Đề Xuất 2/2023 # Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại # Top 3 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 2/2023 # Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THUÊ ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI * ĐƯỜNG DÂY NÓNG TƯ VẤN: 0982 69 29 12

Để thực hiện thủ tục xin thuê đất thực hiện đầu tư kinh doanh thương mại, nhà đầu tư cần phải thực hiện theo các bước như sau: 

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ thẩm định nhu cầu thuê đất và hồ sơ thuê đất.

a). Hồ sơ thẩm định nhu cầu xin thuê đất kinh doanh thương mại.

– Người thuê đất chuẩn bị bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục thẩm định gồm có:

+  Đơn xin cho thuê đất;

+ Văn bản của UBND Tỉnh, thành phố chấp thuận địa điểm cho Nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật đầu tư;

+ Bản vẽ chỉ giới đường đỏ và Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Dự án đầu tư (gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở, có đủ các nội dung về: cấp điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường…);

+Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

b). Hồ sơ xin thuê đất kinh doanh thương mại.

– Người có nhu cầu xin thuê đất chuẩn bị bộ hồ sơ sau: 

+ Đơn xin thuê đất;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư;

+ Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho thuê đất;

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.

Bước 2:  Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính (gồm thẩm định nhu cầu, điều kiện sử dụng đất và cho thuê đất).

a). Thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất đầu tư kinh doanh thương mại.

– Người xin thuê đất gửi hồ sơ xin thẩm định nhu cầu thuê đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW. 

– Nội dung văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất gồm: 

+ Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 

+  Đánh giá về yêu cầu sử dụng đất của dự án theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất. Đối với loại dự án chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất thì cơ quan thẩm định căn cứ vào quy mô, tính chất dự án và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương để đánh giá; 

+  Đánh giá về khả năng sử dụng đất đảm bảo hiệu quả thông qua việc đánh giá về năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư; tác động môi trường do sử dụng đất; mức độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội…;

+ Yêu cầu về diện tích sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư.

– Đối với Dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục thẩm định này. 

b). Thực hiện thủ tục cho thuê đất đầu tư kinh doanh thương mại.

* Đối với trường hợp cho thuê không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

+ Người thuê đất nộp hồ sơ xin thuê đất đến Bộ phận Tiếp nhận – trả kết quả của Sở Tài Nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

+ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm tra hồ sơ, trình UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW để thực hiện việc cho thuê đất;

+ Xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án);

+ Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

+ Bàn giao đất và Cấp trích lục bản đồ;

+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

* Đối với trường hợp cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

+ Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;

+ Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

c). Thời hạn thực hiện thủ tục hành chính.

– Thời hạn thực hiện thủ tục thẩm định: không quá 30 ngày.

– Thời hạn thực hiện thủ tục cho thuê đất: không quá 30 ngày.

* Trân trọng cảm ơn Quý vị và Bạn đọc đã theo dõi.

Bài viết có giá trị tham khảo *

Quý nhà đầu tư, Quý vị có như cầu tư vấn, sử dụng các dịch vụ pháp lý về xin thuê đất đầu tư dự án kinh doanh thương mại, điều chỉnh dự án, chuyển nhượng dự án…xin vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Anh Bằng để được tham vấn giải pháp tối ưu và thụ hưởng dịch vụ chuyên nghiệp, hoàn hảo của chúng tôi.

Trân trọng.

VPGD: P.1503 Tòa nhà HH1 Phố Dương Đình Nghệ, quận Cầu Giấy, 

thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline:

Luật sư. ThS Luật học: Minh Bằng 0913 092 912

HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI, ĐẦU TƯ: 0982 69 29 12 

Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Kinh Doanh Thương Mại

Người có quyền kháng cáo

Điều 271 BLTTDS quy định những chủ thể sua đây có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu TAND cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm:

Đương sự;

Người đại diện hợp pháp của đương sự;

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện.

Thời hạn kháng cáo

Thời hạn kháng cáo là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án;

Nếu người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa và có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yêu công khai;

Nếu người tham gia tố tụng vắn gmặt tại phiên tòa những không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án;

Nếu đơn kháng cáo được gửi qua đường bưu điện thì ngày kháng cáo được tính theo dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính trên phong bì;

Vượt quá thời hạn này thì đương sự phải làm thủ tục kháng cáo quá hạn.

Hồ sơ và thủ tục giải quyết yêu cầu kháng cáo

Chuẩn bị hồ sơ

Người kháng cáo cần chuẩn bị tài liệu, chứng cứ, chứng minh cho yêu cầu kháng cáo và đơn kháng cáo đảm bảo các nội dung:

Ngày, tháng, năm làm đơn;

Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử của người kháng cáo;

Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Nếu kháng cáo một phần phải ghi rõ đó là phần nào;

Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Thủ tục kháng cáo

Người kháng cáo nộp hồ sơ kháng cáo đến TAND cấp sơ thẩm đã ra bản án bị kháng cáo.

Tòa án cấp sơ thẩm xem xét tính hợp lệ của đơn kháng cáo. Nếu không hợp lệ thì Tòa án yêu cầu người kháng cáo làm lại, sửa đổi hoặc bổ sung.

Nếu đơn hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm thông báo cho người kháng cáo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

Trong thời hạn 10 ngày, kể ngày nhận được thông báo của Tòa án, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Quá thời hạn này xem như đã từ bỏ quyền kháng cáo.

Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo và các tài liệu kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm tiến hành thụ lý.

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày thụ lý, Tòa án thông báo cho các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp biết về việc đã thụ lý bằng văn bản.

Trong thời hạn tối đa 05 tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy vào trường hợp cụ thể, Tòa án có thể đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

Trả lại đơn kháng cáo

Khoản 4 Điều 274 BLTTDS 2015 quy định Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo trong những trường hợp người kháng cáo:

Không có quyền kháng cáo;

Không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án;

Không nộp án phí trong thời hạn luật định, kể từ thời điểm nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Dịch Vụ, Thương Mại

Đất dịch vụ, thương mại là loại đất phi nông nghiệp để xây dựng cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ kinh doanh thương mại, dịch vụ. Có thể chuyển nhượng đất dịch vụ, thương mại cho các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất.

– Luật Đất đai 2013;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

2.1 Chế độ sử dụng đất dịch vụ, thương mại

Chế độ sử dụng đất dịch vụ, thương mại được quy định tại Điều 153, Điều 125, Điều 126, Điều 56 Luật Đất đai 2013.

Chủ thể sử dụng đất dịch vụ, thương mại:

– Tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình Việt Nam;

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Nguồn gốc, hình thức sử dụng đất dịch vụ, thương mại:

– Đất sử dụng ổn định lâu dài;

– Do Nhà nước cho thuê đất;

– Chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất công trình sự nghiệp, đất công cộng có mục đích kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp;

– Do chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

– Do được tặng cho, nhận thừa kế;

– Do thuê đất, thuê lại đất;

– Nhận góp vốn;

– Thuê đất gắn liền với kết cấu hạ tầng.

Thời hạn thuê đất

Trong trường hợp đất dịch vụ, thương mại do Nhà nước cho thuê đất, thời hạn thuê đất là 50 năm. Với các khu vực khó khăn về phát triển kinh tế, thời hạn cho thuê đất được kéo dài đến 70 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, người sử dụng có thể đề nghị Nhà nước xem xét gia hạn. Nhà nước gia hạn không quá thời hạn ban đầu.

Đất dịch vụ, thương mại có nguồn gốc do sử dụng ổn định lâu dài không có thời hạn.

2.2 Thủ tục chuyển nhượng đất dịch vụ, thương mại

Người sử dụng đất dịch vụ, thương mại có quyền chuyển nhượng cho người khác theo quy định tại khoản 3, Điều 153, Luật Đất đai 2013.

Chủ thể có quyền chuyển nhượng, chủ thể có quyền nhận chuyển nhượng

Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đều có quyền chuyển nhượng đất dịch vụ, thương mại. Tuy vậy, chỉ cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế Việt Nam mới có quyền nhận chuyển nhượng đất dịch vụ, thương mại. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thể chuyển nhượng đất dịch vụ, thương mại cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác. Nếu người bán và người mua không thuộc hai nhóm chủ thể như trên thì có thể tham khảo các thủ tục cho thuê, cho thuê lại hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Thủ tục chuyển nhượng đất dịch vụ, thương mại

Thủ tục chuyển nhượng đất dịch vụ, thương mại giống như thủ tục chuyển nhượng các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất thông thường. Thủ tục chuyển nhượng gồm 3 bước cơ bản:

Bước 1: Công chứng hợp đồng

Hồ sơ công chứng hợp đồng gồm:

– Phiếu công chứng hợp đồng theo mẫu.

– Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai nơi có mảnh đất

a) Hồ sơ bao gồm:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có). – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực. – Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên bán và bên mua được công chứng, chứng thực. – Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; các giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng khác – Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu. – Tờ khai lệ phí trước bạ. – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân. – Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. – Tờ khai đăng ký thuế. – Sơ đồ vị trí nhà đất.

b) Một trong hai bên chuyển nhượng đều có thể nộp hồ sơ. Hai bên có thể ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục. Hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai của Sở Tài nguyên môi trường.

c) Thời gian thực hiện thủ tục là 10 ngày ( theo điểm i, khoản 2, Điều 61 Nghị Định 01/2017).

Bước 3. Các loại thuế, lệ phí phải nộp.

– Thuế thu nhập cá nhân.

– Phí công chứng hợp đồng.

– Lệ phí trước bạ.

– Phí hành chính cấp sổ.

Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật – Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

– THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

– THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND TỈNH

Quy Trình Thủ Tục Hải Quan Đối Với Hàng Nhập Khẩu Thương Mại

Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu thương mại

– Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Người khai hải quan thực hiện việc khai báo hải quan và xuất trình hồ sơ hải quan (nếu có), xuất trình thực tế hàng hoá (nếu có) cho cơ quan hải quan.

– Bước 2: Công chức hải quan thực hiện việc thông quan hàng hoá cho người khai hải quan.

– Cách thức thực hiện: Điện tử

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.

Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.

Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:

b.1) Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên;

b.2) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan;

b.3) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan.

c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;

d) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;

đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ nêu trên nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

e) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

g) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:

g.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

g.2) Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

g.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;

g.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu thì cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này.

– Thời hạn giải quyết:

– Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 23 Luật Hải quan)

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan;

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan.

– Phí, lệ phí: 20.000 đồng

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Tờ khai hải quan (theo Phụ lục III, Phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính);

– Tờ khai trị giá (theo Phụ lục III Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính).

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

– Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

– Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

– Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

– Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

PHỤ LỤC III

MẪU TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015)

BỘ TÀI CHÍNHTỔNG CỤC HẢI QUAN

TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……………. ngày …../…… /20

TRỊ GIÁ GIAO DỊCH (8), bao gồm

(8a) Giá mua ghi trên hóa đơn

(8b) Khoản thanh toán gián tiếp

(8c) Khoản tiền trả trước, ứng trước, đặt cọc

“A” Phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới

“B” Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hóa nhập khẩu

“C” Chi phí đóng gói hàng hóa

“D” Các khoản trợ giúp người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá

“E” Phí bản quyền, phí giấy phép

“P” Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu

“F” Chi phí vận tải hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“I” Chi phí bảo hiểm hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“N” Khác

“U” Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu, gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự

“V” Phí vận tải phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“H” Phí bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“T” Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu

“G” Khoản giảm giá

“L” Tiền lãi phải trả do việc thanh toán tiền mua hàng

“N” Khác

HƯỚNG DẪN KHAI BÁO

Hướng dẫn khai báo tờ khai trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu.

– Tờ khai trị giá hải quan được sử dụng để khai báo cho nhiều mặt hàng. Trường hợp số lượng mặt hàng nhiều thì người khai hải quan có thể thêm dòng để kéo dài sang các trang tiếp theo.

– Số cột các khoản điều chỉnh cộng (9), các khoản điều chỉnh trừ (10): Người khai hải quan tự điều chỉnh số cột tương ứng với các khoản điều chỉnh cần kê khai.

– Phần khai báo trên tờ khai:

PHẦN KHAI BÁO CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

Ghi số thứ tự từng trang tờ khai trị giá Hải quan / tổng số trang tờ khai trị giá hải quan.

Ví dụ: Lô hàng nhập khẩu có 30 mặt hàng và khai báo trên 02 tờ khai trị giá hải quan: Trên mặt tờ khai thể hiện: Trang số 1/2 trang; trang số 2/2 trang.

Khai báo CÓ nếu việc bán hàng hay giá cả hàng hóa có phụ thuộc vào một số điều kiện dẫn đến việc không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác định trị giá hải quan.

Ví dụ: Vở và bút được đóng gói chung để bán lẻ. Người mua và người bán thỏa thuận đơn giá cho từng gói hàng để bán lẻ, vì vậy không thể xác định được đơn giá của từng mặt hàng bút, vở.

Khai báo KHÔNG nếu việc bán hàng hay giá cả của hàng hóa không phụ thuộc vào bất kỳ điều kiện nào.

Khai báo CÓ nếu sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa người mua phải trả thêm khoản tiền từ số tiền thu được do việc định đoạt hàng hóa nhập khẩu mang lại.

Khai báo KHÔNG, người khai hải quan sử dụng phương pháp khác để xác định trị giá hải quan.

Khai báo CÓ, người khai hải quan tiếp tục khai báo trên tờ khai này.

Khai báo CÓ nếu mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Khai báo mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch hay không.

Khai báo KHÔNG nếu mối quan hệ giữa người mua và người bán không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Trường hợp mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá cả, người khai hải quan sử dụng phương pháp tiếp theo để xác định trị giá hải quan.

Người khai hải quan đối chiếu với quy định tại Điều 13 Thông tư này để kê khai.

Người khai hải quan khai mã khoản điều chỉnh tại các ô (…). Ví dụ nếu có khoản phí bản quyền thì khai E vào ô (….), đồng thời khai trị giá của các khoản chi phí với từng mặt hàng tương ứng.

Trường hợp có khoán phí bản quyền trả sau do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu, tại thời điểm kê khai hải quan, người khai hải quan ghi vào ô ghi chú nội dung “có phí bản quyền hoặc khoản tiền trả sau cho các mặt hàng số…”. Lý do “…”

Người khai hải quan đối với quy định tại Điều 15 Thông tư này để kê khai.

Chỉ khai báo các khoản điều chỉnh trừ nếu chúng đã bao gồm trong trị giá giao dịch Người khai hải quan khai mã khoản điều chỉnh tại các ô (…).

Trường hợp giảm giá theo số lượng, tại ô “ghi chú” người khai hải quan khai tỷ lệ hoặc số tiền được giảm, đồng thời ghi rõ “giảm giá theo số lượng”. Không thực hiện điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá hải quan.

Tổng trị giá giao dịch, tổng trị giá các khoản điều chỉnh cộng, các khoản điều chỉnh trừ cho toàn bộ hàng hóa kê khai.

Ví dụ: Doanh nghiệp X Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu mặt hàng A, B, C với công ty Y ở nước ngoài.

– Tại hóa đơn thương mại, có ghi như sau:

Mặt hàng A: trị giá giao dịch là 56.000usd

Mặt hàng B: trị giá giao dịch là 50.000usd, chi phí đóng gói là 2.000usd

Mặt hàng C: trị giá giao dịch là 25.000usd.

– Hợp đồng mua bán hàng hóa có ghi điều kiện giao hàng là giá FOB (Hải Phòng), chi phí vận tải quốc tế là 5.000usd.

Theo đó, tại tiêu thức số 14 ghi:

– Tổng trị giá giao dịch là 56.000 + 50.000 + 25.000 = 131.000usd

– Tổng trị giá các khoản điều chỉnh cộng là: 5.000 + 2.000 = 7.000usd

– Tổng trị giá các khoản điều chỉnh trừ là: 0

PHẦN DÀNH CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN

Bản tờ khai trả cho người khai hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan chỉ ký và ghi rõ họ tên.

* Trường hợp người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan vẫn ghi chép đầy đủ vào tiêu thức này.

PHỤ LỤC III

MẪU TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015)

BỘ TÀI CHÍNHTỔNG CỤC HẢI QUAN

TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……………. ngày …../…../20

II. Tên hàng hóa cần xác định trị giá hải quan:

Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ngày xuất khẩu:

PHƯƠNG PHÁP 2,3

III. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự:

+ Tên hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự:

+ Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu:

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……….. ngày ….. tháng ….. năm 200… đăng ký tại Chi cục hải quan

Cục Hải quan

+ Ngày xuất khẩu:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình:

Giải trình các khoản điều chỉnh và chứng từ kèm theo:

PHƯƠNG PHÁP 4

III. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu đã bán lại trong nước được lựa chọn để khấu trừ:

+ Tên hàng hóa nhập khẩu đã bán lại:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình

Giải trình các khoản điều chỉnh và chứng từ kèm theo:

PHƯƠNG PHÁP 5

III. Thông tin về tên, địa chỉ đơn vị cung cấp số liệu về chi phí sản xuất:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình:

Phương pháp kế toán đã áp dụng và các chứng từ đã sử dụng:

PHƯƠNG PHÁP 6

III. Các thông tin được sử dụng để xác định trị giá hải quan:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình

1. Lựa chọn cách xác định trị giá hải quan

2. Giải trình:

3. Trị giá hải quan nguyên tệ của hàng hóa nhập khẩu cần xác định trị giá hải quan:

4. Trị giá hải quan bằng đồng Việt Nam = (3) x tỷ giá

Các chứng từ đã sử dụng đính kèm:

V. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này.

Ngày ….. tháng …. năm …..

(Người khai hải quan ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN

VI. Ghi chép của công chức hải quan tiếp nhận tờ khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

VII. Ghi chép của công chức hải quan kiểm tra, xác định trị giá hải quan

(Ký, ghi rõ họ tên)

HƯỚNG DẪN KHAI BÁO

Hướng dẫn khai báo tờ khai trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu.

– Tờ khai trị giá hải quan được sử dụng để khai báo cho nhiều mặt hàng. Trường hợp số lượng mặt hàng nhiều thì người khai hải quan có thể thêm dòng để kéo dài sang các trang tiếp theo.

– Trên cơ sở mẫu khai báo, người khai hải quan có thể tự thiết kế thêm các tiêu chí cho phù hợp với hồ sơ nhập khẩu nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung được quy định trong mẫu khai báo trị giá hải quan đó.

– Phần khai báo trên tờ khai:

PHẦN KHAI BÁO CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

Ghi số thứ tự từng trang tờ khai trị giá hải quan/ tổng số trang tờ khai trị giá hải quan.

Ví dụ: Lô hàng nhập khẩu có 30 mặt hàng và khai báo trên 02 tờ khai trị giá hải quan: Trên mặt tờ khai thể hiện: Trang số 1/ 2 trang; trang số 2/ 2 trang.

Người khai hải quan ghi rõ lý do tại sao không sử dụng phương pháp xác định trị giá trước đó.

– Tên hàng: Ghi rõ tên hàng, quy cách, phẩm chất của hàng hóa theo hợp đồng thương mại.

– Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ghi rõ số thứ tự của mặt hàng cần xác định trị giá hải quan tương ứng trên tờ khai nhập khẩu.

– Ngày xuất khẩu: Ghi ngày vận đơn của lô hàng đó.

1. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng giống hệt/tương tự

– Tên hàng hóa nhập khẩu giống hệt/Tên hàng hóa nhập khẩu tương tự: người khai hải quan khai báo theo kết quả kiểm hóa của hàng hóa nhập khẩu giống hệt/hàng hóa nhập khẩu tương tự.

– Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ghi rõ số thứ tự của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự tương ứng trên tờ khai nhập khẩu

– Ngày xuất khẩu: Ghi ngày phát hành vận đơn của lô hàng giống hệt/ tương tự đó.

2. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá khấu trừ

– Tên hàng hóa nhập khẩu đã bán lại trong nước được lựa chọn để khấu trừ: người khai hải quan khai báo theo kết quả kiểm hóa.

3. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá tính toán

– Tên, địa chỉ đơn vị cung cấp số liệu về chi phí sản xuất: Người khai hải quan khai báo rõ tên, địa chỉ của người sản xuất hay đại diện của người sản xuất, đã cung cấp thông tin để xác định trị giá tính toán

4. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp suy luận

– Các thông tin được sử dụng để xác định trị giá hải quan: Khai báo chi tiết nguồn thông tin được khai thác để xác định trị giá hải quan (số ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu giống hệt/tương tự; số, ngày hóa đơn bán lại hàng hóa nhập khẩu trên thị trường Việt Nam; thông tin thu được từ người sản xuất;…).

1. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng giống hệt/tương tự

– Xác định trị giá hải quan và giải trình: Người khai hải quan căn cứ Điều 8, Điều 9 Thông tư này để khai báo và xác định trị giá hải quan nguyên tệ của mặt hàng đang cần xác định trị giá.

– Các khoản điều chỉnh:

Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu giống hệt/hàng hóa nhập khẩu tương tự không có cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định trị giá hải quan thì người khai hải quan phải xác định từng khoản điều chỉnh tương ứng, nếu là điều chỉnh tăng thì đánh dấu cộng (+), nếu là điều chỉnh giảm thì đánh dấu trừ (-) trước khoản điều chỉnh đó và ghi vào cột “nguyên tệ”.

– Giải trình các khoản điều chỉnh: Người khai hải quan giải trình cụ thể cách xác định từng khoản điều chỉnh.

Chứng từ kèm theo:

+ Liệt kê các chứng từ quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này.

+ Ghi các số liệu, chứng từ đã sử dụng để xác định các khoản điều chỉnh.

2. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá khấu trừ

– Xác định trị giá hải quan và giải trình:

+ Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam: Trường hợp đơn giá bán được lựa chọn để khấu trừ được tính trên đơn vị hàng hóa khác với đơn vị hàng hóa của lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan thì phải điều chỉnh đơn giá phù hợp với đơn vị hàng hóa của lô hàng đang xác định trị giá hải quan trước khi tiến hành khấu trừ.

+ Các khoản được khấu trừ tính trên một đơn vị hàng hóa: Người khai hải quan đối chiếu với quy định tại Điều 10 Thông tư này để khai báo.

Riêng đối với “Khoản lợi nhuận và chi phí quản lý chung” người khai hải quan phải tính toán tỷ lệ phần trăm so với đơn giá bán và khai báo vào cột “tỷ lệ phần trăm so với giá bán”.

– Giải trình các khoản được khấu trừ: Người khai hải quan ghi rõ:

+ Căn cứ tính toán (nguồn số liệu,…).

+ Phương pháp tính toán số học.

– Chứng từ kèm theo:

Người khai hải quan khai tên các loại chứng từ đã sử dụng để xác định trị giá hải quan và được nộp cùng tờ khai trị giá hải quan hải quan.

3. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá tính toán

– Xác định trị giá hải quan và giải trình:

Người khai hải quan căn cứ các quy định tại Điều 11 Thông tư này để khai báo.

– Phương pháp kế toán đã áp dụng và chứng từ đã sử dụng: Người khai hải quan khai báo rõ phương pháp kế toán, chứng từ, tài liệu đã sử dụng để xác định trị giá tính toán.

4. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp suy luận

– Xác định trị giá hải quan: Người khai hải quan căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư này để khai báo.

– Giải trình: Người khai hải quan giải trình cụ thể về cách thức xác định định trị giá hải quan.

Người khai hải quan ghi ngày, tháng, năm khai báo và ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu đơn vị trên tờ khai trị giá hải quan.

PHẦN DÀNH CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN

Bản tờ khai trả cho người khai hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan chỉ ký và ghi rõ họ tên.

* Trường hợp người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan vẫn ghi chép đầy đủ vào tiêu thức này.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!