Đề Xuất 11/2022 # Ủy Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông / 2023 # Top 16 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 11/2022 # Ủy Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ủy Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TRẢ LỜI

Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự 2015.

Nội dung tư vấn

Căn cứ theo Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 về đại diện theo ủy quyền:

“Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”

Việc ủy quyền nộp phạt giao thông là một giao dịch dân sự bình thường nên theo quy định trên, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác nộp phạt vi phạm vi phạm hành chính cho hành vi vi phạm luật giao thông của bạn.

Khi thực hiện thủ tục nộp phạt vi phạm giao thông trong trường hợp ủy quyền, người nhận ủy quyền cho bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây: 

– Giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông;

– Biên bản xử phạt vi phạm giao thông;

– Bản sao chứng thực Giấy Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân của bạn;

– Bản chính Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân của người nhận ủy quyền cho bạn.

Trong giấy ủy quyền, bạn cần phải có dấu xác nhận của chính quyền địa phương nơi bạn cư trú hoặc phải được công chứng theo quy định của pháp luật. Trong giấy ủy quyền cần ghi rõ số Chứng minh nhân dân của bạn và người nhận ủy quyền.

Như vậy, bạn có thể ủy quyền cho người khác nộp phạt vi phạm giao thông và có giấy ủy quyền có xác nhận hoặc công chứng.

Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Mức Phạt Khi Vi Phạm Luật Giao Thông / 2023

Theo tin tức pháp luật xe ô tô, trong một số trường hợp, người tham gia giao thông sẽ được xem xét giảm nhẹ một số mức phạt vi phạm luật giao thông đường bộ. Tuy nhiên, để được xét giảm nhẹ, người vi phạm giao thông cần thỏa mãn một số điều kiện được quy định tại Điều 9, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Cụ thể:

Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ

Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:

1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

Trong trường hợp người tham gia giao thông vi phạm lỗi ở mức bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì thời hạn tước giấy phép lái xe là mức tối thiểu của khung thời gian tước (Khoản 2 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).

Người tham gia giao thông đường bộ có thể được giảm nhẹ mức phạt vi phạm luật giao thông nếu có tình tiết giảm nhẹ

Anh Nguyễn Văn A lái xe chở chất dầu thải, dù đã che bạt nhưng không may trong quá trình vận chuyển bị rớt một phần xuống đường. Tại thời điểm xảy ra sự việc, anh A nhận thấy CSGT không phát hiện nên chạy xe tiếp về nhà. Tuy nhiên, sau khi về nhà, anh A mở radio và nghe thấy thông tin có người tham gia giao thông đi xe máy trên cùng tuyến đường bị trượt ngã do bã dầu thải. Mặc dù đến thời điểm đó CSGT vẫn chưa tìm anh A và xử phạt nhưng anh A chủ động đi trình báo với mong muốn giảm nhẹ mức phạt.

– Theo Khoản 2 Điều 20 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, anh A sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi để dầu nhờn, hóa chất rơi vãi xuống đường bộ, gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.

– Tuy nhiên, do anh A đã nhận thức được hành vi của mình và đến trình báo, căn cứ vào Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, anh A có tình tiết giảm nhẹ thuộc Khoản 2 Điều 9, cụ thể: Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính.

– Theo Khoản 4 Điều 23 về quy định phạt tiền với lỗi vi phạm hành chính, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt.

Như vậy, lỗi của anh A sẽ nằm trung bình ở mức phạt 3.000.000 đồng, tuy nhiên, anh A có tình tiết giảm nhẹ nên mức xử phạt sẽ có thể dưới 3.000.000 đồng nhưng mức tối thiểu là 2.000.000 đồng.

Mẫu đơn xin giảm nhẹ tình tiết có nội dung như sau: Mẫu đơn xin giảm nhẹ tình tiết khi vi phạm giao thông. Ảnh: Internet

Mẫu Số 04 Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Hóa Đơn Bằng Hình Thức Phạt Tiền / 2023

xin chia sẻ Mẫu số 04 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình thức phạt tiền ban hành theo Thông tư 10 năm 2014 của Bộ Tài Chính

Căn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;

Xét hành vi vi phạm về hóa đơn do …………………………………………………thực hiện;

Tôi, ………. ………………………………………….. ; Chức vụ: ………. ………………………

Đơn vị………………………………………………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo thủ tục xử phạt không lập biên bản đối với:

Ông (bà)/tổ chức :………………………………………………………………………………………..

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:……………………………………………………………………..

Mã số thuế (nếu có):………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD…………………………

Cấp ngày ……………………………………………………………….tại ………………………………..

Bằng hình thức phạt tiền với mức tiền phạt là: ………………………………đồng

(Ghi bằng chữ……………………………………………………………………………………………..).

– Đã có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn: ……………………………………………….

Hành vi của Ông (bà)/tổ chức………… đã vi phạm quy định tại Điểm …….Khoản ……. Điều………. Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ………… tháng …………năm ………… trừ trường hợp ………… . Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức …………cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc nộp tại ……………. trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.

Ông (bà)/tổ chức…………………… có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….

Quyết định này được giao cho:

1. Ông (bà)/tổ chức: ………………………..để chấp hành;

2. Kho bạc/ngân hàng11 ………… …………..để thu tiền phạt;

3…………. ….

Quyết định này gồm ………… trang, được đóng dấu giáp lai (nếu có) giữa các trang.

………

Từ khóa: Mẫu số 04, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình thức phạt tiền, Mẫu số 04 Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Mẫu Số 03 Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Hóa Đơn Bằng Hình Thức Phạt Cảnh Cáo / 2023

xin chia sẻ Mẫu số 03 quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình thức phạt cảnh cáo ban hành theo Thông tư 10 năm 2014 của Bộ Tài Chính

Căn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;

Xét hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn do ………. …………………. thực hiện;

Tôi, ………. ………………………………………….. ; Chức vụ: ………. ………………………

Đơn vị………………………………………………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với:

Ông (bà)/tổ chức : ………. …………………………………………………………………………..

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ………. ………………………………………………………..

Mã số thuế (nếu có):……………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………. ……………………………………………………………………………………………

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD………. …………….

Cấp ngày ………. ………. ………….tại ………. ……………………………………………………..

Lý do:

Đã có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn: ……………………………………………..

Quy định tại Điểm……..Khoản ……. Điều………. Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …

Quyết định này được gửi cho:

1. Ông (bà)/tổ chức ………. …………………… để chấp hành;

2. ………. …………………

Quyết định này gồm ………. trang, được đóng dấu (nếu có) giáp lai giữa các trang.

…….

Mời các bạn xem tiếp một số bài viết:

Từ khóa: Mẫu số 03, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình thức phạt cảnh cáo , Mẫu số 03 quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn,

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ủy Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!