những biểu hiện như: có trách nhiệm trong công việc, luôn luôn hoàn thành công việc đúng chất lượng và tiến độ được bàn giao, góp ý để đưa ra những ý tưởng giúp sản phẩm được tốt và nhanh hơn.

Và bạn cũng nên lưu ý rằng, nhân viên không phải là người đặt ra quy trình SOP, cho nên bạn không nên tự ý sáng tạo ra hay biến quy trình mà doanh nghiệp đã hoạt động từ trước đến nay thay đổi được. Bởi mọi điều thay đổi đều sẽ phải phả ánh và đề bạt với cấp trên. Và để xây dựng được quy trình SOP hiệu qảu thì bạn nên lắng nghe những ý kiến đóng góp từ phía khách hàng, người tiêu dùng để giúp cho quy trình SOP có nội dung khách quan nhất.

Quản lý là bộ phận truyền đạt quy trình SOP, là người có kiến thưc, kinh nghiệm cũng như nghiệp vụ chuyên môn cao. Đây chính là những yếu tố quyết định để hướng dẫn và truyền đạt tốt nhất cho nhân viên ở cấp dưới. Việc kiểm soát công việc chặt chẽ và phát hiện ra những sai phạm kịp thời để kiểm điểm. Quản lý thì nên lắng nghe những ý kiển phản hồi từ cấp dưới về những vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Vận Đơn Là Gì? Chức Năng, Tác Dụng &Amp; Phân Loại B/L Đường Biển / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!