Đề Xuất 12/2022 # Tư Vấn Thủ Tục Ghi Chú Kết Hôn Tại Việt Nam / 2023 # Top 19 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Tư Vấn Thủ Tục Ghi Chú Kết Hôn Tại Việt Nam / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tư Vấn Thủ Tục Ghi Chú Kết Hôn Tại Việt Nam / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong đời sống hiện nay, có rất nhiều công dân Việt Nam đã lựa chọn việc ra nước ngoài để học tập, làm ăn, sinh sống và cả việc kết hôn. Nhưng không mấy ai biết rõ sau khi đã đăng kí kết hôn ở nước ngoài thì có được quyền yêu cầu làm thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam để đảm bảo quyền lợi của mình hay không? Và thủ tục như thế nào? Hiểu được tâm lý ấy của khách hàng, Công ty luật DHLaw mang đến cho Quý khách hàng dịch vụ Tư vấn thủ tục Ghi chú kết hôn nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và mang đến kết quả cao nhất cho khách hàng.

Ghi chú kết hôn là gì?

Đầu tiên, ghi chú kết hôn được hiểu cụ thể là việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài chỉ được công nhận ở Việt Nam khi có đủ điều kiện và các bên tiến hành thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn ở Việt Nam.

Điều kiện kết hôn được công nhận tại Việt Nam

Việc kết hôn phù hợp với pháp luật của nước ngoài;

Vào thời điểm kết hôn, các bên tuân theo quy định về điều kiện kết hôn của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Nếu trường hợp có vi phạm pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, nhưng vào thời điểm yêu cầu công nhận việc kết hôn, hậu quả của vi phạm đó đã được khắc phục hoặc việc công nhận kết hôn là có lợi để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em thì việc kết hôn đó cũng được công nhận tại Việt Nam.

Thủ tục Ghi chú kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Những lưu ý khi chuẩn bị thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam

Bản sao giấy tờ của cả hai bên nam nữ nếu nộp hồ sơ qua đường bưu chính;

Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn.

Quy trình tư vấn thủ tục Ghi chú kết hôn tại Việt Nam của DHLaw

Công ty luật DHLaw là nơi hội ngộ nhiều Luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật giỏi, có đạo đức hành nghề, lương tâm và trách hiệm, DHLaw tự tin sẽ đem đến cho Qúy khách hàng dịch vụ Tư vấn thủ tục Ghi chú kết hôn tại Việt Nam chuyên nghiệp và uy tín cao. Chắc chắn quý khách sẽ nhận được những gì tốt nhất cho mình.

Qúy khách sẽ luôn được luật sư tư vấn luật miễn phí qua các cách liên hệ sau.

Luật sư DHLaw

– Địa chỉ: 185 đường Nguyễn Văn Thương, phường 25, quận Bình Thạnh, TPHCM

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam / 2023

Ở một khía cạnh khác, định cư Mỹ là mong muốn của rất nhiều người Việt và một trong những cách mà người Việt hay sử dụng là kết hôn với người Mỹ. Sau khi kết hôn, người Mỹ sẽ bảo lãnh định cư cho người Việt. Thế nhưng, thủ tục đăng ký kết hôn tại Mỹ thường cực kỳ phức tạp và khó khăn. Do đó, đa số các cặp đôi này sẽ phải thực hiện tại Việt Nam, sau đó thông báo việc kết hôn với cơ quan của Mỹ.

Lúc này, vấn đề đặt ra là thủ tục đăng ký kết hôn với người Mỹ tại Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào? Hai bên nam, nữ có dễ dàng thực hiện hay không?

1. Tư vấn thủ tục kết hôn với người Mỹ tại Việt Nam

1.1. Điều kiện kết hôn

Dù là kết hôn với người Mỹ hay kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau thì hai bên nam, nữ đều phải tuân thủ điều kiện kết hôn.

Pháp luật Việt Nam có quy định khá rõ ràng và chi tiết về điều kiện kết hôn. Theo đó, điều kiện kết hôn sẽ bao gồm: Độ tuổi kết hôn; Tình trạng hôn nhân; ý chí tự nguyện; mục đích kết hôn; không nằm trong trường hợp cấm kết hôn.

Trong thực tế, khi kết hôn với người Mỹ thì hầu hết các bạn chỉ cần đạt độ tuổi kết hôn và đang trong tình trạng độc thân là sẽ đủ điều kiện kết hôn. Độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam là nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Khi đăng ký kết hôn thì cả hai phải đang độc thân, nếu trước đó đã từng kết hôn thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ đó đã chấm dứt hợp pháp.

Để đăng ký kết hôn với người Mỹ tại Việt Nam, hai bên nam nữ cần phải chuẩn bị mỗi người một bộ hồ sơ hoàn chỉnh như sau:

a. Đối với công dân Việt Nam

Giấy tờ tùy thân;

Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người Việt;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt là đang độc thân tại thời điểm kết hôn;

Trường hợp đã kết hôn và ly hôn thì cung cấp thêm giấy tờ ly hôn;

Nếu đã kết hôn và vợ/chồng đã chết thì cung cấp thêm giấy chứng tử.

4. Giấy khám sức khỏe kết hôn của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp;

6. Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu và có dán ảnh nam, nữ.

b. Đối với người Mỹ

Giấy tờ tùy thân do cơ quan của Mỹ cấp;

Hộ chiếu;

Thị thực hoặc giấy tờ khác cho phép người Mỹ cư trú hợp pháp tại Việt Nam;

Giấy tờ chứng minh nơi người Mỹ đang cư trú tại Mỹ;

Giấy khám sức khỏe kết hôn do tổ chức y tế cấp;

Tờ khai đăng ký kết hôn;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng phải có nội dung người Mỹ đang độc thân;

Trường hợp đã kết hôn và ly hôn thì người Mỹ phải cung cấp thêm giấy tờ ly hôn;

Nếu người Mỹ đã kết hôn và vợ/chồng đã chết thì cần cung cấp thêm giấy xác nhận.

Một số vấn đề cần lưu ý về giấy tờ của người Mỹ

Cùng là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng tại Mỹ có thể có nhiều mẫu khác nhau. Tất nhiên, chỉ đúng mẫu nào mà pháp luật Việt Nam quy định thì mới được sử dụng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Tuy nhiên, hầu hết các bạn đều không biết mẫu giấy tờ này nên thường chuẩn bị không đúng mẫu.

Tốt nhất, bạn nên nhờ đơn vị uy tín kiểm tra giấy tờ trước khi người Mỹ mang sang Việt Nam.

2. Chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự

Giấy tờ của người Mỹ muốn sử dụng tại Việt Nam cần phải chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền của Mỹ và Việt Nam. Đây là thủ tục được đánh giá là khá phức tạp cho những ai chưa thực hiện bao giờ.

1.3. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Mỹ tại Việt Nam

Sau khi đã có đầy đủ giấy tờ nói trên, hai bên nam nữ có mặt tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để đăng ký kết hôn.

Tại đó, nam nữ sẽ hoàn thiện tờ khai và nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ không có gì sai sót, nam nữ sẽ được thông báo lịch trả kết quả. Thời gian giải quyết việc đăng ký kết hôn với người Mỹ tại Việt Nam là 13 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tới ngày trả kết quả, nam nữ có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn và đóng lệ phí. Về lệ phí đăng ký kết hôn với người Mỹ thì bạn có thể tìm hiểu qua bài viết Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Một số khó khăn thường gặp phải

Ở bước này, bạn có thể gặp phải một số khó khăn sau:

Quá trình chuẩn bị giấy tờ, nếu không nhận được sự tư vấn thì rất khó nam nữ có thể hoàn thiện đúng, đủ giấy tờ và thường có nhiều sai sót. Tất nhiên, nếu có sai sót thì bạn sẽ phải mất thêm thời gian, công sức và tiền bạc để hoàn thiện lại. Lời khuyên là, nếu không am hiểu hoặc không có nhiều thời gian đi lại thì bạn nên nhờ sự giúp đỡ từ một đơn vị nào đó với giá cả phải chăng.

2. Khó khăn từ chính cán bộ, công chức tư pháp – hộ tịch

Đây không phải trường hợp hiếm gặp. Trong suốt hàng chục năm làm công tác tư vấn kết hôn với người Mỹ, Anzlaw khá thường xuyên được khách hàng phản ánh về thái độ nhũng nhiễu của cán bộ, công chức giải quyết việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Yêu cầu công dân cung cấp giấy tờ mà pháp luật không quy định, chỉ ra lỗi sai của giấy tờ mà không có căn cứ hoặc cố tình kéo dài thời gian giải quyết là những gì mà họ thường làm để gây khó khăn cho công dân.

Nếu không thể tự mình khiếu nại thì bạn có thể nhờ tới sự trợ giúp của văn phòng hoặc công ty luật.

Thủ Tục Người Việt Nam Kết Hôn Tại Trung Quốc / 2023

Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc có thể ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu này (chỉ áp dụng ở một số địa phương).

Người thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã/ phường nơi thường trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Hồ sơ xin xác nhận tình trạng hôn nhân bao gồm:

Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu;

Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh;

Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.

Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn với người khác với người đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây.

Giấy tờ phải xuất trình khi xin xác nhận tình trạng hôn nhân bao gồm:

Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

Trình tự thực hiện xin xác nhận tình trạng hôn nhân:

Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Việc nộp hồ sơ có thể nộp trực tiếp

Người thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường được yêu cầu, tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về tình trạng hôn nhân trong thời gian thường trú tại địa phương của người có yêu cầu.

Trường hợp phải gửi văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

Lưu ý:

Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người yêu cầu không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

Bước 2: Dịch thuật công chứng Giấy xác nhận tình trạng độc thân ra tiếng Trung Quốc

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận tình trạng độc thân của UBND cấp xã/ phường có thẩm quyền, người muốn đăng ký kết hôn trực tiếp hoặc nhờ người khác ra văn phòng công chứng thực hiện dịch thuật công chứng Giấy chứng nhận tình trạng độc thân ra tiếng Trung Quốc.

Bước 3: Hợp pháp hóa lãnh sự và xin cấp visa kết hôn.

Người có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Trung Quốc thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự Giấy xác nhận tình trạng độc thân (bản dịch thuật công chứng) và xin cấp visa kết hôn tại Đại sứ quán/ Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc tại TP. Hà Nội/ TP. Hồ Chí Minh.

Người Trung Quốc muốn kết hôn phải làm một bản tường trình về việc kết hôn.

Visa kết hôn chỉ có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp. Do đó, người có nhu cầu kết hôn tại Trung Quốc sau khi được cấp visa kết hôn cần nhanh chóng sang Trung Quốc để thực hiện các thủ tục kết hôn bên Trung Quốc.

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Tại Việt Nam / 2023

Cơ sở pháp lý

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

Điều kiện đăng ký kết hôn

Theo Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo pháp luật của nước mà họ là công dân và còn phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Do đó để có thể làm thủ tục kết hôn với người Nhật tại Việt Nam nói riêng và thủ tục kết hôn nói chung, cả hai bạn phải thỏa mãn các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện và năng lực hành vi dân sự.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

Bước 1: Xin xác nhận của Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam

Người yêu bạn (công dân Nhật Bản) trước hết cần chuẩn bị những hồ sơ sau đây:

Phiếu công dân

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn

Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú

Giấy chứng nhận sức khoẻ do tổ chức y tế cấp, chứng minh có đầy đủ năng lực hành vi nhận thức khi đăng ký kết hôn.

Theo thông tin bạn cung cấp, người yêu bạn chỉ tạm trú tại Việt Nam, trong trường hợp này giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước Nhật công dân cấp.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên và được xác nhận của Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam, các bạn mang đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản để hợp pháp lãnh sự và phiên dịch sang tiếng Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại UBND cấp quận, huyện

Căn cứ Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, hai bạn cần lập một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn, gồm các giấy tờ sau đây:

Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài:

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam. Đối với người nước ngoài, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp.

Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

Bản sao có chứng thực CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.

Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người nước ngoài.Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

b. Nơi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp huyện nơi bạn đang cư trú (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) là cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 38 Luật hộ tịch 2014 về thủ tục đăng ký kết hôn, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định như sau:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Bước 3: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn

Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Bước 4: Trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Trong trường hợp của bạn, vì bạn trai người Nhật của bạn đang làm việc tại Việt Nam nên thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam là tối ưu nhất. Bên cạnh đó, bạn chỉ có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Nhật khi có visa dài hạn ở Nhật.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tư Vấn Thủ Tục Ghi Chú Kết Hôn Tại Việt Nam / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!