Top 9 # Xem Nhiều Nhất Viết Đơn Xin Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật

Giống như Việt Nam, Nhật Bản cũng là một đất nước coi trọng lễ nghĩa. Tuy nhiên, vì văn hóa có những khác biệt nhất định nên những quy tắc trong ứng xử cũng vì thế mà khác nhau. Nếu các bạn đang sinh sống và làm việc tại Nhật mà có ý định xin thôi việc, chuyển việc, hãy ghi nhớ nội dung cách viết đơn xin nghỉ việc bằng tiếng Nhật sau đây!

Xem thêm: Chào hỏi khi nghỉ việc tại công ty Nhật

Hiểu về 3 loại đơn xin nghỉ việc 退職願、退職届、辞表

Để tránh nhầm lẫn, các bạn cần hiểu rõ về 3 loại đơn xin nghỉ việc sau đây:

辞職願 (Jishoku negai) hoặc 辞表 (Jihyou) : Đây là giấy mà các cán bộ viên chức và nhân viên công vụ khi muốn xin từ chức, nghỉ việc sẽ nộp cho công ty.

Nơi nộp và thời gian thích hợp nộp đơn xin nghỉ việc

Trình tự thông thường khi muốn xin nghỉ việc như sau:

* Trước 2 tháng ngày muốn nghỉ việc:

* Trước 1 tháng ngày muốn nghỉ việc:

* Trước 2 tuần ngày muốn nghỉ việc

* Vào ngày nghỉ việc chính thức:

Đơn xin nghỉ việc được gửi cho cấp trên phụ trách trực tiếp của bạn. Hãy chọn những nơi đảm bảo sự kín đáo, trang trọng như phòng họp chẳng hạn. Lưu ý, tránh xin nghỉ việc vào thời điểm công ty bận rộn, thời điểm mà có thể gây phiền toái cho công ty.

Cách viết đơn xin nghỉ việc

Xác nhận lệ quy làm việc của công ty

Cần chuẩn bị những gì?

Phong bì trắng

Giấy viết trắng

Bút viết (mực đen)

Clearfile

Phong bì cần chuẩn bị là phong bì màu trắng trơn, không viền, không họa tiết. Giấy viết cũng phải là màu trắng để dễ đọc đối với chữ viết được viết bằng mực đen. Kích thước giấy phải phù hợp với phong bì và để trong clearfile (tránh nhàu nát khi đem nộp).

Download mẫu đơn 退職願

Download mẫu đơn 退職届

Cách viết đơn xin nghỉ việc

Thứ tự viết như sau:

– Lý do nghỉ việc không cần viết chi tiết mà chỉ cần ghi 「 一身上の 都合 により」 (Vì lý do cá nhân) là được.

– Tiếp đến, viết ngày tháng năm muốn nghỉ việc. Có thể viết theo lịch Nhật hay phương Tây đều được.

– Viết ngày tháng năm nộp đơn. Có thể viết theo lịch Nhật hay phương Tây đều được.

– Viết bộ phận, phòng ban làm việc tại thời điểm nghỉ việc.

– Viết tên người làm đơn. Đóng dấu sau tên.

– Viết tên công ty.

– Người nhận là giám đốc. Viết đầy đủ họ và tên giám đốc.

– Ở mặt sau phong bì, viết phòng ban, bộ phận và tên đầy đủ ở góc trái bên dưới.

– Có thể viết dấu niêm phong 「〆」 ở chính giữa nắp gấp phong bì.

Lưu ý:

Một số quy tắc khác

Cách gập thư: Gấp thư làm 3 phần. Gấp từ dưới lên.

Cách bỏ thư vào phong bì: Hướng phần đầu thư (đánh dấu sao đỏ trong hình) sát gần phía mặt sau phong bì. Điều này giúp người mở thư không bị cầm ngược thư.

Những câu nói xin nghỉ việc bằng tiếng Nhật

Trước tiên hãy khéo léo bắt đầu câu chuyện bằng câu nói:

お 話したいことがあるので、 少しお 時間を 頂けないでしょうか? Ohanashi shitai koto ga aru node, sukoshi o jikan wo itadakenaideshou ka? Tôi có chút chuyện muốn thưa, giám đốc có thể cho tôi xin chút thời gian được không ạ?

Sau đó hãy đi vào vấn đề chính bằng câu nói:

突然で 申し訳ないのですが、 退職させて 頂きたく、 本日はお 時間をいただきました。 Totsuzende moushiwakenai no desu ga, taishoku sa sete itadakitaku, honjitsu wa o jikan wo itadakimashita. Mặc dù rất lấy làm tiếc vì đường đột, nhưng hôm nay tôi được cho chút thời gian này để xin giám đốc cho phép tôi được nghỉ việc ạ.

Cuối cùng, hãy trình bày ngắn gọn lý do muốn nghỉ việc. Ví dụ:

これまでお 世話になったことは 大変感謝しています。 Kore made osewa ni natta koto wa taihen kansha shite imasu. Tôi vô cùng biết ơn vì đã được giám đốc chiếu cố, chỉ dạy từ trước tới giờ.

ですが、 将来について 改めて 考えたところ、もっと 業務の幅を 広げ、 新たな環境で 能力を 高めたいと 思うようになりました。 Desuga, shourai ni tsuite aratamete kangaeta tokoro, motto gyoumu no haba wo hiroge, aratana kankyou de nouryoku wo takametai to omou you ni narimashita. Tuy nhiên, khi nghĩ về tương lai, tôi muốn được nâng cao năng lực của mình ở một môi trường mới cũng như mở rộng nghiệp vụ hơn nữa.

誠に 身勝手ですが、◯ 月◯ 日までに 退職させていただきたいと 存じます。よろしくお 願いいたします。 Makotoni migatte desu ga,◯ tsuki ◯hi made ni taishoku sa sete itadakitai to zonjimasu. Yoroshiku onegai itashimasu. Thực sự ích kỉ, nhưng tôi muốn được xin nghỉ việc tới ngày … tháng… Xin giám đốc đồng ý ạ.

Như vậy, Tự học online đã tổng hợp và giới thiệu tới các bạn cách viết đơn xin nghỉ việc bằng tiếng Nhật. Hi vọng, những kiến thức trên sẽ giúp các bạn có thể đạt được mục đích và mọi việc diễn tiến thật suôn sẻ! Chúc các bạn thành công!

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Download Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Nhật Pdf, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Hàn, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N1, Bằng Tiếng Nhật N4, Bằng Tiếng Nhật N5, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bằng Tiếng Nhật N3, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Tiếng Nhật, 12 Mẫu Đơn Xin Việc Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Đơn Thôi Việc Tiếng Nhật, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Nhật, Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thiệp Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thiệp Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Tiếng Nhật, Truyện Doremon Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Chuyên Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Luận Văn Tốt Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Có Thời Hạn Không, Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Xin Việc Giáo Viên Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Mừng Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Cách Viết Xin Chào Bằng Tiếng Nhật, Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bang Kiem Diem Ca Nhan Tieng Nhat, Bài Viết Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bài Viết Mẫu Tiếng Nhật Trong Công Việc, Cach Viet Ban Kiem Diem Bang Tieng Nhat,

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Download Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Nhật Pdf, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Hàn, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N1, Bằng Tiếng Nhật N4, Bằng Tiếng Nhật N5, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bằng Tiếng Nhật N3, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật,

Xin Phép Về Sớm, Nghỉ Làm Bằng Tiếng Nhật – Tts Học Ngay Kẻo Lỡ?

Vì một vài lý do khách quan hay chủ quan, mà TTS có thể phải xin phép người quản lý tại công ty Nhật Bản về sớm hoặc nghỉ làm. Tuy nhiên, trở ngại về ngôn ngữ khiến các thực tập sinh Việt khó khăn trong việc giao tiếp với xí nghiệp Nhật Bản.

Nội dung bài viết

1. Xin phép về sớm trong tiếng Nhật (早退する)

2. Mẫu câu xin nghỉ làm tại công ty dành cho TTS

3. Mẫu câu chào tạm biết trước khi ra về bằng tiếng Nhật

1. Xin phép về sớm trong tiếng Nhật (早退する)

用事があるので、お先に失礼します

ようじがあるので、おさきにしつれいします

Vì tôi có việc bận, nên tôi xin phép về trước

調子が悪いので、早退していただけませんか

ちょうしがわるいので、そうたいしていただけませんか

Vì sức khỏe của tôi không được tốt nên cho tôi về sớm có được không?

~たいんですが、よろしいでしょうか。

例:早退したいんですが、よろしいでしょうか。

Em muốn xin phép về sớm, không biết có được không ạ?

Mẫu hội thoại xin phép về sớm cho TTS Việt trong công ty Nhật Bản

Thực tập sinh:部長(ぶちょう)、午後(ごご)早退(そうたい)したいんですが、よろしいでしょうか。

Trưởng phòng, chiều nay em muốn xin về sớm, không biết có được không ạ?

Quản lý:どうしたの?

Sao vậy?

Thực tập sinh:どうも熱(ねつ)っぽくて….

Có vẻ em bị sốt mất rồi….

Quản lý:そう。じゃ、今日(きょう)はすぐ帰(かえ)って休(やす)んだほうがいいよ。

Thực tập sinh:ええ。そうします。あしたは大丈夫(だいじょうぶ)だと思いますので。申し訳(もうしわけ)ありません。

Dạ. Em sẽ về nghỉ ngơi ạ. Em nghĩ là mai sẽ ổn thôi. Em xin lỗi trưởng phòng ạ!

2. Mẫu câu xin nghỉ làm tại công ty dành cho TTS

明日会社を休みたい。

(Ashita kaisha o yasumitai.)

Tôi muốn nghỉ làm ngày mai.

すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、休ませてもらえませんか?

Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?

(休む:やすむ:nghỉ)

すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、お休みをいただけませんか?

Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?

社長、すみませんが、不良体調ですので、お休みをいただけませんか?

Xin lỗi giám đốc nhưng hôm nay sức khỏe của tôi không tốt, có thể cho tôi nghỉ được không?

(不良体調:ふりょうたいちょう: Tình trạng sức khỏe không tốt)

病気で二日休ませていただきたい。

(Byōki de futsuka yasuma sete itadakitai.)

Tôi muốn xin nghỉ bệnh (ốm) 2 ngày.

医者に診てもらいたいので一日休ませていただきたい。

(Isha ni mite moraitainode ichijitsu yasuma sete itadakitai.)

Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ/đi khám bệnh

明日病気で休ませたいと思う。

(Ashita byōki de yasuma setai to omou.)

Tôi nghĩ rằng, ngày mai tôi sẽ xin nghỉ bệnh

病院に行くため、午後から休みを取らせたい。

(Byōin ni iku tame, gogo kara yasumi o tora setai.)

Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện

金曜日、一日休ませていただけませんか。

(Kin yōbi, ichijitsu yasuma sete itadakemasen ka.)

Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không?

妻が子供を産むので、三日休ませていただきたいです。

(Tsuma ga kodomo o umunode, mikka yasuma sete itadakitaidesu.)

Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh.

3. Mẫu câu chào tạm biết trước khi ra về bằng tiếng Nhật

お先に (osaki ni): Tôi về trước đây.

Đầy đủ là お先に失礼します – Osakini shitsurei shimasu khi thực tập sinh rời khỏi công ty để chào tạm biệt những đồng nghiệp còn ở lại.

お先に失礼します (osaki ni shitsurei shimasu): Tôi xin phép về trước.

お疲れ様でした.お先に失礼しま(otsukare sama deshita. osaki ni shitsurei shimasu.): Tôi xin phép về trước.

ご苦労様でした (go-kurou sama deshita): Anh/chị đã vất vả quá.

お疲れ様でした(otsukare-sama deshita): Chào anh/chị.

さようなら( sayounara): Tạm biệt.

ではまた ( dewamata): Hẹn gặp lại.

また あした (mata ashita): Hẹn gặp lại ngày mai.

バイバイ (baibai): Chào tạm biệt.

行ってきます (ittekimasu): Tôi đi đây..

Nguồn: japan.net.vn

Viết Thư Bằng Tiếng Nhật

Viết cho ai ?

Như các bạn đã biết, Nhật Bản là nơi mà người dân rất coi trọng thứ bậc xã hội, phép tắc, lễ nghĩa. Chúng ta có quan hệ sensei – senpai – kohai, rồi thì sếp – nhân viên, người già – người trẻ, con cái – cha mẹ… Mối quan hệ. thứ bậc giữa bạn với người đối diện quyết định cách cư xử, cách nói chuyện, và tất nhiên là cả cách viết thư nữa.

Để đơn giản, có 3 loại thư tùy vào quan hệ giữa bạn với người nhận.

Thân mật: Bạn bè, Senpai, Người có thứ bậc thấp hơn bạn

Bình thường: Giáo viên, Bạn bè (khi muốn nhờ vả), Người có thứ bậc cao hơn.

Trang trọng:  Những người bạn không biết, Người có thứ bậc cao hơn (khi muốn nhờ vả)

Những mối quan hệ thân mật thường là những người cùng tuổi hoặc những người có cùng thứ bậc với bạn. Cao hơn nữa là mức bình thường, những người thường lớn tuổi hơn bạn nhưng có quan hệ gần gũi với bạn (thày cô giáo, senpai …); khi nhờ vả, dù là những người cùng thứ bậc thì bạn cũng nên dùng cách nói chuyện trang trọng hơn (nhờ người ta giúp mà). Và cuối cùng là mức trang trọng, dành cho những người bạn không thân quen lắm hoặc muốn nhờ người trên giúp làm gì đó, đơn giản vì như vậy dễ đạt được mong muốn của mình hơn.

Thường thường bạn sẽ sử dụng thư ở mức Bình thường và Trang trọng, mấy bức thư như này mới nhiều quy tắc, chứ ở mức Thân mật thường là ít hoặc không có.

Chuẩn bị

Thư thông thường, phong bì trắng, không có trang trí, thư viết tay, ngang/dọc đều được

Thư thương mại (gửi cho các đối tác làm ăn), viết ngang, đánh máy (kí tên bằng tay)

Thư cá nhân viết cho người trên, viết dọc, viết tay

Thư gửi cho người trên, dùng phong bì trắng

Nếu viết tay, sử dụng bút mực đen hoặc xanh

Không sử dụng bút chì hoặc bút dạ màu

Các phong thư chúc mừng (postcard) chỉ nên dùng vào đúng dịp lễ (ví dụ Noel hay có các phong thư trang trí hình cây thông hay ông già tuyết), ngoài ra thì chỉ nên dùng các phong thư bình thường.

Sau khi xác định được những gì cần chuẩn bị để viết thư, điều bạn cần bây giờ là viết như thế nào (kính gửi, đề, khổ, thể thức,…) và tất nhiên cái này có khá nhiều quy tắc.

Quy tắc viết thư

Nếu để ý ở trên, bạn sẽ thấy thư Nhật sẽ được viết dưới 2 dạng: viết dọc và viết ngang. Mỗi cái đều có vài điểm khác nhau mà bạn nên để ý.

Thư dọc 

Gần như khi viết thư dạng này bạn phải viết tay, và nó thường áp dụng cho các bức thư cá nhân, riêng tư. Người Nhật cho rằng viết ngang mang lại cảm giác lạnh lùng và thiếu tính cá nhân. Bạn cũng sẽ bắt gặp rất nhiều lần cách viết dọc này được sử dụng (như trong các bằng khen, báo,…)

Opening ( Mở đầu ): Mở đầu thư sẽ thường là “Kính gửi…”, trong tiếng Nhật là 

拝啓 (はいけい)

 hoặc 

前略 (ぜんりゃく)

. Mỗi cách mở đầu sẽ có cách kết thư khác nhau nên hãy cẩn thận.

Content ( Nội dung ): Viết những gì bạn muốn trình bày, chú ý đến cách sử dụng từ ngữ cho hợp lí (thể lịch sự/ trang trọng). Đây là phần duy nhất không có mẫu nào để bạn bắt chước cả.

Set Expression #2 ( Lời tựa kết thúc ): Sau khi viết hết những gì bạn muốn trình bày, chúng ta lại viết một câu tựa nữa. Thường là chúc sức khỏe người nhận và mong họ những điều tốt đẹp.

Closing ( Kết thư ): Đây là lúc viết “Trân trọng…“ Còn nhớ là mở đầu và kết thúc đi theo cặp không. 拝啓 sẽ đi với 敬具 (けいぐ) ; 前略 sẽ đi với 草々 (そうそう).

Date ( Ngày ): Phần ngày tháng sẽ viết nhỏ hơn những chữ bên tay phải, sử dụng hệ thống đếm của Nhật, nên ghi bằng chữ thay vì số, ví dụ 十二月二十四日 ( tương đương12月24日)

Your name ( Tên bạn/ người gửi ): Viết tên người gửi, viết lùi xuống dưới cùng.

Addressee’s Name ( Tên người nhận): Nằm ở bên trái phần ngày tháng và tên bạn, cỡ chữ lớn hơn phần ngày tháng nhưng nhỏ hơn các chữ khác nằm bên tay phải.

PostScript ( Tái bút ): Đây là phần tùy chọn. Trong tiếng Nhật, “tái bút” viết là 

追伸 (ついしん)

 hoặc 

二伸 (にしん),

được viết phía bên trái tên người nhận, thẳng hàng với phần nội dung chính. Phần Tái bút không thường sử dụng trong lối văn trang trọng, các loại thư khác nếu không cần thiết thì cũng không nên dùng.

Viết thư dọc quả là có nhiều điều đáng lưu tâm nhỉ. Viết thư ngang có vẻ dễ hơn chút.

Thư ngang

Date ( Ngày ): Nằm ở phía trên cùng bên phải. Sử dụng chữ số bình thường, ví dụ 12月25日

Addressee’s Name ( Tên người nhận ): Viết tên người nhận, đừng quên hậu tố (san, chan, sensei, …) !

Set Expression #1 ( Lời tựa mở đầu )

Content ( Nội dung )

Set Expression #2 ( Lời tựa kết thúc )

Your Name ( Tên bạn/ tên người gửi ): Đây là lúc để bạn kí tên. Đối với các văn bản đánh máy, phần này cũng nên được kí bằng bút mực, để thêm phần trang trọng.

Thư ngang trông dễ dàng hơn thư dọc rất nhiều, tuy nhiên nếu gửi chúng sai trường hợp thì sẽ bị coi là thô lỗ. Tất nhiên, e-mail thì lại nằm trong một phạm trù hoàn toàn khác.

Đối với người Nhật, thư dọc được coi là mặc định, vì vậy mặc dù viết ngang dễ hơn nhưng bạn nền dành nhiều thời gian hơn để tập viết thư dọc.

Lời tựa mở đầu

Tháng 1:

Samusa hitoshio minishimiru kyōkonogoro 寒さひとしお身にしみる今日このごろ… Thời gian này vẫn lạnh nhỉ…

Shinshun to wa mōshinagara, madamada samu-sa ga tsudzuite orimasuga 新春とは申しながら、まだまだ寒さが続いておりますが… Năm mới đã đến rồi nhưng thời tiết vẫn lạnh nhỉ…

Mùa xuân:

Haru no hi Urara ka na kyōkonogoro

春の日うららかな今日このごろ… Trong những ngày mùa xuân ấm áp này…

Nihon wa atatakaku natte iru korodeshou 日本はあたたかくなっているころでしょう… Ở Nhật, thời tiết đang ấm dần lên phải không…

Tháng 8:

Kibishī zansho ga tsudzuite orimasuga 厳しい残暑が続いておりますが… Cái nóng ngột ngạt vẫn tiếp tục kéo dài nhỉ…

Tháng 12:

Kotoshi mo oshisemarimashitaga 今年も押し迫りましたが… Năm cũ sắp kết thúc rồi nhỉ… (chỉ sử dụng sau ngày 20 tháng 12)

Sukkari aki rashiku natte mairimashita ga, ikaga osugoshi de irasshaimasu ka. すっかり秋らしくなってまいりましたが、いかがお過ごしでいらっしゃいますか。 Thời tiết có vẻ đã vào thu rồi nhỉ, dạo này bạn thế nào?

Samui hi ga tsuzuite orimasu ga, ikaga osugoshi desu ka. 寒い日が続いておりますが、いかがお過ごしですか。 Trời vẫn lạnh đấy, dạo này bạn thế nào?

Ikaga osugoshite ira sha imasu ka いかがお過ごしていらしゃいますか? Dạo này bạn thế nào?

Watashi mo okage-sama de genki ni shite orimasu

私もおかげさまで元気にしております… Thật may mắn, sức khỏe của tôi đang dần khá hơn (cảm ơn sự giúp đỡ của bạn)…

Ogenki de irasshaimasu ka. (rất lịch sự) お元気でいらっしゃいますか。 Anh/ Chị khỏe không ạ?

Ogenki desu ka. お元気ですか。 Bạn khỏe không ?

Ikaga osugoshi de irasshaimasu ka. (rất lịch sự) いかがお過ごしでいらっしゃいますか。 Anh/ Chị dạo này thế nào ạ?

Ikaga osugoshi desu ka. いかがお過ごしですか。 Bạn dạo này thế nào?

Okagesama de genki ni shite orimasu. (rất lịch sự) おかげさまで元気にしております。 Nhờ trời tôi cũng rất khỏe.

Kazoku ichidou genki ni shite orimasu. 家族一同元気にしております。 Gia đình tôi đều khỏe mạnh cả.

Nagai aida gobusata shite orimashite moushiwake gozaimasen. (rất lich sự) 長い間ご無沙汰しておりまして申し訳ございません。 Xin lỗi vì đã lâu không viết thư cho anh/chị.

Gobusata shite orimasu. ご無沙汰しております。 Xin lỗi vì đã lâu không viết thư cho bạn.

Gobusata shite orimasu ga, ogenki de irasshaimasu ka.

ご無沙汰しておりますが、お元気でいらっしゃいますか。

Xin lỗi vì đã lâu không viết thư cho bạn, bạn vẫn khỏe chứ ?

Cách trả lời một bức thư お手紙ありがとうございました… Cảm ơn thư của bạn…

Những cách diễn tả trên có thể còn nhiều hơn nữa. Khác với cách hành văn của phương Tây khuyến khích sự sáng tạo, người Nhật coi trọng phép tắc lên trên tất cả, nếu thiếu đi phần này bạn sẽ bị coi là thiếu tôn trọng, bất lịch sự. Và việc sử dụng những câu mẫu này không có gì xấu cả.

Lời tựa kết thư

Đưa ra đề nghị

Dō ka yoroshiku onegaiitashimasu (rất lịch sự) どうかよろしくお願い致します。 Rất mong bạn xem xét vấn đề này giúp tôi.

Douka yoroshiku onegai itashimasu. どうかよろしくお願いします。 Xin hãy xem qua vấn đề đó giúp tôi.

Gửi lời hỏi thăm

Okusama ni yoroshiku onegaishimasu 奥様に宜しくお願いします Gửi lời hỏi thăm của tôi tới vợ bạn.

~ ni yoroshiku otsutae kudasai. ~によろしくお伝えください。 Xin gửi lời cảm ơn của tôi đến ~.

Minasama ni douzo yoroshiku. 皆様にどうぞよろしく。 Xin gửi lời chào của tôi đến mọi người (trong gia đình).

Lời chúc sức khỏe

O samu-sa no ori kara o karada o o taisetsu ni お寒さの折からお体をお大切に

Okarada o taisetsu ni.

お体を大切に。 Hãy bảo trọng.

Douzo ogenki de. どうぞお元気で。

Mong được phúc đáp

Ohenji omachi shite orimasu. お返事お待ちしております。 Mong sớm nhận được hồi âm từ bạn.

So với lời tựa mở đầu thì cái này dễ hơn hẳn, bạn hầu như chỉ sử dụng mấy cách trên là đủ xài rồi.

Ghi địa chỉ

Nhật Bản sử dụng đơn vị hành chính 都道府県 To-dou-fu-ken

Có một To 都 là 東京都 Toukyou-to

Có hai Fu 府 là 京都府 Kyouto-fu và 大阪府 Oosaka-fu

Có một Dou 道 là 北海道 Hokkaidou (Bắc Hải Đạo)

Nhỏ hơn ken là 市町村 Shi-chou-son. ở Tokyo có thêm Ku 区 là “quận”

Phần địa chỉ được ghi dưới dạng:

東京都 B区 C x-y-z

東京都 B市 C x-y-z

東京都 B市 C x-y

[京都府/大阪府] [B区/B市] [C x-y-z / C x-y]

A県 B市 C x-y

[Tên tòa nhà] [Số phòng] + [Địa chỉ] (

Trong đó X-Y-Z là 3 số bên trong khu phố: X là tên 丁目 (choume, khu phố số X), Y là tên 番地 (banchi, cụm số Y), còn Z là 号 (gou, địa chỉ cụ thể của nhà/tòa nhà).

Sau khi biết cách ghi địa chỉ. đến lúc chọn phong bì gửi

Phong bì

Đối với thư dọc, các bạn sẽ gấp các bức thư dọc của mình ( gập dọc, khoảng 3 – 4 nếp gấp, tránh để nếp gấp trùng vào chữ ), còn với thư ngang, các bạn nên gập ngang, độ rộng vừa phải và cũng tránh để trùng vào nếp gấp. Sau khi gấp xong thì bỏ vào phong bì.

Phong bì dọc

Đây là phong bì có dạng dài, rất thường thấy ở Nhật Bản.

Có một số điều cần lưu ý. Bạn phải ghi mã bưu điện vào các ô trống. Ở mặt trước của phong bì, bạn sẽ viết Địa chỉ người nhận (dọc) ở bên tay phải và Tên người nhận bên tay trái, viết to hơn một chút so với địa chỉ đễ dễ phân biệt. Ở mặt sau bạn sẽ ghi Tên và Địa chỉ người gửi, kiểu cách tương tự như mặt trước, và điền mã bưu điện nếu có ô trống.

Phong bì ngang

Có 2 cách viết trên phong bì

Bạn có thể xoay dọc bức thư ngang và ghi Tên và Địa chỉ tương tự như với phong bì dọc.

Viết ngang như bình thường. Địa chỉ người nhận viết mặt trước, địa chỉ ở trên, Tên người nhận ở bên dưới, to hơn một chút. Ở các ô mã bưu điện, viết theo chiều ngang. (bạn phải xoay ngang trở lại nếu chọn cách 1). Ở mặt sau phong bì, bạn sẽ ghi địa chỉ và tên người gửi xuống dưới cùng.

Gửi thư từ nước ngoài sang Nhật Bản

Khi muốn gửi thư từ nước ngoài sang Nhật Bản, bạn có thể sử dụng chữ romaji ( nếu viết đươc bằng tiếng Nhật thì càng tốt ), và viết theo thể thức như ở nước sở tại. Nhớ ghi chữ “JAPAN” thật to ở dưới địa chỉ người nhận, để người ta còn biết đường mà gửi.

Kết

Như các bạn có thể thấy, viết thư tiếng Nhật là điều khá quan trọng, một khi nắm được các quy tắc và luyện tập để viết chúng, bạn có thể dễ dàng viết một lá thư bằng tiếng Nhật đúng quy cách.

Đối với những người học tiếng Nhật, dù muốn hay không sẽ có lúc các bạn phải viết thư tiếng Nhật, học tiếng gì cũng vậy thôi. Mong rằng bài viết này sẽ giúp ích nhiều cho các bạn.

————————————————

Nguồn:

“How to write letters in Japanese: An Introduction” by Koichi, Tofugu, June 04, 2013

“Giới thiệu cách viết thư theo kiểu Nhật Bản“, Blog toiyeunhatban, July 2013

“Cách viết thư xin việc ấn tượng bằng tiếng Nhật“, Blog kynangkiemviec, March 02, 2014

“Địa chỉ ở Nhật – cách viết” by Yurika, Saromalang

“How the Japanese Address System Works” by Koichi, Tofugu, January 06, 2010

“Expressions used in Japanese Letters” by Namiko Abe, japanese.about.com