Top 7 # Xem Nhiều Nhất Xuất Hóa Đơn Hàng Mẫu Dùng Thử Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Lập Hóa Đơn Hàng Mẫu Dùng Thử Không Thu Tiền Ketoanthuanthanh.com

Ngày Đăng : 26/02/2018 – 8:25 AM

V/v lập hóa đơn đối với hàng mẩu – Công Ty TNHH Dic (Việt Nam)

Kính gửi:  Công Ty TNHH Dic (Việt Nam)

Cục Thuế tỉnh Bình Dương có nhận công văn số DICVN-33/0218 ngày  07/02/2018 của Công ty hỏi về lập hóa đơn đối với hàng mẩu.

Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 5, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về giá tính thuế:

“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

a)Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

…”

Tại khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

Tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“9. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:

…”.

Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có chương trình gửi hàng mẫu cho khách hàng dùng thử không thu tiền theo quy định của Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại thì Công ty phải lập hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo. Trường hợp chương trình gửi hàng mẫu cho khách hàng không theo quy định Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT tính thuế GTGT như hàng hóa bán ra.

   Nơi nhận:                                                                                                      CỤC TRƯỞNG  

  - Như trên;                                                                             

  – Lãnh đạo cục (Email b/c); 

  - P. KT1,KT2, KT3(Email); 

  - Lưu: VT, chúng tôi & HT.P.

  (180208/ZV09/0001/002420143)                                                                Nguyễn Minh Tâm

 

►►►Bạn hãy liên hệ ngay với Kế toán Thuận Thành

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẬN THÀNH

Add    : 42/26E Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, HCM

HP     : 0978.28.05.05 – 0916.90.24.24

Email : ketoanthuanthanh2016@gmail.com

Website: ketoanthuanthanh.com

BẢNG GIÁ THÀNH LẬP CÔNG TY

MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI TP HỒ CHÍ MINH

Các Tình Huống Bán Hàng Có Khuyến Mại, Tặng Kèm, Dùng Thử, Hàng Mẫu, Chiết Khấu

Tổng hợp các công văn mới nhất trả lời giải đáp các tình huống khi bán hàng có hàng khuyến mãi, hàng tặng, hàng dùng thử, hàng mẫu, bán hàng có chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán…

1. Tặng hàng mẫu dùng thử phải đăng ký khuyến mại Đưa hàng mẫu cho khách hàng dùng thử miễn phí là một trong các hình thức khuyến mại quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Thương mại số 36/2005/QH11

Theo Công văn số 54159/CT-TTHT ngày 2/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hàng mẫu cung cấp cho khách hàng dùng thử

2. Tặng xe cũ cho nhân viên vẫn phải khấu trừ thuế TNCN

Trường hợp Công ty có tặng xe đã qua sử dụng cho nhân viên thì khoản thu nhập từ quà tặng này phải chịu thuế TNCN theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Giá trị xe đạp điện mua ngoài dùng để biếu tặng nhân viên là giá tính thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này

Theo Công văn số 43337/CT-TTHT ngày 25/6/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội

3. Chiết khấu thanh toán cho đối tác nước ngoài phải trích nộp thuế nhà thầu

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ thiết kế bản vẽ cho Công ty mẹ ở nước ngoài, trong hợp đồng thỏa thuận Công ty mẹ sẽ ứng trước tiền dịch vụ và được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu đó phải chịu thuế nhà thầu, kể cả khi được chi trả dưới hình thức bù trừ công nợ.

Số thuế nhà thầu phải nộp bằng 5% doanh thu tính thuế TNDN (khoản 2a Điều 14 Thông tư 103/2014/TT-BTC ).

Riêng thuế GTGT được miễn nộp theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC .

Theo Công văn số 5658/CT-TTHT ngày 14/6/2018 của Cục Thuế TP. HCM

4. Quy đổi quà khuyến mại ra tiền phải chịu thuế TNCN

Trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mại “tour du lịch” cho khách hàng đạt mức doanh số mua hàng, nếu đã thông báo khuyến mại với Sở Công thương và có hóa đơn, chứng từ thanh toán theo đúng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được hạch toán chi phí.

Riêng những khách hàng là hộ, cá nhân kinh doanh, nếu thỏa thuận không tham gia tour du lịch do Công ty tổ chức mà quy đổi ra thành tiền thì khi chi trả khoản tiền này, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN 1% (Công văn số 1164/TCT-TNCN ngày 21/3/2016).

Khi kê khai nộp thay thuế TNCN, Công ty sử dụng mẫu tờ khai 01/CNKD ban hành tại Thông tư 92/2015/TT-BTC và ghi rõ cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế”.

Công văn số 5509/CT-TTHT ngày 12/6/2018 của Cục Thuế TP. HCM

6. Nhận hàng khuyến mại có phải nộp thuế TNCN không?

Theo quy định tại khoản 6, khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, hàng khuyến mại chỉ phải chịu thuế TNCN khi đó là quà trúng thưởng hoặc quà tặng thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Vì vậy, trường hợp Công ty khuyến mại hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nhưng không phải quà trúng thưởng hoặc quà tặng thuộc diện bắt buộc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì được miễn nộp thuế TNCN.

Theo Công văn số 32286/CT-TTHT ngày 21/5/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội

7. Hỗ trợ phí vận chuyển cho đại lý phải xuất hóa đơn

Trường hợp Công ty thực hiện hỗ trợ tiền cước vận chuyển sản phẩm cho các Đại lý nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty thì khi nhận được tiền hỗ trợ, Đại lý thực hiện lập hóa đơn GTGT giao cho Công ty và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Theo công văn số 208/TCT-DNL ngày 17/01/2017 của Tổng cục Thuế

8. Khoản giảm giá cho nhân viên được miễn khấu trừ thuế TNCN

Trường hợp Công ty áp dụng chính sách giảm giá cho nhân viên khi mua sản phẩm của Công ty thì khoản tiền giảm giá này không phải tính vào tiền lương để khấu trừ thuế TNCN.

Theo Công văn số 3306/CT-TTHT ngày 23/4/2018 của Cục Thuế TP. HCM về thuế TNCN

10. Hàng biếu tặng: chỉ tính thuế GTGT, miễn tính thuế TNDN

Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC, trường hợp Công ty biếu tặng hàng hóa cho khách hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng không phải là hàng khuyến mại thì khi biếu tặng phải xuất hóa đơn, ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT.

Tuy nhiên, không phải khai nộp thuế TNDN, đồng thời chi phí hàng biếu tặng nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được hạch toán vào chi phí hợp lý.

Trường hợp ngoài hàng hóa, Công ty còn mua voucher để tặng khách hàng thì khi tặng voucher được miễn lập hóa đơn và miễn khai nộp thuế GTGT (điểm c khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC ).

Theo Công văn số 9665/CT-TTHT ngày 4/10/2017 của Cục Thuế TP. HCM

11. Thanh lý hàng tồn kho phải đăng ký chương trình khuyến mại

Khi bán thanh lý hàng tồn kho, liệu doanh nghiệp có phải đăng ký chương trình khuyến mại và bị khống chế mức giảm giá?

Theo Cục thuế TP. Hà Nội, doanh nghiệp được phép bán thanh lý hàng tồn kho với giá thấp hơn mức giá ban đầu.

Tuy nhiên, phải thực hiện thủ tục đăng ký và thông báo chương trình khuyến mại với Sở Công thương

Theo Công văn số 50825/CT-TTHT ngày 28/7/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội

Tuy nhiên, phải đảm bảo có đầy đủ hồ sơ, bao gồm: Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập; hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). Bộ hồ sơ này được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Đối với hàng hóa gần hết hạn sử dụng, Công ty được áp dụng hình thức khuyến mại bằng cách giảm giá bán

Theo Công văn số 46425/CT-TTHT ngày 10/7/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội

13. Tặng quà cho khách hàng, trường hợp nào được lập hóa đơn tổng?

Theo đó, trường hợp Công ty dự định tổ chức buổi họp mặt khách hàng nhằm tri ân và tặng quà cho khách hàng, nếu có chương trình, kế hoạch và danh sách khách mời cụ thể thì khi kết thúc chương trình được lập 01 hóa đơn tổng cho toàn bộ giá trị quà tặng. Trên hóa đơn ghi rõ là quà tặng hội nghị khách hàng.

Tuy nhiên, trường hợp Công ty dự kiến tặng quà cho người lao động và khách hàng nhân dịp lễ tết nhưng không có chương trình, kế hoạch cụ thể thì phải lập hóa đơn cho mỗi lượt tặng quà và phải tính thuế GTGT như hàng bán ra, ngoại trừ trị giá quà tặng dưới 200.000 đồng mới được lập hóa đơn tổng.

Công văn số 5852/CT-TTHT ngày 22/6/2017 của Cục Thuế TP. HCM

Theo hướng dẫn tại Công văn số 1284/TCT-DNL ngày 5/4/2017, trường hợp Công ty có mua quà tặng cho khách hàng tham dự hội nghị, nếu việc tổ chức hội nghị có chương trình, kế hoạch và danh sách khách mời cụ thể thì khi kết thúc hội nghị được phép lập chung 01 hóa đơn cho toàn bộ giá trị quà tặng và khai nộp thuế GTGT.

14. Hàng tặng nhân viên, được hạch toán và miễn nộp thuế TNDN

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTCstatus2 , hàng hóa dùng để cho tặng cũng phải lập hóa đơn, ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hàng bán ra.

Theo đó, trường hợp Công ty sản xuất hàng hóa sai quy cách không thể bán ra nên quyết định tặng cho nhân viên thì vẫn phải xuất hóa đơn và tính thuế GTGT.

Tuy nhiên, hàng hóa tặng cho nhân viên được miễn trích nộp thuế TNDN, đồng thời được xem là chi phí phúc lợi và được hạch toán nếu tổng mức chi không quá 1 tháng lương bình quân/năm.

Trường hợp có một số hàng hóa hết hạn sử dụng buộc phải tiêu hủy thì cũng được hạch toán chi phí nếu đáp ứng hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2.1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Công văn số 5124/CT-TTHT ngày 1/6/2017 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế

15. Chiết khấu thanh toán cho cá nhân kinh doanh phải khấu trừ 1% thuế TNCN

Theo hướng dẫn tại Công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/3/2016, trường hợp Công ty có chi trả cho các khách hàng là cá nhân kinh doanh các khoản như “chiết khấu thanh toán”, “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” thì phải khấu trừ, nộp thay thuế TNCN với thuế suất 1%.

Tờ khai thuế thực hiện theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm Thông tư 92/2015/TT-BTC, nộp tại cơ quan thuế quản lý Công ty. Trên tờ khai, Công ty phải ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế”, đồng thời ký tên đóng dấu của Công ty.

Các khoản chi này nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp thì được hạch toán vào chi phí hợp lý.

16. Chiết khấu thanh toán cho người tiêu dùng được miễn khấu trừ thuế TNCN

Theo Công văn số 3569/TCT-TNCN ngày 10/8/2016 của Tổng cục Thuế đối với khoản “chiết khấu thanh toán” cho cá nhân, nếu đây là người tiêu dùng, hàng mua về không bán lại, không thực hiện kinh doanh thì không thuộc diện chịu thuế TNCN

17. Chiết khấu thương mại trả cho đại lý là cá nhân:

Theo Công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của Tổng cục Thuế: Đối với khoản chi “chiết khấu thương mại” cho đại lý thuộc diện được miễn tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại Công văn số 4447/TCT-TNCN ngày 27/10/2015 nên không phải khấu trừ

Xuất Dùng Nội Bộ Có Phải Xuất Hóa Đơn Không? Kê Khai Thuế Thế Nào?

– Bỏ quy định xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

- Khi sử dụng hàng hóa dịch vụ để xuất tiêu dùng nội bộ thì:

+ Khi xuất hàng hóa dịch vụ để tiêu dùng nội bộ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì: Không phải tính nộp thuế GTGT – Nhưng vẫn phải xuất hóa đơn: trên hóa đơn ghi giá là giá chưa thuế, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi mà gạch chéo.

( Theo Công văn số 338/CT-TTHT ngày 13/10/2014

)

(Theo công văn  64031/CT-HTr ngày 19 tháng 12 năm 2014)

+ Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh Thì không phải xuất hóa đơn mà sử dụng phiếu xuất kho. Ví dụ xuất 153, xuất 152…

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định.

+ Khi xuất hàng hóa – dịch vụ mà không phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì phải xuất hóa đơn như bán cho khách hàng, kê khai tính thuế như bình thường. + Riêng đối với cơ sở kinh doanh có sử dụng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, luân chuyển nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh như vận tải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn thông không phải tính thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh phải có văn bản quy định rõ đối tượng và mức khống chế hàng hóa dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy định

Một vài ví dụ trong thông tư 119/2014/TT-BTC:

Ví dụ 24: Đơn vị A là doanh nghiệp sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản xuất để phục vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị thị đơn vị A không phải tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động xuất 50 sản phẩm quạt điện này. ( Trường hợp này vẫn phải xuất hóa đơn – thuế suất và tiền thuế gách chéo)

Theo công văn  64031/CT-HTr ngày 19 tháng 12 năm 2014 V/v trả lời chính sách thuế

:  “Đối với Ví dụ 24 tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính: khi xuất 50 sản phẩm quạt điện lắp vào các phân xưởng sản xuất để phục vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị A thì đơn vị A không phải tính nộp thuế GTGT nhưng phải lập hóa đơn GTGT theo quy định, trên hóa đơn ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo.” - TRích dẫn tại công văn của cục thuế TP Hà Nội

Ví dụ 25: Cơ sở sản xuất hàng may mặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng may. Cơ sở B xuất sợi thành phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục quá trình sản xuất thì cơ sở B không phải tính và nộp thuế GTGT đối với sợi xuất cho phân xưởng may.

Ví dụ 26: Công ty cổ phần P tự xây dựng nhà nghỉ giữa ca cho công nhân ở trong khu vực sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần P không có đơn vị, tổ, đội trực thuộc thực hiện hoạt động xây dựng này. Khi hoàn thành, nghiệm thu nhà nghỉ giữa ca, Công ty cổ phần P không phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nhà nghỉ giữa ca được kê khai, khấu trừ theo quy định. (Đây là TSCĐ đấy – họ ghi rõ là không lập HĐ, còn ở ví dụ 24, 25, 26 chỉ ghi là không phải kê khai tính thuế)

Ví dụ 27: Công ty Y là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai  để phục vụ trong các cuộc họp công ty thì Công ty Y không phải kê khai, tính thuế GTGT.

Ví dụ 28: Công ty Y là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai  với mục đích không phục vụ sản xuất kinh doanh thì Công ty Y phải kê khai, tính thuế GTGT đối với 300 chai nước xuất dùng không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên với giá tính thuế là 4.000 x 300 = 1.200.000 đồng.

 

Xuất Hóa Đơn Với Hàng Trả Góp

Xuất hóa đơn với hàng trả góp

Trong kinh doanh, nhiều doanh nghiệp thực hiện bán hàng theo phương thức trả góp. Vậy quy định về việc bán hàng trả góp, trả chậm như thế nào? Kế toán thuế HYP xin chia sẻ với các bạn những quy định này, qua bài viết:

1. Quy định, xuất hóa đơn với hàng trả góp

Căn cứ theo Khoản 7, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về giá tính thuế cụ thể như sau:

“7. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.”

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. Vậy, giá tính thuế GTGT của điện thoại của công ty bạn khi lập hóa đơn tính thuế GTGT là 9 triệu đồng.

2. Cách viết hóa đơn với hàng trả góp:

Để viết hóa đơn với hàng trả góp, bạn theo dõi ví dụ sau:

Ví dụ: Công ty Kế toán thuế HYP mua trả chậm một ô tô hiệu Toyota của Công ty cổ phần Toyota Đông Sài gòn. Giá thanh toán tiền mặt của ô tô này tại thời điểm mua là: 1.200.000.000đ. Tiền chậm trả là: 120.000.000đ.

Số tiền mua xe và tiền lãi được thanh toán chậm trong 12 tháng, bao gồm:

Tiền mua xe: 120.000.000đ

Tiền lãi trả chậm: 12.000.000đ

Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 7, Khoản 7 quy định giá tính thuế của hàng hóa trả chậm, trả góp như sau :

“7. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Ví dụ 31: Công ty kinh doanh xe máy bán Xe loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.”

Căn cứ theo quy định trên, khoản lãi trả chậm thuộc đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT nên doanh nghiệp khi lập hoá đơn bán hàng hoá trả chậm, trả góp tách phần lãi trả chậm không kê khai tính thuế GTGT.

Theo ví dụ trên, giá tính thuế là giá của ô tô bán thu ngay tiền mặt là:

Giá bán: 1.200.000.000đ,

Thuế GTGT: 120.000.000đ.

Công ty CP Toyota Đông Sài gòn kê khai nộp thuế GTGT là 120.000.000đ. Phần lãi trả chậm, trả góp không kê khai, không chịu thuế GTGT.

3. Kê khai thuế GTGT của hàng trả góp.

Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 5, Khoản 1 quy định đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:

Ví dụ 13: Doanh nghiệp X bán hàng cho doanh nghiệp Z, tổng giá thanh toán là 440 triệu đồng. Theo hợp đồng, doanh nghiệp Z thanh toán trả chậm trong vòng 3 tháng, lãi suất trả chậm là 1%/tháng/tổng giá thanh toán của hợp đồng. Sau 3 tháng, doanh nghiệp X nhận được từ doanh nghiệp Z tổng giá trị thanh toán của hợp đồng là 440 triệu đồng và số tiền lãi chậm trả là 13,2 triệu đồng (440 triệu đồng x 1% x 3 tháng) thì doanh nghiệp X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền 13,2 triệu đồng này.”

Theo ví dụ trên, giá tính thuế là giá của ô tô bán thu ngay tiền mặt là:

Giá bán: 1.200.000.000đ,

Thuế GTGT: 120.000.000đ.

Công ty CP Toyota Đông Sài gòn kê khai nộp thuế GTGT là 120.000.000đ.

Phần lãi trả chậm, trả góp không kê khai, không chịu thuế GTGT.

4. Khấu trừ thuế GTGT của hàng trả góp

Căn cứ Điều 10 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh … toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

– Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ). ”

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với hàng trả góp, doanh nghiệp thực hiện như sau:

Hóa đơn hàng trả góp được khấu trừ thuế theo số thuế ghi trên hóa đơn, là số thuế của giá trị hàng hóa phải thanh toán

Với những hóa đơn có giá trị trên hai mươi triệu đồng, Doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định. Đến thời hạn thanh toán, doanh nghiệp của chưa thanh toán, hoặc thanh toán bằng tiền mặt, thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, và giảm chi phí tính thuế TNDN được trừ bằng đúng giá trị thanh toán của hóa đơn đó.

5. Hạch toán hóa đơn bán hàng trả góp

5.1. Đối với doanh nghiệp bán hàng.

Khi bán hàng trả chậm, trả góp ghi nhận như sau:

Nợ các TK 111, 112,131,…

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331).

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có các TK 154, 155, 156, 157,…

Hàng kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

5.2. Đối với doanh nghiệp mua hàng.

Khi mua hàng trả chậm, trả góp

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ Thuế GTGT (nếu được khấu trừ)}

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

Đến hạn thanh toán, nhưng chưa thanh toán, hoặc thanh toán bằng tiền mặt, hạch toán:

Nợ TK 632: Ghi giảm thuế GTGT được khấu trừ của hàng trả góp

Có TK 133 : Ghi giảm thuế GTGT được khấu trừ của hàng trả góp

Đồng thời, cuối năm khi quyết toán thuế TNDN, ghi số tiền theo giá trj của hóa đơn vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai Quyết toán thuế TNDN (03/TNDN) để loại chi phí không được trừ.