Top 8 # Xem Nhiều Nhất Xem Bói Mẫu Đơn Hàng Ngày Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Xem Bói Tử Vi Trọn Đời Của Nam Nữ Ất Hợi 1995

Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng

Đoán xem số mạng tuổi này, Lửa ở đầu núi tỏa bay khắp trời. Mùa Hạ sinh đặng hợp thời, Là số sung sướng có trời giúp cho. Ất Hợi mạng Hỏa nhưng hiền, Lòng dạ chẳng chắp, nói rồi bỏ qua. Số nàng xung khắc anh em, Chẳng nhờ chẳng cậy ai làm nấy ăn. Nhỏ thời chìm nổi linh đinh, Sau nhờ bền chí lập nên gia đình. Tuổi muộn giàu có yên thân, Sớm lập gia thất nhiều lần chẳng nên. Số tuổi hai bốn mới là, Lập nên chồng vợ cuộc đời an vui. Bốn mươi sắp tới trở lên, Làm ăn có của vững bền đặng lâu.

CUỘC SỐNG Tuổi Ất Hợi cuộc đời không mấy có nhiều may mắn về đường tài lộc, được hào con nhưng có lắm trái ngang trong cuộc sống, tiền vận nhiều lo âu, gặp cảnh lo buồn nhiều nỗi, trung vận thì khổ tâm về việc gia đình, hậu vận mai ra mới được an nhàn sung sướng cho cuộc đời.

Tóm lại: Tuổi Ất Hợi ít gặp sự may mắn trong cuộc đời vào trung vận và tiền vận, hậu vận mới được an nhàn sung sướng.

Tuổi Ất Hợi số hưởng thọ trung bình từ 68 đến 78 tuổi là mức tối đa, nhưng nếu có nhiều phúc đức ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ, ăn ở gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN Về vấn đề tình duyên, tuồi Ất Hợi chia ra làm ba trường hợp như sau:

Nếu sinh vào những tháng sau đây, cuộc đời sẽ có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sinh vào những tháng: 1, 6, 8 và 10 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng nầy cuộc đời bạn phải có hai lần thay đổi về vần đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sinh vào những tháng: 2, 4, 7, 9 và 11 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sinh vào những tháng sau đây, cuộc đời sẽ hưởng được hoàn toàn hạnh phúc, đó là nếu bạn sinh vào những tháng: 1, 3, 5 và 12 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH Phần công danh không có mấy hay đẹp, nếu có cũng vừa phải không lên cao. Gia đạo vào tiền vận và trung vận nhiều nổi éo le, hậu vận mới an vui và sung túc hưởng thanh nhàn.

Phần sự nghiệp, vốn có nghề nghiệp vững. Tiền bạc lên bổng xuống trầm, trung vận và tiền vận thiếu hụt, hậu vận mới được tốt.

NHỮNG TUỔI HỢP LÀM ĂN Trong sự làm ăn hay giao dịch tiền bạc, nên hợp tác hay làm ăn với các tuổi sau đây sẽ gặp nhiều lợi, đó là hợp tác hay giao dịch tiền bạc với các tuổi: Đinh Sửu, Canh Thìn, Quý Mùi.

Những tuổi trên rất hợp về đường làm ăn, nên hợp tác hay giao dịch rất tốt.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG Trong việc kết hôn hay xây dựng hạnh phúc cuộc đời, nếu gặp những tuổi sau đây, cuộc đời bạn sẽ được sống cao sang quyền quý, dễ tạo ra tiền bạc và đời sống sung túc luôn luôn, không phải gặp sự thiếu thốn về mọi mặt, đó là nếu kết hôn với các tuổi: Đinh Sửu, Canh Thìn, Quý Mùi, Giáp Tuất.

Vì những tuổi trên rất hợp với tuổi bạn về đường tình duyên lẫn tài lộc, nên dễ tạo ra được tiền bạc dư dả, sống trong cảnh giàu sang phú quý của cuộc đời.

Nếu kết hôn với những tuổi nầy, cuộc đời bạn có thể chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Kỷ Mão, Quý Dậu và Đinh Mão.

Nếu kết hôn với những tuổi sau đây, cuộc sống của bạn có thể bị trở nên nghèo khổ, khó tạo được một cuốc sống hoàn toàn êm đẹp, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Ất Hợi đồng tuổi, Bính Tý, Tân Tỵ và Nhâm Ngọ.

Những tuổi trên vì không hợp với tuổi bạn về đường tình duyên và đường tài lộc, nên chỉ tạo ra cảnh nghèo khó triền miên.

Những năm nầy bạn không nên kết hôn, vì kết hôn bạn sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 17, 23, 29, 35 và 41 tuổi.

sinh vào những tháng nầy cuộc đời bạn sẽ có nhiều chồng, đó là nếu bạn sinh vào những tháng: 7, 8, 10 và 17 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ Nếu kết duyên hay làm ăn với những tuổi nầy bạn sẽ gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Mậu Dần, Giáp Thân, Canh Dần và Nhâm Thân.

Gặp tuổi đại kỵ trong vấn đề hạnh phúc hôn nhân thì nên âm thầm không nên làm lễ hôn nhân hay ra mắt bà con thân tộc. Trong việc làm ăn nên tránh việc giao dịch nhiều về tiền bạc. Trong gia đình nên cúng sao, giải hạn cho cả hai tuổi và phải tùy theo sao hạn từng năm của mỗi tuổi mà cúng thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT Tuổi Ất Hợi có những năm khó khăn nhất là những năm ở vào số tuổi 19, 25, 30 và 39 tuổi. Những năm nầy không nên đi xa hay làm ăn, có bệnh hoạn hoặc sẽ bị hao tài.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH hợp NHẤT Xuất hành vào những ngày chẳng, tháng lẻ và giờ lẻ thì hợp nhứt cho sự làm ăn hay giao dịch về tiền bạc, không sợ bị thất bại về tiền bạc, hay mất mát đổ vỡ về những chuyện dự tính của mình.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM Từ 20 đến 25 tuổi:Thời gian nầy không được nhiều may mắn cho vấn đề tình cảm, cuộc sống có phần sôi động, nhưng gặp nhiều thiếu thốn về vật chất.

Từ 26 đến 30 tuổi:Thời gian nầy có cơ hội triển về tài lộc và công danh, thời gian nầy đi xa hay làm ăn có nhiều lợi lớn, có hoạnh tài và nhiều tài lộc bất ngờ vào năm 28 tuổi.

Từ 31 đến 35 tuổi:Thời gian nầy đỡ khổ, việc làm ăn có cơ hội phát triển về tài lộc, công danh, cuộc sống có phần êm đẹp, nên cẩn thận về tiền bạc, coi chừng kẻ tiểu nhân phá phách.

Từ 36 đến 40 tuổi:Năm 36 tuổi có triển vọng tốt đẹp về tiền bạc, việc làm ăn có nhiều kết quả tốt. Năm 37 và 38 tuổi, hai năm nầy có nhiều xui xẻo trong vấn đề làm ăn, nên cẩn thận về tiền bạc hay việc giao dịch. Năm 39 và 40 tuổi, hai năm nầy nhiều âu lo bận rộn, bổn mạng có phần suy yếu, nên cẩn thận về tiền bạc hay việc làm ăn.

Từ 41 đến 45 tuổi:Năm 41 và 42 tuổi, nhiều tốt đẹp về phần gia đạo, cuộc sống nhiều tình cảm hay đẹp, nên cẩn thận về tiền bạc cũng như việc làm ăn thì tốt. Năm 43 và 44 tuổi, hai năm nầy làm ăn có nhiều phát đạt, việc làm ăn có nhiều phát triển mạnh. Năm 45 tuổi, nhiều hay đẹp về tiền bạc, năm nầy cuộc sống được sung túc và có nhiều tiền bạc.

Từ 51 đến 55 tuổi:Thời gian nầy trầm lặng của cuộc đời, có thể nhờ ở phần gia đình, thân tộc nhiều hơn sự hoạt động của bản thân, nên cẩn thận về bổn mạng.

Từ 56 đến 60 tuổi:Thời gian nầy việc làm ăn có nhiều bê bối và ngưng trệ, nên lo cho bổn mạng nhiều hơn là cứ bôn ba những việc khác, cần cẩn thận cho lắm về tiền bạc cũng như về cuộc sống.

Nam Mạng

Nam Mạng – Ất Hợi Sinh năm: 1935, 1995 và 2055 Cung KHÔN. Trực TRỪ Mạng SƠN ĐẦU HỎA (lửa trên núi) Khắc SA TRUNG KIM Con nhà XÍCH ĐẾ (cô quạnh) Xương CON HEO Tướng tinh CON HƯƠU

Ông Quan Đế độ mạng

Ất Hợi mạng Hỏa số này, Lửa ở trên núi sáng bay đỏ trời. Thuận sinh Xuân Hạ gặp thời, Giàu nghèo cũng sướng được nơi thanh nhàn. Thu Đông chẳng lợi hao tài, Trai thì lỡ dỡ duyên tình phôi pha. Ất Hợi nhiều kẻ lòng hiền, Ai mà nói dữ ta thời nhịn ngay. Anh em xung khắc chẳng gần, Nói ra gây gỗ chẳng gần chẳng an. Lớn lên cách trở xứ xa, Học tập nghề nghiệp sau mà mới nên. Đầu tiên có của chẳng bền, Làm có hao tán như tên mây hồng.

CUỘC SỐNG Tuổi Ất Hợi có nhiều hay đẹp về cuộc đời, số sung sướng vào thời trung vận, nghĩa là khoảng từ 22 đến 40 tuổi, hậu vận lại được an nhàn, không có vấn đề đổ vỡ về sự nghiệp, nếu đã tạo được sự nghiệp. Nếu chưa tạo được sự nghiệp thì thời trung vận có nhiều cơ hội tạo lấy được sự nghiệp của bạn vậy. Vào năm 32 tuổi nên cẩn thận cho lắm, qua 34 tuổi mới được hoàn toàn êm đẹp và đầy đủ. Tiền bạc có thể tạo được nhiều cơ hội thuận tiện cho việc tạo lấy những kết quả về tài lộc. Năm 39 tuổi cũng có nhiều cơ hội tốt đẹp cho bạn về tất cả mọi khía cạnh trên cuộc đời. Vậy nếu chưa tạo được cơ hội phát triển sự nghiệp thì nên bình tĩnh mà chờ lấy cơ hội thuận tiện sẽ đến.

Tuổi Ất Hợi được tốt vào thời hậu vận, có thể tạo được một cuộc sống đầy đủ, vào hậu vận có nhiều tiền của. Số hưởng thọ trung bình từ 58 đến 76 tuổi là mức tối đa. Làm lành ở hiền thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN Tuổi Ất Hợi đối với vấn đề tình duyên có nhiều thay đổi quan trọng trong cuộc đời lúc tuổi nhỏ, nhưng khi tuổi lớn lên thì đuợc đầy đủ hạnh phúc. Tuy nhiên theo khoa chiêm tinh và tướng số, tuổi Ất Hợi đối với vấn đề tình duyên và hạnh phúc như sau: Nếu bạn sinh vào những tháng này, thì cuộc đời bạn phải có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng: 2, 3 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng này thì bạn phải có hai lần thay đổi về tình duyên, đó là bạn sinh vào những tháng: 4, 6, 7, 8, 10 và 11 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng này thì cuộc đời bạn được hoàn toàn hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng: 1, 5 và 12 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH Về vấn đề gia đạo có hơi không được êm ấm lúc đầu nhưng sau đó thì hoàn toàn được hưởng nhiều phước lộc, phần gia đạo có nhiều hay đẹp vào tuổi 34 trở đi, tuổi 32 hãy còn nhiều thắc mắc về gia đạo. Công danh thì chỉ ở vào mức độ trung bình, không lên cao và cũng không xuống thấp, vừa phải đầy đủ về vấn đề này.

Vào tuổi 34 trở đi thì sự nghiệp mới vững chắc được, tiền vận chưa được êm ấm, sự nghiệp hãy còn long bong chưa định được mức vững bền của nó. Tiền bạc cũng tùy theo công danh và sự nghiệp nhưng cũng vào số tuổi 34 trở đi mới có thể tạo được đầy đủ.

NHỮNG TUỔI HỢP LÀM ĂN Trong công việc làm ăn giao dịch hay bất kỳ công việc nào khác trong lãnh vực cuộc đời, bạn nên chọn lựa những tuổi hợp với tuổi mình, mới có thể làm ăn được phát đạt, tiền bạc được dồi dào, và không sợ có sự thất bại trong cuộc đời, đó là những tuổi Đinh Sửu, Canh Thìn, Quý Mùi. Những tuổi này là những tuổi rất hợp cho sự làm ăn của bạn, nên hùn hợp, cộng tác hay hợp tác đều thâu đoạt được nhiều kết quả tốt đẹp cho cuộc đời.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG Trong việc hôn nhơn và hạnh phúc, bạn chọn được những tuổi hợp thì cuộc sống có thể đẩy mạnh lên cuộc đời đầy hoa gấm, trong sự chọn lựa hôn nhơn và hạnh phúc, bạn nên chọn cho kỳ được những tuổi này: Đinh Sửu, Canh Thìn, Quý Mùi, Giáp Tuất. Nếu bạn kết duyên với tuổi Đinh Sửu và Canh Thìn, cuộc sống của bạn được đẩy mạnh lên nhờ vậy cuộc sống được hoàn toàn giàu sang phú quý. Nếu bạn kết duyên với tuổi Quý Mùi và Giáp Tuất, cuộc đời bạn sẽ có nhiều hay đẹp về vấn đề tài lộc, công danh bạn được lên cao tiền bạc đầy đủ.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi này đời sống của bạn chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, vì những tuổi này chỉ hợp về đường tình duyên mà không hợp về đường tài lộc, đó là các tuổi: Kỷ Mão, Quý Dậu, Tân Mão: Kết hôn với những tuổi này chỉ có thể tạo được một cuộc sống đủ ăn, đủ mặc là cùng.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi này bạn sẽ gặp phải nhiều sự khó khăn lắm mới tạo được một cuộc sống hơi tạm gọi là đầy đủ và cuộc đời luôn luôn sống trong nghèo khổ suốt đời, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Ất Hợi, Bính Tý, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ. Những tuổi này chẳng những không hợp về vấn đề tình duyên cũng như không hợp về vấn đề tài lộc, nếu bạn kết duyên thì cuộc sống trở nên nghèo khổ, khó khăn.

Những năm này có việc xung khắc với tuổi bạn trong việc tạo lấy hôn nhơn và hạnh phúc, đó là các năm mà bạn ở vào số tuổi: 15, 21, 27, 33, 39, 45 và 51 tuổi. Những năm này luận việc hôn nhơn không thành, hay thành thì lâm vào cảnh xa vắng thường xuyên.

Bạn sinh vào những tháng này sẽ có số đào hoa, cuộc đời có nhiều thê thiếp, nhiều người chú ý và muốn kết duyên, đó là bạn sinh vào những tháng: 2, 3, 5, 8, 9 và 10 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng này chắc chắn bạn sẽ có nhiều vợ, hoặc nếu không cũng sẽ có nhiều dòng con.

Gặp tuổi kỵ trong việc làm ăn, không nên hợp tác hay giao dịch về tiền bạc. Gặp tuổi kỵ trong việc hôn nhơn và hạnh phúc, nếu ăn ở với nhau thì không nên làm lễ thành hôn hay rất kỵ sự ra mắt cha mẹ họ hàng. Gặp tuổi kỵ trong con cái hay gia đình, phải cúng sao giải hạn cho cả hai và làm phước đức thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT Những năm khó khăn là những năm mà bạn làm ăn không được tốt, gặp nhiều trở ngại và không gặp được một việc gì khả dĩ tạo được tiền bạc. Đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 23, 31, 32, 33 và 42 tuổi. Những năm này bạn nên đề phòng tai nạn bịnh tật, hay những khó khăn trong nghề nghiệp.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH hợp NHẤT Tuổi Ất Hợi hợp với những ngày chẵn, giờ chẵn, và tháng chẵn. Xuất hành trong những ngày giờ và những tháng kể trên bạn sẽ được thâu đoạt nhiều kết quả về tài lộc cũng như về mọi sự làm ăn, giao dịch, giao thương, không bao giờ có sự thất bại, vì bạn đã xuất hành đúng vào những ngày, giờ và tháng thì sẽ đại lợi cho bạn.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 22 đến 27 tuổi:Tuổi 22, còn nhiều bê bối. Việc làm ăn có nhiều trắc trở và có những khổ tâm vì gia đình lẫn việc làm ăn. Năm này là năm rất khó khăn trong việc làm ăn của bạn, 23 tuổi, lại phải chịu một năm cay đắng nữa, bạn nên cẩn thận vào những tháng 6 và 8 có đại nạn hay hao tài tốn của. 24 tuổi, được tốt, việc làm ăn và phát triển được tốt và khá có nhiều hay đẹp thâu được nhiều kết quả về tài lộc, 25 tuổi, năm đại lợi của bạn, nhứt là những tháng 6 và 7. Những tháng này được tốt đẹp và hoàn toàn êm ấm, có phát triển về tài lộc. 26 và 27 tuổi, được tốt vào những tháng đầu năm, những tháng cuối năm xấu, nên đề phòng có việc nguy hiểm vào tháng 10 và 11.

Từ 28 đến 35 tuổi:Vào số tuổi 28 có nhiều tài lợi vào những tháng 7 và 9, những tháng khác bình thường. Năm 29 không nên đi xa vào những tháng 7 và 11, những tháng này kỵ tuổi nên tránh việc làm ăn và giao dịch. Năm 30 tuổi, có thể thâu đoạt nhiều kết quả tốt về tài lộc vào những tháng 1 và 4, những tháng khác trung bình. Năm 31 và 32, hai năm bình thường chỉ trừ tháng 3 vào năm 31 tuổi có hao tài hãy nên nhịn nhục nếu không sẽ tai vạ. Năm 33 và 34 tuổi, hai năm này khá tốt, nhưng vào năm 33 tuổi được có nhiều tài lộc vào tháng 4 và 7. Năm 34 tuổi, tránh việc giao thương vào những tháng 9 và 12. Năm 35 tuổi, có phát tài vào những tháng 6 và 8, kỵ tháng 10, toàn năm đều êm đẹp có thâu được nhiều kết quả về tài lộc.

Từ 36 đến 40 tuổi:Năm 36 tuổi được phát tài vào tháng 4, hao tài vào tháng 6, những tháng khác trung bình. Năm 37 và 38 tuổi, hai năm này thành công về những việc dự tính. Năm 37 tuổi phát đạt. Năm 38 tuổi có đầy đủ và hay đẹp vào những tháng 8 và 12. Hai năm này bạn được tốt đẹp về tài lộc và tình cảm. Năm 39 và 40 tuổi, hai năm này không phát triển về vấn đề tài lộc, nhưng phát triển mạnh mẽ về vấn đề tình cảm gia đình.

Từ 41 đến 45 tuổi:Khoảng thời gian này không có gì quan trọng xảy ra trong cuộc đời, về tài lộc, làm ăn cũng như về giao dịch, chỉ trừ năm 42 hơi xấu cho bổn mạng. Năm 43 kỵ tháng 10 và toàn mùa đông. 44 tuổi kỵ tháng 6, những tháng kỵ có đau bịnh hoặc bị hao tài.

Từ 46 đến 50 tuổi:46 tuổi khá tốt, vững vàng về sự nghiệp. 47 tuổi, có đại nạn vào những tháng 8, 10, 11, ba tháng này hãy cẩn thận, có đau buồn trong gia đình. Ngoài ra những năm khác khá tốt.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Coi Xem Bói Cách Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2022 Tuổi Mùi Ý Nghĩa

Dê thường được làm đẹp bằng những sắc phục rực rỡ, để tránh điều đó, theo Blog Phong Thủy thì bạn không nên dùng những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Vương, Đế, Trưởng, Thị, Cân, Sam, Y, Mịch để đặt tên cho người tuổi Mùi.

Tên hay cho con năm ẤT MÙI 2015, cách đặt tên ý nghĩa.

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp… ý nghĩa của tên rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến cả sự nghiệp, công danh, cuộc đời của một con người

Năm Ất Mùi 2015 là năm con DÊ, Bản Mệnh: Sa Trung Kim.

Ngoài ra có thể lựa chọn các tên như: Gia, Hào, Giá, Khanh, Ấn, Nguyệt, Bằng, Mã, Tuấn, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến, Quá, Đạt, Tuần, Vận, Tuyển, Bang, Đô, Diên…

Dê là loài động vật ăn cỏ và thích ăn những loại ngũ cốc như Mễ, Mạch, Hòa, Đậu, Tắc, Thúc. Vì vậy, những chữ thuộc các bộ đó như: Túc, Tinh, Túy, Tú, Thu, Khoa, Đạo, Tích, Tô, Bỉnh, Chi, Phương, Hoa, Đài, Nhược, Thảo, Hà, Lan, Diệp, Nghệ, Liên… rất thích hợp với người cầm tinh con dê. Phần lớn người tuổi Mùi mang những tên đó là người tài hoa, nhanh trí, ôn hòa, hiền thục, biết giữ mình và giúp người.

Dê thích nghỉ ngơi dưới gốc cây hoặc trong hang động nên những tên thuộc bộ Mộc hoặc mang các chữ Khẩu, Miên, Môn có tác dụng trợ giúp cho người tuổi Mùi được an nhàn hưởng phúc, danh lợi song toàn. Những tên như: Bản, Tài, Thôn, Kiệt, Tùng, Vinh, Thụ, Quyền, Lâm, Liễu, Đồng, Chu, Hòa, Đường, Thương, Hồi, Viên, Dung, Tống, Gia, Phú, Khoan, An, Hoành, Nghi, Định, Khai, Quan, Mẫn, Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Vinh, Túc, Kiều, Bản, Hạnh, Thân, Điện, Giới, Lưu, Phan, Đương, Đơn, Huệ…… sẽ giúp bạn gửi gắm ước nguyện đó.

Dê thường chạy nhảy và có thói quen quỳ chân để bú sữa mẹ nên những tên thuộc bộ Túc, bộ Kỷ sẽ giúp người tuổi Mùi sống thuận theo tự nhiên và luân thường, được vinh hoa phú quý. Để gửi gắm ước nguyện đó, bạn có thể chọn một trong những tên như: Bạt, Khiêu, Dũng, Ất, Nguyên, Tiên, Khắc, Miễn, Lượng…

Bản Mệnh

Năm ẤT MÙI, Sa Trung Kim Mệnh Kim, Những tên thuộc mệnh Thổ rất hợp, vì Thổ sinh Kim ví dụ như ” Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Bích, Anh…”

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt. Ví dụ năm 2015 là năm Kim, Đặt tên em bé mệnh Thổ, Đệm Mệnh Hỏa…Ví dụ: “Đệm mệnh Hỏa” Sinh “Tên Mệnh Thổ ” hợp Năm Kim.

TÊN KIÊNG KỴ:

Đặc biệt khi đặt tên cho bé bạn cũng nên xem để tránh các tên kiêng kỵ, không tốt

Khi đặt tên cho người tuổi Mùi, bạn nên tránh các chữ thuộc bộ Tý, Sửu, Khuyển vì Mùi tương xung với Sửu, tương hại với Tý, không hợp với Tuất. Do đó, bạn cần tránh các tên như: Mâu, Mục, Khiên, Long, Sinh, Khổng, Tự, Tồn, Hiếu, Mạnh, Tôn, Học, Lý, Hài, Du, Hưởng, Tuất, Thành, Quốc, Tịch, Do, Hiến, Hoạch…

Dê là động vật ăn cỏ, không ăn thịt và không thích uống nước. Do vậy, những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục, Thủy như: Đông, Băng, Trị, Chuẩn, Tuấn, Vĩnh, Cầu, Tân, Hải, Hàm, Hán, Hà, Nguyên, Tất, Nhẫn, Chí, Niệm, Tính, Trung, Hằng, Tình, Tưởng, Hào, Tư, Hồ, Năng… không thích hợp với người tuổi Mùi.

Theo văn hóa truyền thống, dê là một trong ba loài thường được dùng làm vật hiến tế khi đã đủ lớn. Trước khi hành lễ, dê thường được làm đẹp bằng những sắc phục rực rỡ. Để tránh điều đó, bạn không nên dùng những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Vương, Đế, Trưởng, Thị, Cân, Sam, Y, Mịch để đặt tên cho người tuổi Mùi.

Những tên cần tránh gồm: Thiên, Thái, Phu, Di, Giáp, Hoán, Dịch, Châu, Cầu, San, Hiện, Lang, Sâm, Cầm, Kì, Chi, Chúc, Tường, Phúc, Lễ, Hi, Lộc, Thị, Đế, Tịch, Sư, Thường, Bạch, Đồng, Hình, Ngạn, Chương, Ảnh, Viên, Bùi, Biểu, Hệ, Tư, Thống, Tông…

Nguồn: Phong Thủy Cho Người Việt

Liên Quan Khác

Xem Ngày 1 Tháng 5 Năm 2022 Tốt Xấu

Hãy nhập đầy đủ thông tin của bạn vào để có kết quả tốt nhất

Ông cha ta có câu “Có thờ có thiêng – Có kiêng có lành” – trước mỗi công việc người Việt thường xem ngày dự định có tốt và phù hợp với công việc đó không?

Xem ngày 1 tháng 5 năm 2020 tốt hay xẫu cung cấp đầy đủ các thông tin về giờ hoàng đạo, giờ hắc đạo, những việc nên làm và những việc kiệng kỵ tiến hành trong ngày này. Phép xem ngày tốt xấu dựa trên các phương pháp tính toán khoa học và chính xác cao từ các chuyên gia phong thủy đầu nghành.

Bên cạnh đó, việc xem ngày 1 5 2020 tốt xấu ứng dụng của chúng tôi còn cho phép tra cứu lịch vạn niên ngày 1 tháng 5 âm lịch năm 2020, quy đổi chính xác ngày 1 5 2020 dương lịch ra ngày âm lịch.

Tức ngày: Giáp Thìn, tháng Tân Tỵ năm Canh Tý (9/4/2020 âm lịch)

Phạm bách kỵ: Không phạm ngày kỵ nào.

NGÀY 1/5/2020 LÀ NGÀY TỐT

Thông tin ngày 1/5/2020

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59) , Thìn (7:00-8:59) , Tỵ (9:00-10:59) , Thân (15:00-16:59) , Dậu (17:00-18:59) , Hợi (21:00-22:59) ,

Giờ Hắc Đạo

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ;

Các Ngày Kỵ

Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương Công kỵ nhật nào.

Ngũ Hành

Ngày : giáp thìn

– Tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày cát trung bình (chế nhật). – Nạp Âm: Ngày Phúc đăng Hỏa kỵ các tuổi: Mậu Tuất và Canh Tuất. – Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Thân và Giáp Ngọ thuộc hành Kim không sợ Hỏa. – Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân thành Thủy cục (Xung Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất. Tam Sát kị mệnh các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu)

Bành Tổ Bách Kị Nhật

– Thìn : “Bất khốc khấp tất chủ trọng tang” – Không nên khóc lóc để tránh chủ có trùng tang

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày : Không vong

tức ngày Hung, mọi việc dễ bất thành. Công việc đi vào thế bế tắc, tiến độ công việc bị trì trệ, trở ngại. Tiền bạc của cải thất thoát, danh vọng cũng uy tín bị giảm xuống. Là một ngày xấu về mọi mặt, nên tránh để hạn chế mưu sự khó thành công như ý.

Không Vong gặp quẻ khẩn cần Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi Không thì ôn tiểu thê nhi Không thì trộm cắp phân ly bất tường

Nhị Thập Bát Tú Sao quỷ

Tên ngày : Quỷ kim Dương – Vương Phách: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con dê, chủ trị ngày thứ 6.

Nên làm : Việc chôn cất, chặt cỏ phá đất hoặc cắt áo đều tốt.

Kiêng cữ : Khởi tạo bất kể việc chi cũng hại. Hại nhất là trổ cửa dựng cửa, tháo nước, việc đào ao giếng, xây cất nhà, cưới gả, động đất, xây tường và dựng cột. Vì vậy, nếu quý bạn đang có ý định động thổ xây nhà hay cưới hỏi thì nên chọn một ngày khác để tiến hành Xem ngày tốt xây dựng trong tháng 5 năm 2020, Xem ngày tốt động thổ hoặc Xem ngày tốt cưới hỏi

Ngoại lệ :

– Ngày Tý Đăng Viên thừa kế tước phong rất tốt, đồng thời phó nhiệm may mắn.

– Ngày Thân là Phục Đoạn Sát kỵ những việc thừa kế, chia lãnh gia tài, chôn cất, việc xuất hành, khởi công lập lò gốm, lò nhuộm; NÊN dứt vú trẻ em, xây tường, kết dứt điều hung hại, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu.

– Nhằm ngày 16 Âm Lịch là ngày Diệt Một kỵ lập lò gốm, lò nhuộm, vào làm hành chính, làm rượu, kỵ nhất là đi thuyền.

– Quỷ: kim dương (con dê): Kim tinh, sao xấu. chôn cất thuận lợi trong việc. Ngược lại bất lợi cho việc xây cất và gả cưới.

Quỷ tinh khởi tạo tất nhân vong,

Đường tiền bất kiến chủ nhân lang,

Mai táng thử nhật, quan lộc chí,

Nhi tôn đại đại cận quân vương.

Khai môn phóng thủy tu thương tử,

Hôn nhân phu thê bất cửu trường.

Tu thổ trúc tường thương sản nữ,

Thủ phù song nữ lệ uông uông.

Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC KIẾN

Xuất hành đặng lợi, sinh con rất tốt.

Ngọc Hạp Thông Thư

Sao tốt

Sao xấu

Tư Mệnh Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc Thiên Quan: Tốt cho mọi việc Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc Cát Khánh: Tốt cho mọi việc Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việcSao Nguyệt Không: tốt cho việc sửa nhà, đặt giường

Hoang vu: Xấu cho mọi việc Nguyệt Hư: Xấu nếu làm việc giá thú (cưới xin), mở cửa hoặc mở hàng Trùng phục: Kỵ cưới hỏi giá thú, an táng Tứ thời cô quả: Kỵ việc giá thú (cưới xin)

Hướng xuất hành

– Xuất hành hướng Đông Bắc để đón ‘Hỷ Thần’. – Xuất hành hướng Đông Nam để đón ‘Tài Thần’.

Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Ngày tốt tháng 1 năm 2021 Ngày tốt tháng 2 năm 2021

KẾT LUẬN

Xem ngày tốt nói chung và xem ngày 1 tháng 5 năm 2020 tốt hay xấu để tiến hành các công việc quan trọng từ xưa đã trở thành phong tục tốt đẹp trong văn hóa người Việt. Dựa trên nhiều tài liệu cổ xưa có giá trị, tổng hợp kinh nghiệm dân gian, quý vị có thể an tâm khi sử dụng kết quả xem ngày 1/5/2020 mà công cụ đưa ra để làm cơ sở trước khi quyết định làm bất cứ việc gì.

Theo sách cổ có ghi “Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt và ngày tốt không bằng giờ tốt“. Cho nên việc quá cấp bách không chọn được ngày tốt, quý vị có quyền sử dụng phép biến tùy thuộc vào sự việc. Ví như như xuất hành ngày ngày 1 tháng 5 năm 2020 không tốt, có thể chuyển qua chọn giờ đẹp trong ngày, còn nếu không chọn được giờ đẹp thì chọn hướng tốt.

Phép xem ngày 1 tháng 5 năm 2020 được kết luận từ các cách tính sao chiếu ngày của bậc hiền triết đương thời. Dựa vào sao chiếu ngày có kèm luận giải giúp quý bạn biết được ngày 1/5/2020 tốt để làm những việc có sao chiếu ngày tốt với việc đó và kiêng kỵ với những việc ứng sao xấu. Chúc quý bạn gặp nhiều thuận lợi trong công việc sắp tới!

Thư viện tin tức tổng hợp