Top 5 # Xem Nhiều Nhất Xem Mẫu Đơn Ly Hôn Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Các Mẫu Đơn Ly Hôn Mới Nhất Bạn Nên Xem

Trong xã hội hiện đại ngày nay, việc người trẻ nhanh chóng đi đến hôn nhân rồi lại kết thúc cuộc sống hôn nhân không lâu sau đó đã không còn là chuyện quá hiếm gặp, nhất là trong một xã hội đề cao tính cá nhân, độc lập của mỗi con người. Và hiện nay tỷ lệ giới trẻ tiến đến ly hôn ngày càng gia tăng và con số này đang dừng ở mức báo động. Khi tình cảm không còn, không muốn tiếp tục cuộc sống hôn nhân và muốn tiến hành thủ tục ly hôn thì mẫu đơn ly hôn là điều kiện tiên quyết để có thể tiến hành thủ tục này tại Tòa án.

Nhưng hiện nay, đơn ly hôn lại có quá nhiều mẫu, đơn thuận tình ly hôn và đơn đơn phương ly hôn là khác nhau. Vậy đơn ly hôn có thể sử dụng mẫu của Tòa án hay có thể sử dụng mẫu viết tay. Liệu có sự khác nhau giữa các Tòa án địa phương khi nộp hồ sơ ly hôn hay không. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết để bạn có thể soạn thảo một đơn ly hôn chính xác nhất.

Các mẫu ly hôn bạn cần xem nhất 2019

Mẫu đơn thuận tình ly hôn

Vui lòng ấn vào liên kết sau để tải mẫu đơn thuận tình ly hôn: Tải về Đơn thuận tình xin ly hôn (em sẽ đính kèm một file của đơn anh tạo giúp em một đường link để tải file này bản word về với ạ)

Để được tư vấn, giải đáp thắc mắc cũng như hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo đơn ly hôn để đảm bảo quyền và lợi ích của mình trước và sau khi tiến hành thủ tục ly hôn xin liên hệ với số hotline: 0983 529 427

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

ĐƠN THUẬN TÌNH XIN LY HÔN

Họ và tên chồng : ………………………… sinh năm:………………………….

CMND (hộ chiếu) số: ………………………. cấp ngày, tại đâu…………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………….

(trong trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì có thể thay bằng địa chỉ tạm trú)

Điện thoại : ……………………………………….

Họ và tên vợ :……………………………………… sinh năm: …………….

CMND (hộ chiếu) số: …………………cấp ngày, tại đâu……………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………

(trong trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì có thể thay bằng địa chỉ tạm trú)

Điện thoại : …………………………………………………………

Nội dung đề nghị giải quyết

Vợ chồng chúng tôi kết hôn với nhau ngày ……… tại Ủy ban nhân dân phường (xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố) theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số ……………….

Nhưng đến năm …………., vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do ……………………………

Nay chúng tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân ……………. công nhận:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn để chúng tôi chấm dứt tình trạng hôn nhân

Về con chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết).

Về nợ chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết)

Về tài sản chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết)

Rất mong Qúy Tòa xem xét, giải quyết.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

Họ và tên vợ Họ và tên chồng

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu đơn xin đơn phương ly hôn

Vui lòng ấn vào liên kết sau để tải mẫu đơn thuận tình ly hôn: Tải về Đơn đơn phương ly hôn (em sẽ đính kèm một file của đơn anh tạo giúp em một đường link để tải file này bản word về với ạ)

Để được tư vấn, giải đáp thắc mắc cũng như hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo đơn ly hôn để đảm bảo quyền và lợi ích của mình trước và sau khi tiến hành thủ tục ly hôn hãy liên hệ ngay với TBTVN bạn nha.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

ĐƠN KHỞI KIỆN (V/v xin ly hôn) Kính gửi:NGƯỜI KHỞI KIỆN: TÒA ÁN NHÂN DÂN

Bà (Ông) :………………… sinh năm:

CMND số : ……………….. cấp ngày, tại đâu

Hộ khẩu thường trú tại : …………………………………………………………

(trong trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì có thể thay bằng địa chỉ tạm trú)

NGƯỜI BỊ KIỆN:

Điện thoại : ………………………………

Ông (Bà) :………………………. sinh năm:

CMND số : ……………………… cấp ngày, tại đâu

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….

(trong trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì có thể thay bằng địa chỉ tạm trú)

Nội dung đề nghị giải quyết:

Điện thoại :………………………..

Vợ chồng chúng tôi kết hôn với nhau ngày ……… tại Ủy ban nhân dân phường (xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố) theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số ……………….

Nhưng đến năm …………., vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do …………………………

Nên nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý tòa giải quyết cho tôi những việc như sau:

Về quan hệ hôn nhân: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết).

Về con chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết).

Về nợ chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết).

Về tài sản chung: (xem hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn dưới bài viết).

Rất mong Qúy Tòa xem xét, giải quyết .

………, ngày…. tháng…. năm……

Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Người khởi kiện

Đơn xin ly hôn cần nêu rõ nội dung, lý do dẫn đến việc hai bên quyết định ly hôn, việc thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung và con chung giữa vợ và chồng có thể giải quyết như sau:

– Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian hai bên đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền và thời gian mà hai bên chung sống với nhau, phần này người làm đơn cần trình bày rõ tình trạng mẫu thuẫn của vợ chồng (để dẫn đến quyết định ly hôn) và nguyên nhân gây nên mâu thuẫn ấy là gì? Mâu thuẫn ấy đã ảnh hưởng đến tình trạng hôn nhân của vợ chồng ra sao? Hai vợ chồng có sống ly thân không? (nếu có thì bắt đầu từ khoảng thời gian nào?). Nay làm đơn này đề nghị Tòa giải quyết việc ly hôn.

– Phần con chung (riêng): Nếu hai vợ chồng đã có con chung thì ghi thông tin của con chung: họ và tên của con, ngày tháng năm sinh của con, ghi rõ thỏa thuận của hai bên về quyền và nghĩa vụ với các con. Nếu như vợ hoặc chồng có con riêng thì cũng ghi thông tin của con riêng: họ và tên của con, ngày tháng năm sinh của con, ghi rõ thỏa thuận của hai bên về quyền và nghĩa vụ với các con. Nếu chưa có con thì ghi rõ là chưa có con.

– Phần tài sản chung: Những tài sản nào cần sự công nhận của Tòa án thì ghi thông tin chi tiết và tài sản và thỏa thuận phân chia tài sản của hai vợ chồng (như đất, nhà, tiền mặt và các tài sản đồng sở hữu khác). Nếu không có tài sản chung thì ghi rõ là không có tài sản chung.

Giấy tờ, tài liệu bắt buộc kèm theo:

– Phần nợ chung: Nếu hai bên có nợ chung cần Tòa xác nhận về nghĩa vụ trả nợ của từng người, ghi cụ thể, chi tiết về khoản nợ (là tiền mặt hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian vay là bao giờ, vay trong thời gian bao lâu…) và thỏa thuận của hai vợ chồng về nghĩa vụ trả số nợ trên. Nếu không có nợ chung thì ghi rõ là không có nợ chung.

– Bản chính Giấy đăng ký kết hôn (Trường hợp bị mất Giấy đăng ký kết hôn thì có thể nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Cũng có những trường hợp vợ hoặc chồng giữ Giấy đăng ký kết hôn để bên còn lại không tiến hành được thủ tục ly hôn, khi đó bạn có thể lên Ủy ban xã/phường nơi đăng ký kết hôn để làm thủ tục trích lục Giấy đăng ký kết hôn để nộp kèm đơn ly hôn.

– Bản sao hợp lệ sổ hộ khẩu (trường hợp không có sổ hộ khẩu thì bản sao hợp lệ của sổ tạm trú cũng được chấp nhận).

– Bản sao hợp lệ giấy khai sinh của con (Trường hợp mất giấy khai sinh bản gốc và cũng không có bản sao hợp lệ thì bạn có thể liên hệ với Ủy ban xã/phường nơi đăng ký khai sinh cho con để làm thủ tục xin trích lục giấy khai sinh cho con)

– Nếu vợ hoặc chồng đang sinh sống tại nước ngoài thì phải có giấy xác nhận của đại sứ quán hoặc lãnh sự quán tại nước người này đang sinh sống

Mẫu Đơn Xin Ly Hôn

Chú đại bi tiếng phạn

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương hay thì đều có đầy đủ các mục như lý do ly hôn , phần tài sản chung , con chung … đây là những nội dung cần phải có trong đơn vì vậy khi làm đơn này các bạn làm theo mấu như sau .

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……ngày……tháng….năm…..

Kính gửi: Tòa án nhân dân………………………………………………………………………

Tôi tên:………………………………………………..sinh năm ……………………………….

CMND (Hộ chiếu) số: ………… ngày cấp: …/…./20… và nơi cấp : Công an tỉnh……………..

Hiện có hộ khẩu thường trú tại số :……………………………………………………………..

Phường ………………..Quận…………………….Thành phố……………………………………

Hiện tạm trú (nếu có) số:………………………………………………………………………………………

Phường……………..Quận………………………Thành phố…………………………………..

Địa chỉ nơi làm việc – Điện thoại (nếu có):……………………………………………………….

Làm đơn này yêu cầu được ly hôn với chồng (vợ):

Tên:……………………………………..sinh năm ……………………………………………….

CMND (Hộ chiếu) số: ………… ngày cấp: …/…./20… và nơi cấp : Công an tỉnh…

Hiện có hộ khẩu thường trú: Số…………………………………………………………………………

Phường ………………..Quận…………………….Thành phố………………………………………

Hiện tạm trú (nếu có) số: ……………………… ……Đường……………………………………

Phường :…………………Quận……………………..Thành phố……………………………….

Địa chỉ nơi làm việc – Điện thoại (nếu có):…………………………………………………………..

Nội dung ly hôn:

Vào năm:……………..chúng tôi đăng ký kết hôn tại……………………………..giấy chứng nhận kết hôn số………..ngày………….tháng…………………năm…………………..

(trường hợp không có đăng ký kết hôn thì ghi rõ thời gian chung sống):………………………

Nhưng đến năm…………….vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân do :

(Trình bày tóm tắt nội dung lý do mâu thuẫn thực tế và ghi rõ những vấn đề cụ thể yêu cầu của tòa án giai quyết).

– Về con chung:………………………………………………… (trình bày có mấy con chung, ghi rõ họ tên, ngày tháng, năm sinh của các con và ghi rõ yêu cầu về việc nuôi con và việc chu cấp nuôi dưỡng con, chưa có con ghi chưa có).

– Về tài sản chung gồm có:………………………………..(liệt kê toàn bộ thông tin về tài sản chung của 2 vợ chồng: nhà, xe,… giá trị thực tế và ghi rõ: yêu cầu tòa án phân chia theo đúng quy định của pháp luật.)

……………,Ngày ……….. tháng……….. năm……..

Người làm đơn

(Ký tên – Ghi rõ họ và tên)

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương do người chồng hoặc vợ tự ý xin ly hôn mà không có sự đồng ý của vợ hoặc chồng , nếu bạn là người viết đơn ly dị đơn phương có thể làm theo mẫu sau :

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……, ngày…..tháng….năm 20…..

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN/ HUYỆN…………

Tôi tên là: ………………………………………., sinh năm: 19…..

CMND số: ……, cấp ngày…./…./20… tại Công an tỉnh…..

Hộ khẩu thường trú : Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…..

Hiện cư trú tại: Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…..

Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với:

Ông/ Bà …………………………………………………., sinh năm: 19…..

CMND số: 123456789, cấp ngày…./…./20… tại Công an tỉnh…..

Hộ khẩu thường trú : Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…..

Hiện cư trú tại: Xóm….., xã….., huyện….., tỉnh…..

Vì hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nghiêm trọng, hạnh phúc gia đình không có, không thể tiếp tục chung sống.

Cụ thể như sau:

Ngày …… tháng …… năm 20……, tôi và anh ….. kết hôn. Được UBND ….. Quận ….. cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày ……./…../20…….

Sau khi kết hôn, tôi về chung sống với gia đình chồng tại nhà ….., Quận ….., thành phố …..

Thời gian đầu, vợ chồng tôi mở sạp bán quần áo. Qua đầu năm 2007, vợ chồng tôi chuyển sang làm trà. Công việc chính là bán vật liệu công nghiệp đá cắt sắt giao cho các đại lý. Số vốn ban đầu bỏ ra khoảng 200 triệu đồng.

Từ đó đến nay, việc kinh doanh dần ổn định. Chúng tôi đã có khoảng trên 100 mối bán hàng. Tiền lãi hàng tháng khoảng 20 triệu đồng. Việc kinh doanh do tôi trực tiếp điều hành, quản lý.

Tuy công việc kinh doanh suôn sẻ nhưng cuộc sống vợ chồng của chúng tôi lại nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng nghiêm trọng, không thể hàn gắn. Cụ thể chồng tôi ngoại tình, bỏ bê, không quan tâm đến vợ con, lấy tiền nhà ăn xài phung phí. Gần đây anh ấy đã chung sống công khai với người khác. Ngoài ra anh ấy liên tục về kiếm cớ chửi mắng tôi, có lần còn hành hung tôi.

Từ tháng 1-2020, do quá bất mãn với cuộc sống vợ chồng như vậy, tôi đã phải bỏ về nhà má tôi ở huyện Bình Chánh, chúng tôi Từ đó đến nay hai vợ chồng tôi sống ly thân.

* Con chung :

Tháng 8-2008, tôi sinh con trai đầu lòng – bé …………

Hiện cháu đang học tại lớp … trường ……………………….

* Tài sản chung :

Trong quá trình chung sống, vợ chồng tôi đã tạo lập (mua) được một số tài sản như sau:

– Một xe ô tô hiệu Toyota 5 chỗ, đã qua sử dụng. Biển số: 51a – XXX. Trị giá khi mua : 500 triệu đồng. Tôi (Nguyễn Thanh H) đứng tên trên giấy sở hữu xe. Xe này mua năm 2007.

– Mối khách hàng và nhãn hiệu đá cắt. Trị giá ước đoán 500 triệu đồng.

Nay tôi làm đơn này đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết việc ly hôn với anh Trương Quốc Q vì xét thấy không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Bản thân anh Q cũng đồng ý ly hôn.

Yêu cầu của tôi như sau :

– Chiếc xe o tô 51a-xxx bán chia đôi, mỗi người một nửa.

– Mối trà và nhãn hiệu trà KAKA chia đôi mối khách hàng, mỗi người một nửa.

Về nuôi con:

Tôi chịu trách nhiệm nuôi con. Hàng tháng, anh Q cấp dưỡng một số tiền là 3 triệu đồng, cho đến khi con đủ 18 tuổi. Tôi đồng ý nhận tiền cấp dưỡng một lần.

Kính mong Quý Tòa xem xét, giải quyết nguyện vọng của tôi, theo quy định của pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn! Người làm đơn

(ký, ghi họ tên)

Đính kèm:

– Giấy Chứng nhận kết hôn (bản chính).

– Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh cháu ……..

– Bản sao có chứng thực Sổ Hộ khẩu, CMND K, Q.

– Giấy tờ xe

Mẫu đơn xin ly hôn Chuẩn thuận tình

Ddể viết đơn xin ly hôn tòa án nhanh chóng giải quyết thuận tình cho cả đôi bên , anh chị nên trình bày rõ ràng về tài sản , con chung có thể thống nhất luôn phần chia tài sản và con chung trong đơn để tòa dễ giải quyết thuận tiện cho việc ly dị .

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……ngày……tháng….năm…..

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN …….

Tôi tên : Nguyễn Văn A năm sinh : 19…………………………

CMND (Hộ chiếu) số: ………… ngày cấp: …/…./20… và nơi cấp : Công an tỉnh…

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) Xóm…, xã…, huyện…, tỉnh…

Xin được ly hôn với: ÔNG/BÀ….. năm sinh 19……

CMND (Hộ chiếu) số: ………. ngày cấp…/…/20… và nơi cấp : Công an tỉnh…

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) Xóm…, xã…, huyện…, tỉnh…

* Nội dung xin ly hôn:(Các bên trình bày theo hoàn cảnh và lý do thực tế của mình), Luật Minh Khuê chỉ đưa ra một ví dụ cụ thể về cách ghi để khách hàng tham khảo.

Ngày….tháng….năm…Tôi có kết hôn với bà Nguyễn Thị B và chung sống với nhau hạnh phú đến đầu năm 20… thì Bà Nguyễn Thị B có quan hệ ngoài luồng (ngoại tình) với một người đàn ông khác cùng thôn. Mặc dù tôi đã nhiều lần khuyên giải để đảm bảo hạnh phúc gia đình nhưng Vợ tôi là bà Nguyễn Thị B không thay đổi đẫn đến gia đình thường xuyên mâu thuẫn Ảnh hưởng đến việc tâm sinh lý cũng như việc học hành của các con tôi. Ngày…tháng…năm… Tôi và vợ tôi đã chính thức sống ly thân đến nay đã tròn…..năm. Đời sống chung của chúng tôi không thể hòa hợp nay làm đơn này để đề nghị tòa án nhân dân Quận/huyện…giải quyết thủ tục ly hôn.

* Về con chung: (Ghi thông tin con chung và thỏa thuận quyền nuôi con và trợ cấp cho con nếu có), Luật Minh Khuê đưa ra một ví dụ cụ thể về cách ghi để khách hàng tham khảo.

Chúng tôi có hai con chung:

1. Cháu: Nguyễn Văn C Sinh năm:….

Số CMTND: …………. Ngày cấp:…/…/20… Nơi cấp: Công an tỉnh:…

Nghề nghiệp: Công nhân cơ ký tại Xí nghiệp cơ khí số 3 tỉnh…

2. Cháu Nguyễn Thị D Sinh năm …….

Hiện là học sinh lớp …, Trường THCS xã….., huyện……tỉnh….

Chúng tôi thỏa thuận sau khi ly hôn Cháu Nguyễn Thị C sẽ ở sinh sống cùng với Mẹ, hàng tháng Tôi sẽ trợ cấp cho cháu một khoản tiền là:…..VNĐ (bằng chữ………….đồng) đến khi cháu tròn 18 tuổi.

* Về tài sản chung: (Các bên có quyền tự thỏa thuận phân chia tài sản hoặc yêu cầu tòa án phân chia theo quy định của pháp luật nếu như không thể đạt được thỏa thuận). Luật Minh Khuê đưa ra một ví dụ về trường hợp các bên đạt được thỏa thuận phân chia tài sản.

Trong trường hợp đạt được thỏa thuận mục này chỉ cần ghi: Tài sản chung, riêng do hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu tòa án phân chia. Nếu không có tài sản thì chỉ cần ghi : “Không có tài sản và không yêu cầu tòa án phân chia”

Trong trường hợp có tài sản không thỏa thuận được: Các bên liệt kê Tài sản chung của hai vợi chồng và ghi rõ yêu cầu tòa án phân chia theo đúng quy định của pháp luật.

……………… Ngày ……….. tháng……….. năm……..

Người làm đơn

(Ký tên – Ghi rõ họ và tên)

Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương ?

>>> Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của chị. Trong đơn chị cần trình bày các vấn đề sau:

– Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

– Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

– Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

– Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

>>>Bản sao Giấy khai sinh của cháu bé;

>>>Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của chị và của chồng chị (nếu có);

2. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

– Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của chị là tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi chồng chị đang cư trú.

– Trường hợ p không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của chồng chị (bị đơn) thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này chị nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (mà chị biết).

– Lưu ý rằng, theo quy định “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

– Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS, anh có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó chị cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của chồng chị cho tòa án.

3. Vấn đề nuôi con sau khi ly hôn

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Điều 110, điều 116 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

– Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

– Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thoả thuận. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý. Phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

Dưới đây là mẫu Đơn xin ly hôn đơn phương bạn có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Tôi tên là: ……………………………….., Ngày tháng, năm sinh: ……….. CMND số: …………, cấp ngày ……………tại……………… Hộ khẩu thường trú : ………………………………………………… Hiện cư trú tại: …………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với:

Ông : ………………………………………, Ngày tháng, năm sinh:………….. CMND số: , cấp ngày……………………….. tại ……………… Hộ khẩu thường trú :……………………………………………….

Hiện cư trú tại:……………………………………………………..

Vì hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nghiêm trọng, hạnh phúc gia đình không có, không thể tiếp tục chung sống.

– Giấy Chứng nhận kết hôn (bản chính). – Giấy khai sinh các con. – Hộ khẩu, CMND . Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn: – Giấy tờ về chứng minh sở hữu, sở dụng tài sản hợp pháp

4. Tranh chấp về tài sản khi ly hôn

Khi ly hôn ngoài vấn đề về con cái thì còn có những vấn đề phát sinh khác như về tài sản, nợ chung….nếu không thoả thuận được thì sẽ xảy ra tranh chấp. Vậy khi có tranh chấp về tài sản thì sẽ chia dựa trên nguyên tắc nào? Cụ thể

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Để có căn cư phân chia tài sản khi ly hôn thì cần dựa trên nhiều nguyên tắc, nếu các bên không thể thoả thuận được thì có thể nhờ đến sự can thiệp của Toà án.

5. Thay đổi người trực tiếp nuôi con khi ly hôn như thê nào?

Khi ly hôn, 1 trong 2 người sẽ là người được quyền trực tiếp nuôi con chung, người còn lại sẽ có quyền thăm nom, chu cấp, nuôi dưỡng. Tuy nhiên trong quá trình nuôi dưỡng, nếu bên trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện và khả năng hoặc có những hành vi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con thì người còn lại có thể tiên hành thủ tục yêu cầu toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cụ thể:

Điều 94 Luật HNGĐ quy định “Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”.

Điều 93 Luật HN&GĐ quy định: “Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con…”.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Chuẩn

Mẫu đơn ly hôn đơn phương được sử dụng khi vợ chồng ly hôn theo thủ tục ly hôn đơn phương. Đây là văn bản pháp lý thể hiện nguyện vọng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tài sản và con cái của người khởi kiện.

Cơ sở pháp lý

Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP về biểu mẫu trong tố tụng dân sự

Mẫu đơn ly hôn đơn phương được sử dụng khi nào?

Mẫu đơn ly hôn đơn phương là mẫu đơn được sử dụng khi vợ chồng ly hôn theo thủ tục ly hôn đơn phương. Đây là văn bản pháp lý thể hiện nguyện vọng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tài sản và con cái của người khởi kiện.

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được sử dụng khi vợ chồng ly hôn đang còn mâu thuẫn trong quyết định ly hôn hoặc chưa đi tới thỏa thuận thống nhất các vấn đề xoay quanh ly hôn như con cái, tài sản, công nợ. Một trong hai bên vợ chồng không đồng ý ly hôn. Các vấn đề tài sản hoặc con cái chưa đi tới thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết thì vợ hoặc chồng tiến hành ly hôn đơn phương và sử dụng mẫu đơn ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật.

Tải mẫu đơn ly hôn đơn phương

TẢI ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Nội dung cơ bản trong mẫu đơn ly hôn đơn phương

Trong mẫu đơn ly hôn đơn phương cần đảm bảo những nội dung như sau:

Thông tin Quốc hiệu, tiêu ngữ;

Thông tin Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn;

Thông tin cá nhân của người khởi kiện;

Thông tin cá nhân của người bị kiện;

Thông tin về tình trạng hôn nhân của vợ chồng và căn cứ ly hôn đơn phương;

Thông tin về vấn đề con chung của vợ chồng;

Thông tin về vấn đề chia tài sản chung vợ chồng;

Thông tin về vay nợ và các nghĩa vụ tài chính khác;

Thông tin chữ ký người khởi kiện.

Cách viết mẫu đơn đơn phương ly hôn

Thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Ghi rõ tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn:

Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên; Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội,…

Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương,…

Thông tin người khởi kiện và người bị khởi kiện

Trình bày rõ thông tin cơ bản của cả vợ và chồng, bao gồm các thông tin như:

Thông tin họ và tên người khởi kiện, họ và tên người bị kiện (được viết bằng chữ in hoa, có dấu);

Thông tin ngày tháng năm sinh;

Thông tin số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp);

Thông tin nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

Thông tin nơi ở hiện tại,… của hai vợ chồng.

Thông tin tình cảm vợ chồng

Người viết đơn ly hôn ghi rõ địa điểm kết hôn, thời gian kết hôn, thời gian hai người chung sống. Trình bày rõ vợ chồng còn đang ở chung với nhau hay không? Có ly thân không? Đã ly thân được bao nhiêu năm (nếu có)?

Trình bày tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân ly hôn. Mâu thuẫn vợ chồng được hòa giải tại cơ quan hay địa phương chưa? Trình bày rõ căn cứ để đơn phương ly hôn như:

Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình. Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

…..

Thông tin con chung

Trình bày rõ thông tin con cái bao gồm: số lượng con chung, họ và tên con, giới tính, ngày/tháng/năm sinh…Nếu vợ chồng thỏa thuận được với nhau người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng thì ghi rõ sự thỏa thuận của vợ chồng;

Trong trường hợp chưa đi tới thống nhất người trực tiếp nuôi con khi ly hôn thì người làm đơn ly hôn cần ghi rõ nguyện vọng nuôi con hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp cả hai không thể tự thỏa thuận về việc nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện vật chất, điều kiện về tinh thần và tư cách đạo đức của vợ/chồng để quyết định người trực tiếp nuôi con khi ly hôn.

Nếu vợ chồng chưa có con chung, thì ghi “Không có”.

Thông tin tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Đây là nội dung để tòa án làm căn cứ để phân chia tài sản cho vợ chồng sau ly hôn.

Trường hợp không có tài sản chung thì ghi Vợ chồng chúng tôi không có tài sản chung.

Trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận được phân chia toàn bộ tài sản chung thì nêu rõ sự thỏa thuận của vợ chồng. Hoặc vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp vợ chồng chưa đi tới thống nhất phân chia tài sản chung thì nếu có tài sản chung, phải thống kê chi tiết số tài sản chung của vợ chồng, yêu cầu nguyện vọng trong việc phân chia tài sản đó.

Thông tin nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác trong thời kỳ hôn nhân

Tòa án sẽ căn cứ vào thông tin các khoản nợ chung để xác định trách nhiệm trả nợ của vợ chồng.

Nếu vợ chồng không có nợ chung ghi vào trong đơn là “Vợ chồng chúng tôi không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết”.

Nếu vợ chồng có khoản nợ chung, không đạt được sự thống nhất trong trách nhiệm trả nợ thì cần thống kê đầy đủ, chi tiết các khoản nợ chung, chủ nợ là ai, thời gian nợ, thời gian phải trả nợ, tên tài sản nợ,người làm chứng (nếu có) …

Trân trọng./.