Top 3 # Xem Nhiều Nhất Xuất Hóa Đơn Hàng Mẫu Xuất Khẩu Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Hướng Dẫn Xuất Hóa Đơn Cho Hàng Xuất Khẩu

Cũng giống như hóa đơn giá trị gia tăng dùng cho khi bán hàng nội địa, thì khi doanh nghiệp bán hàng ra nước ngoài cũng cần thực hiện đầy đủ nội dung, yêu cầu theo đúng quy định của hóa đơn giá trị gia tăng. Hóa đơn xuất khẩu hàng hoá vẫn phải đảm bảo nguyên tắc lập và cách lập hóa đơn giá trị gia tăng. Vấn đề này được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

– Hoạt động vận tải quốc tế;

– Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước vàkhông cần lập hóa đơn GTGT chohoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.

Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.

– Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.

– Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng.

c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…

1. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

2. Tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư này.

a) Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

b) Tổ chức kinh doanh được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

d) Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này và không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.

e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.

g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.

Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888

Xuất Hóa Đơn Trả Lại Hàng Nhập Khẩu

Trả lời văn bản số 01/06/2014/CV ngày 12/06/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2.8 Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ:

“Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập”.

Trường hợp của Công ty theo trình bày có nhập khẩu lưới đánh cá về để bán đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nhưng phát hiện hàng bị lỗi Công ty phải tái xuất hàng hoá đã nhập khẩu để trả lại cho nhà cung cấp nước ngoài thì khi xuất khẩu trả lại hàng, Công ty sử dụng hoá đơn GTGT. Công ty căn cứ vào hoá đơn đã lập khi trả lại hàng để kê khai âm giá trị hàng hoá mua vào trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT của kỳ hiện hành. Về thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu, đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì không phải điều chỉnh lại .

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Hàng Xuất Khẩu

Hướng dẫn cách viết hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu và các quy định về hóa đơn giá trị gia tăng hàng xuất khẩu mới nhất năm 2018- 2019

Trước khi tìm hiểu về cách viết hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu chúng ta cần tìm hiểu về quy định về hóa đơn hàng xuất khẩu trước:

1/ QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU:

1.1. Quy định về việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu chưa sử dụng hết

Tại Khoản 3, Điều 32, Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu chưa sử dụng hết như sau:

“3. Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.

Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

1.2. Quy định về sử dụng hóa đơn thay thế hóa đơn xuất khẩu

Tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định như sau:

“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“2. Các loại hóa đơn:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

– Hoạt động vận tải quốc tế;

– Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”

⇒ Như vậy: Theo quy định trên khi doanh nghiệp xuất khẩu vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu được sử dụng Hóa đơn bán hàng, hoặc Hóa đơn GTGT thay thế cho hóa đơn xuất khẩu.

Tại Khoản 7, Điều 3, Thông tư 119/2014/TT­-BTC quy định về Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu như sau:

“7. Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.”

Công văn số: Công văn 11352/BTC-­TCHQ của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá xuất khẩu như sau:

“Về bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuất khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất khẩu hàng hóa vào khu phi thuế quan thì trong bộ hồ sơ hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT­BTC ngày 31/3/20114 của Bộ Tài chính.”

⇒ Như vậy: Theo quy định trên khi doanh nghiệp xuất khẩu ra nước ngoài thì sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuất khẩu.

1.3. Quy định về sử dụng hóa đơn cho hàng hóa xuất khẩu tại chỗ

Tại Khoản 3, Điều 86,Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng xuất nhập khẩu tại chỗ như sau:

“Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại.”

⇒ Như vậy: Theo quy định trên, bán hàng hóa vào khu chế xuất, hoặc các doanh nghiệp trong các khu phi thuế quan bán cho nhau, thì dùng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng

⇒ Kết luận: Căn cứ những quy định nêu trên, đối với hàng hóa xuất khẩu được phép sử dụng những loại hóa đơn như sau:

– Hóa đơn xuất khẩu: Nếu doanh nghiệp đăng ký tiếp tục sử dụng hóa đơn xuất khẩu đã phát hành còn lại.

– Hóa đơn thương mại: Nếu xuất khẩu ra nước ngoài

– Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng: Nếu xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.

– Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng: Nếu hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.

II/ QUY ĐỊNH VỀ CÁCH VIẾT HÓA ĐƠN LIÊN QUAN ĐẾN NGOẠI TỆ, XUẤT KHẨU

Tại Điểm e, Khoản 2,Điều 16, Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về đồng tiền ghi trên hoá đơn GTGT bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.”

⇒ Như vậy: Trường hợp người bán được thu bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật thì:

­ Tổng số tiền thanh toán: Được ghi bằng nguyên tệ.

­ Phần chữ: Ghi bằng tiếng Việt.

­ Trường hợp ngoại tệ thu về có có tỷ giá với đồng Việt Nam: Tỷ giá ghi trên hoá đơn là tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

­ Trường hợp ngoại tệ thu về không có tỷ giá với đồng Việt Nam:Tỷ giá ghi trên hoá đơn được ghi theo tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

Từ ngày 1/1/2015 theo quy định tại Tại điểm 3, Khoản 4, Điều 2, Thông tư 26/2015/TT-BTC:

“- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.”

⇒ Như vậy: Tỷ giá để hạch toán doanh thu đồng nghĩa với tỷ giá ghi trên hóa đơn là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

III/ Hướng dẫn cách viết hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu như sau

1. Ngày lập hóa đơn GTGT xuất khẩu khu chế xuất (hoặc hóa đơn thương mại):

– Ngày lập hóa đơn thương mại (hóa đơn GTGT xuất khẩu khu thuế quan) đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là ngày xuất hàng ra khỏi kho.

cách viết hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu

– Ghi như khi xuất hóa đơn bình thường.

VD: Tỷ lệ thuế GTGT ghi 0%, dòng tiền thuế GTGT ghi 0

3. Đồng tiền ghi trên hóa đơn GTGT xuất khẩu khu thuế quan:

Trường hợp người bán được thu bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật thì:

– Tổng số tiền thanh toán: Được ghi bằng nguyên tệ

– Phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ.

– Đồng thời ghi trên hoá đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hoá đơn.

– Trường hợp ngoại tệ là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

(Theo điểm e khoản 2 điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC)

Nhưng từ ngày 1/1/2015 Theo điều 2 của Thông tư 26/2015/TT-BTC: Tỷ giá ghi trên hóa đơn được xác định như sau:

– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán DOANH THU là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi DN mở tài khoản.

– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán CHI PHÍ là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi DN mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ

Ví dụ về cách viết hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu vào khu thuế quan để các bạn hành dung:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Quy Trình Mua Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu

Bảo hiểm hàng hóa là một trong những nghiệp vụ quan trọng trong xuất nhập khẩu hàng hóa. Do vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài phải trải qua quảng đường dài, có nhiều trạm dừng, được dỡ lên đặt xuống nhiều lần nên dễ xảy ra các tai nạn không đáng có.

Vì thế, các nhà xuất nhập khẩu cần tìm một phương pháp đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp đó là mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu.

1.Thông tin chung về bảo hiểm hàng hóa

Bảo hiểm hàng hóa là hình thức đảm bảo giảm thiệt hại khi các rủi ro xảy ra. Việc mua bảo hiểm

a/Đối tượng bảo hiểm hàng hóa

Việc xác định chính xác đối tượng bảo hiểm sẽ khiến cho các vấn đề được giải quyết dễ dàng hơn trong việc tạo lập hợp đồng cũng như giải quyết khi có các vấn đề phát sinh. Trong hoạt động xuất nhập khẩ, hàng hóa là đối tượng chịu nhiều rủi ro nhất, đấy cũng chính là mối bận tâm chính của các doanh nghiệp trong nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu. Chính vì vậy, hàng hóa xuất nhập khẩu là đối tượng của bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu.

Nắm được tình hình cũng như sự rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động xuất nhập khẩu, bộ tài chính đã ra quyết định số 254/TCCDBN ngày 25/5/1990, hàng hoá xuất nhập khẩu hoạt động trong vòng nội thuỷ và hàng hải Việt Nam không phân biệt thành phần kinh tế đều có thể tham gia bảo hiểm tại các công ty bảo hiểm được Bộ Tài chính cấp giấy phép hoạt động.

Hàng hoá được bảo hiểm sẽ kèm theo những điều kiện cụ thể, chỉ khi rủi ro tổn thất nằm trong phạm vi các điều kiện đấy thì khi đó nhà bảo hiểm sẽ phải bồi thường cho công ty mua bảo hiểm. Phạm vi bảo hiểm càng lớn thì những rủi ro trong diện được bảo hiểm càng nhiều, kéo theo đó chi phí bảo hiểm càng lớn.

c/Phân loại hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm được chia thành 2 loại: hợp đồng bảo hiểm chuyến & hợp đồng bảo hiểm bao.

Hợp đồng bảo hiểm bao ( hay còn gọi là hợp đồng bảo hiểm mở)

Hợp đồng bảo hiểm bao là loại hợp đồng bảo hiểm dùng cho nhiều chuyến hàng trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Loại hợp đồng này thường được sử dụng trong các công ty thường xuyên diễn ra hoạt động xuất nhập khẩu. Nếu sử dụng hợp đồng chuyến, công ty sẽ phải chi trả khoản phí bảo hiểm rất lớn, hợp đồng bảo hiểm bao sẽ tiết kiệm được phần nào chi phí bảo hiểm.

d/Cách giám định – bồi thường tổn thất

Không phải mọi loại rủi ro nào hàng hóa phải gánh chịu cũng nằm trong diện được bồi thường. Khi xảy ra rủi ro với hàng hóa, công ty bảo hiểm sẽ cử những chuyên viên giám định do công ty ủy quyền đến để giám định hàng hóa, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro cho hàng hóa, mức đột thiệt hại của hàng hóa, …

Căn cứ vào kết quả giám định của chuyên viên, căn cứ vào hợp đồng bảo hiểm mà công ty yêu cầu bảo hiểm đã ký, công ty bảo hiểm sẽ tính toán mức độ tổn thất và giá trị bồi thường tổn thất.

Bước 1.Gửi giấy yêu cầu bảo hiểm

Doanh nghiệp có nhu cầu mua bảo hiểm sẽ liên hệ với công ty bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ gửi lại giấy yêu cầu bảo hiểm cho doanh nghiệp.

Nội dung chính về trên giấy yêu cầu bảo hiểm:

Thông tin về người được bảo hiểm

Thông tin về hàng hóa được bảo hiểm

Yêu cầu bảo hiểm

Các chứng từ đính kèm

Phần kê của đại lý, công ty môi giới

Nghiệp vụ của công ty bảo hiểm

Bước 2: Điền đầy đủ thông tin vào giấy yêu cầu bảo hiểm

Các thông tin trên giấy yêu cầu bảo hiểm, công ty yêu cầu bảo hiểm sẽ phải hoàn thiện đầy đủ trừ nội dung phần kê của công ty môi giới và nghiệp vụ của công ty bảo hiểm

Bước 3: Gửi bản fax của giấy yêu cầu bảo hiểm đến công ty bảo hiểm theo yêu cầu

Bước 4: Công ty bảo hiểm gửi hợp đồng bảo hiểm đến cho công ty yêu cầu bảo hiểm

Bước 5: Công ty yêu cầu bảo hiểm hàng hóa sau khi xem xét các điều khoản trong hợp đồng sẽ ký xác nhận, sau đó, công ty bảo hiểm sẽ gửi bảng thu phí bảo hiểm cho dịch vụ.