Top 10 # Xem Nhiều Nhất Vận Mẫu Đơn Là Gì Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Awb Là Gì? Cách Tra Cứu Vận Đơn Hàng Không

Để vận chuyển hàng hóa bằng máy bay bạn cần phải có vận đơn hàng không. Vậy vận đơn hàng không là gì? Đây là chứng từ do người chuyên chở phát hành đưa cho chủ hàng để xác nhận việc nhận lô hàng được vận chuyển bằng đường hàng không. Đây sẽ là biên lai nhận hàng và làm bằng chứng cho hợp đồng vận tải.

Một điều mà nhiều người cũng thắc mắc đó là vận đơn hàng không có chuyển nhượng được không? AWB không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa như vận đơn đường biển nên AWB không có khả năng lưu thông và không thể chuyển nhượng lại bằng cách ký hậu.

Chức năng của vận đơn hàng không

Về chức năng, vận đơn hàng không airway bill đóng vai trò:

Là biên lai giao hàng của người chuyên chở.

Bằng chứng cho việc vận chuyển hàng hóa.

AWB không phải là chứng từ sở hữu, nên nó không thể chuyển nhượng được như vận đơn đường biển. Trong trường hợp ngoại lệ, nếu muốn thanh toán bằng tín dụng thư, 2 bên sẽ phải thỏa thuận và phải làm thêm thủ tục cần thiết. Ví dụ như thư cam kết đảm bảo hoặc nhờ ngân hàng chấp nhận “ký hậu” vào mặt sau của AWB để lấy hàng.

Quá trình lưu chuyển của vận đơn hàng không như sau. Sau khi người bán giao hàng cho hãng vận chuyển và hoàn tất thủ tục hải quan xuất khẩu, sẽ được bên vận chuyển cấp vận đơn hàng không. Vì thời gian vận chuyển bằng máy bay nhanh hơn so với tàu biển, nên một bộ AWB sẽ được gửi kèm cùng với hàng hóa để các bên mua có thể tham chiếu nhanh và có thể nhanh chóng làm thủ tục nhận hàng tại nơi đích đến.

Vận đơn gốc AWB sẽ được phát hành cùng lúc nhiều bản cho nhiều bên như người gửi hàng, người chuyên chở, người nhận hàng,…Sau khi hàng đến đích, người mua sẽ đến văn phòng người chuyên chở để nhận AWB và bộ chứng từ gửi kèm theo hàng hóa. Tùy theo các thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, người mua cũng có thể nhận AWB và bộ chứng từ gốc qua đường chuyển phát nhanh trước khi hàng đến nơi để làm thủ tục nhập khẩu.

Nội dung và mẫu vận đơn hàng không

Một số nội dung trên mặt trước của mẫu AWB:

Vận đơn hàng không có mấy bản gốc, mấy bản copy?

AWB thường có ít nhất là 9 bản, trong đó có 3 bản gốc và 6 bản copy trở lên.

Bản gốc số 1, có màu xanh lá cây (green). Bản này dành cho người chuyên chở và dùng làm bằng chứng của hợp đồng vận chuyển. Nó sẽ được người chuyên chở phát hành vận đơn và giữ lại làm chứng từ kế toán. Bản này sẽ có chữ ký của người gửi hàng.

Bản gốc số 2, màu hồng (pink). Đây là bản dành cho người nhận hàng, nó sẽ được gửi cùng lô hàng và giao cho người mua khi nhận hàng.

Bản gốc số 3, là màu xanh da trời (blue). Bản này dành cho người gửi hàng và cũng là bằng chứng của việc người vận chuyển đã nhận hàng để chở và là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở. Bản này sẽ có chữ ký của người chuyên chở và người gửi hàng.

Sau 3 bản gốc, sẽ có các bản copy; chúng thường có màu trắng được đánh số tiếp tục từ số 4:

Bản số 4, bản này sẽ có màu vàng. Đây là biên lai giao hàng, có sẵn ở nơi đến cuối cùng. Bản số 4 sẽ có chữ ký của người nhận hàng và được giao hàng cuối cùng giữ lại để làm biên lai giao hàng cũng như làm bằng chứng mình đã hoàn thành hợp đồng chuyên chở.

Bản số 5, dành cho sân bay đến và có sẵn ở sân bay đến.

Bản số 6 sẽ dành cho người chuyên chở thứ 3. Nó được dùng khi hàng được chuyên chở tại sân bay thứ 3.

Bản số 7 dành cho người chuyên chở thứ 2, được sử dụng khi hàng được chuyển tải tại sân bay thứ 2.

Bản số 8, cho người chuyên chở thứ 1. Và bản này sẽ được bộ phận chuyển hàng hoá của người chuyên chở đầu tiên giữ lại khi làm hàng.

Bản số 9, dành cho đại lý, bản này được người đại lý hoặc người vận chuyển giữ lại.

Bản số 10 đến 14 (nếu như phát hành), là những bản chỉ dùng cho chuyên chở khi cần thiết.

Vận đơn đường biển và vận đơn đường hàng không là những loại vận đơn được sử dụng phổ biến nhất hiện nay khi có nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Vậy 2 loại vận đơn này có gì giống và khác nhau.

– Giống nhau:

Đều là biên lai gửi hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển.

Đều do người vận chuyển phát hành.

Đều có những nội dung cơ bản như: Thông tin lô hàng, tên người nhận hàng, gửi hàng, thông tin về phương tiện vận chuyển,…

– Khác nhau:

Tra cứu vận đơn hàng không

Hiện tại, các hãng hàng không đều cho phép người dùng tra cứu tình trạng lô hàng trên website chính thức của họ. Để tra cứu bạn vào website của hãng và tìm phần tracking. Tiếp theo là nhập số AWB vào là có thể tìm được thông tin đơn hàng của bạn.

Quy Trình Vận Hành Tiêu Chuẩn (Sop) Là Gì?

Một khía cạnh quan trọng của một hệ thống chất lượng là làm việc theo Quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) rõ ràng. Trong thực tế, toàn bộ quá trình từ lấy mẫu đến nộp kết quả phân tích phải được mô tả bằng một loạt các SOP liên tục. Một SOP cho phòng thí nghiệm có thể được định nghĩa như sau:

SOP là một hướng dẫn bắt buộc. Nếu có sai lệch được cho phép so với hướng dẫn này, các điều kiện cho các sai lệch nên được ghi chép lại bao gồm cả những người có thẩm quyền cho phép và các hướng dẫn chính xác hoàn chỉnh là gì. Bản gốc phải được đặt ở một nơi an toàn trong khi các bản sao làm việc phải được xác thực bằng tem và/hoặc chữ ký của người được ủy quyền.

Một số loại SOP quan trọng là:

– SOP cho phương pháp phân tích.

– SOP cho việc chuẩn bị thuốc thử.

– SOP để nhận và đăng ký mẫu.

– SOP cho Đảm bảo chất lượng.

– SOP để lưu trữ và làm thế nào để giải quyết khiếu nại.

Khởi động một SOP

Như đã ngụ ý ở trên, sáng kiến và quy trình tiếp theo cho việc chuẩn bị, thực hiện và quản lý các tài liệu là một quy trình cần được mô tả. Các SOP này ít nhất nên đề cập đến:

a. ai có thể hoặc nên làm loại SOP nào;

b. ai nên đệ trình các đề xuất cho một SOP và ai là người phân xử dự thảo;

d. ai quyết định ngày thực hiện và ai cần được thông báo;

e. làm thế nào sửa đổi có thể được thực hiện hoặc làm thế nào có thể rút lại một SOP.

Nó nên được thiết lập và ghi lại ai chịu trách nhiệm phân phối hợp lý các tài liệu, nộp đơn và quản trị (ví dụ: bản gốc và các bản sao tiếp theo). Cuối cùng, cần chỉ ra tần suất đánh giá định kỳ (thường là 2 năm) và bởi ai. Chỉ các bản sao được phát hành chính thức mới có thể được sử dụng, chỉ sau đó việc sử dụng hướng dẫn phù hợp mới được đảm bảo.

Trong phòng thí nghiệm, quy trình chuẩn bị một bài viết như sau:

Trưởng phòng thí nghiệm (HoL – Head of Laboratory) phân công một nhân viên của phòng thí nghiệm để soạn thảo một SOP (hoặc HoL tự làm điều này hoặc một nhân viên chủ động nhận việc). Về nguyên tắc, tác giả sẽ là người làm việc với SOP, nhưng anh ta/cô ta nên luôn luôn nhớ rằng những người khác cũng cần phải hiểu nó. Tác giả yêu cầu số đăng ký mới từ quản trị viên hoặc người giám sát của SOP. Quản trị viên xác minh nếu đã có sẵn SOP (hoặc đã được soạn thảo). Nếu SOP chưa tồn tại, tiêu đề và tác giả sẽ được nhập vào hệ thống đăng ký. Sau khi một bản SOP được hoàn thành, ban quản lý phải tích cực hỗ trợ và cho phép các tác giả có đủ thời gian chuẩn bị.

Tác giả của SOP có thể yêu cầu một hoặc nhiều đồng nghiệp đủ điều kiện dùng thử SOP. Trong trường hợp các thủ tục thực hiện cho điều tra hoặc giao thức, trưởng dự án hoặc HoL có thể thực hiện thử nghiệm. Trong giai đoạn này, từ ngữ trong SOP sẽ được tinh chỉnh. Khi bài kiểm tra được thông qua, SOP sẽ được gửi đến quản trị viên SOP để được kiểm duyệt. Các sửa đổi của các SOP tuân theo quy trình tương tự.

Chuẩn bị cho các SOP

Cấu tạo của các tài liệu phải đáp ứng một số lượng yêu cầu tối thiểu:

1. Mỗi trang nên có một tiêu đề và / hoặc đề cập đến:

a. ngày phê duyệt và/hoặc số phiên bản;

b. một tiêu đề duy nhất (có thể viết tắt nếu muốn);

c . số lượng của SOP (tốt nhất là kèm theo phân loại);

d. số trang và tổng số trang của SOP.

e . tiêu đề (hoặc logo) của bản gốc tốt nhất nên được in bằng màu khác với màu đen.

– A hoặc APP cho bộ máy SOP

– M hoặc METH cho phương pháp phân tích SOP

– P hoặc PROJ để thực hiện một cuộc điều tra đặc biệt (dự án)

– PROT cho một giao thức mô tả chuỗi hành động hoặc hoạt động

– ORG cho một tài liệu tổ chức

– PERS để mô tả các vấn đề nhân sự

– RF cho mẫu đăng ký (ví dụ: hóa chất, mẫu)

2. Trang đầu tiên, trang tiêu đề, cần đề cập:

a. thông tin chung được đề cập theo 2.3.1 ở trên, bao gồm tiêu đề đầy đủ;

b. một bản tóm tắt các nội dung với mục đích và lĩnh vực áp dụng (nếu những điều này không rõ ràng từ tiêu đề); nếu

muốn, nguyên tắc có thể được đưa ra, bao gồm danh sách các điểm có thể cần chú ý;

d. hướng dẫn an toàn có thể;

e . Tên và chữ ký của tác giả, bao gồm cả ngày ký. (Có thể ghi lại các tác giả tập trung trong một sổ đăng ký);

f . tên và chữ ký của người ủy quyền giới thiệu SOP (bao gồm cả ngày).

3. Các thiết bị cần thiết, thuốc thử (bao gồm cả loại) và các phương tiện khác phải được chi tiết.

4. Một mô tả mệnh lệnh rõ ràng, rõ ràng được đưa ra trong một ngôn ngữ được làm chủ bởi người dùng.

5. Nên bao gồm các tiêu chí để kiểm soát hệ thống được mô tả trong quá trình vận hành.

6. Nên bao gồm một danh sách các nội dung, đặc biệt nếu SOP dài.

7. Nên bao gồm một danh sách các tài liệu tham khảo.

Sổ tay thí nghiệm

Các hướng dẫn sử dụng sổ ghi chép trong phòng thí nghiệm nên được đặt trong một giao thức. Một mô hình cho các trang trong sổ ghi chép trong phòng thí nghiệm cần được đưa ra.

Vận Đơn Là Gì? Chức Năng, Tác Dụng &Amp; Phân Loại B/L Đường Biển

Vận đơn đường biển (B/L – Bill Of Lading) là một chứng từ vận tải hàng hoá do người chuyên chở, thuyền trưởng (đường biển) hoặc đại lý của hãng tàu (forwarder) ký phát cho chủ hàng sau khi tàu rời bến. Trong vận tải đường biển, vận đơn có chức năng quan trọng và tác dụng đến quá trình chuyển đổi chủ sở hữu hàng hoá. Tuỳ vào mục đích và căn cứ riêng mà người ta phân loại vận đơn đường biển. Hiện tại có 6 cách phân loại vận đơn đường biển.

Trong bài viết này Ánh sẽ đưa ra một vài mẫu vận đơn của các hãng tàu mà Ánh đã làm với khách hàng. Nhưng mình cũng nói trước là một số thông tin trên bill mình sẽ che mờ nhằm đảm bảo không lộ thông tin của khách hàng.

Vận đơn có thể nói là linh hồn của hàng hóa, nó là một giấy chứng nhận hãng tàu cấp cho bạn nhằm xác minh hãng tàu đã nhận chuyên chở lô hàng của bạn. Tất cả các loại vận đơn quốc tế đều bằng tiếng Anh.

Chức năng và tác dụng của vận đơn đường biển

Sau khi bạn book tàu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng thanh lý xong trước giờ closing time thì việc đầu tiên bạn cần phải gởi cho hãng tàu là một chi tiết bill nhằm cung cấp cho hãng tàu biết thông tin về lô hàng của bạn để hãng tàu làm cho bạn một bản draft bill, khi co draft bill rồi bạn sẽ có một thời gian xác nhận draft bill đã ok hay chưa, khi bạn đã confirm ok thì lúc này hãng tàu chính thức mới cấp cho bạn vận đơn đường biển hay còn gọi là BILL (Ocean Bill of Lading – B/L).

Chức năng của vận đơn đường biển

Vận đơn đường biển có 3 chức năng chính:

– Vận đơn là bằng chứng xác nhận người chở hàng đã nhận chuyên chở lô hàng của bạn theo thông tin trên bill: Người nhận, người gởi, chủng loại, số lượng hàng hóa, tình trạng….

– Vận đơn là giấy tờ có giá trị dùng để thanh toán, định đoạt tại ngân hàng. Vận đơn minh chứng cho quyền sở hữu hàng hóa do đó vận đơn GỐC có thể mua bán được.

– Vận đơn được xem là hợp đồng vận chuyển đã được ký. Trong thuê tàu chuyến thì người vận chuyển và chủ hàng phải ký kết trước hợp đồng. Tuy nhiên trong thuê tàu chợ ( tàu container, hàng LCL ) thì hãng tàu không có ký kết hợp đồng trước, mà hai bên chỉ có giấy xác nhận lưu cước( Booking note) sau khi hàng đã lên tàu cấp bill thì trách nhiệm mỗi bên mới bắt đầu.

Tác dụng của vận đơn

– Vận đơn là căn cứ để khai hải quan, Manifest.

– Vận đơn xác nhận số lượng, chủng loại hàng người bán gởi cho người mua từ đó làm cơ sở để đóng thuế xuất nhập khẩu.

– Vận đơn là một trong những giấy tờ quan trọng trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu.

– Vận đơn có thể làm giấy tờ mua bán, chuyển nhượng…

Nội dung vận đơn đường biển

– Shipper: Tên người gởi, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…– Consignee: Tên người nhận, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…– Notify Party : Tên người nhận thông báo hàng đến, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…– Vessel/Voy.No : Tên tàu / Số chuyến– Port of loading : Cảng load hàng– Port of discharge: Cảng dỡ hàng

Phân loại vận đơn đường biển

Có rất nhiều cách để phân loại vận đơn đường biển, sau đây là một số cách hay sử dụng để phân loại vận đơn. Ánh sẽ trình bày đầy đủ nhất về cách phân loại vận đơn. Hiện tại có 6 cách phân loại vận đơn đường biển như sau:

Căn cứ vào tính sở hữu

Có 3 loại:– Vận đơn đích danh (Straight Bill): là vận đơn ghi rõ tên, địa chỉ người nhận hàng và người chở hàng chỉ giao hàng đúng với tên, địa chỉ trên bill. ( Trong ví dụ là mục consingee, vân đơn trên là vận đơn đích danh).

– Vận đơn theo lệnh (To order Bill): Thường thì trên bill gốc không thể hiện tên consignee mà chỉ để chữ “To Order” tại mục consignee. Vận đơn này miễn người nào cầm vận đơn gốc và được xác nhận ký hậu của shipper là có thể nhận hàng.

Trên vận đơn ” To Order” ô Consignee có thể thi: To order of consignee, to order of bank…. Bạn phải chú ý ký hậu và đóng dấu khi gặp vận đơn này. Việc ký hậu và đóng dấu là cách chuyển nhượng quyền sở hữu của lô hàng. Thường ký hậu và đóng dấu vào mặt sau của Bill.

– Vận đơn vô danh (To bearer Bill): Không ghi tên hay bất cứ thông tin gì trong mục consignee hoặc phát hành theo lệnh nhưng không ghi rõ lệnh này của ai. Do đó ai cầm được vận đơn này đều có thể nhận hàng.

Vận đơn theo lệnh (To order) có thể biến thành vận đơn đích danh (Straight Bill) nếu ký hậu ghi rõ người nhận hàng hoặc có thể biến thành vận đơn vô danh (To bearer Bill) khi chỉ ký hậu mà không ghi tên người nhận.

Căn cứ vào tính pháp lý của hàng hóa vận chuyển:

– Vận đơn gốc (Original Bil) : là vận đơn được có dấu Original và được đóng mộc, ký bằng tay. Bill gốc mang tính chủ sở hữu hàng hoá. Ví dụ Bill trên của Maersk Line là vận đơn gốc, theo lệnh (to order).

– Vận đơn bản sao (Copy B/L): nội dung vận đơn này giống với vận đơn gốc, không có dấu và không được ký bằng tay, có chữ COPY-NON NEGOTIABLE (như hình trên). Có nghĩa là không được chuyển nhượng.

Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa:

– Vận đơn đã bốc hàng lên tàu (Shipped on board Bill): Là loại vận đơn mà chủ tàu, thuyền trưởng hoặc nhân viên của chủ tàu cấp cho người gởi hàng shipper khi hàng đã bốc lên tàu.

– Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment Bill): Vận đơn này cam kết với chủ hàng rằng hàng sẽ được bốc lên tàu, trên con tàu đã thống nhất từ trước.

Căn cứ vào phê chú trên vận đơn

– Vận đơn hoàn hảo (Clean Bill): là loại vận đơn mà không có bất cứ ghi chú khiếm khuyết gì về ghi chú của lô hàng. Điều này rất quan trọng bởi vì vận đơn này để consignee hoặc ngân hàng cảm thấy an tâm về lô hàng khi shipper gởi.

– Vận đơn không hoàn hảo (Unclean Bill hay Dirty Bill): Là loại vận đơn mà người chuyên chở có ghi chú xấu về tình trạng của lô hàng. Có thể ghi một số thông tin xấu về lô hàng như Case Leaking (thủng chảy), Bag Torn (bao rách) …

Căn cứ vào phương thức thuê tàu:

– Vận đơn tàu chợ (Liner Bill): là loại vận đơn thông dụng nhất và chiếm hầu hết trên thị trường. Loại vận đơn này khi bạn thuê tàu container để chở hàng ( ví dụ trong bài viết đều là vận đơn tàu chợ)

– Vận đơn tàu chuyến (Voyage Charter Bill): là loại vận đơn phát cho người chủ hàng khi sử dụng tàu chuyến để chở hàng và thường đi kèm “tobe used with charter party” (sử dụng với hợp đồng thuê tàu).

Căn cứ vào hành trình và phương thức chuyên chở hàng hóa:

– Vận đơn đi thẳng (Direct Bill): là loại vận đơn hàng được chở thẳng từ cảng load hàng sang cảng dỡ hàng không qua chuyển tải hay tàu ghé cảng nào cả.

– Vận đơn chở suốt (Through Bill): cấp cho chủ hàng không cần quan tâm đến hàng có chuyển tải hay không. Trong loại vận đơn nay có thể có nhiều người chuyên chở và nhiều tàu chuyên chở. Tuy nhiên chỉ có 1 vận đơn có tính sở hữu duy nhất. Trong loại này còn có các vận đơn con gọi là vận đơn địa hạt (Local B/L) không có tính sở hữu. Vận đơn địa hạt này như là 1 biên lai ghi nhận các nhà chuyên chở nhận hàng và trao đổi hàng cho nhau.

– Vận đơn đa phương thức (Multimodal BilL, Intermodal Bill or Combined Bill): vận đơn này thường dùng trong vận chuyển container với hình thức “door to door”. Có thể sử dụng nhiều phương pháp vận chuyển kết hơp như : đường biển, hàng không, đường bộ…

Nhược điểm của vận đơn đường biển

Thứ 1: Hàng hoá có thể đến cảng rồi nhưng vận đơn bill chưa đến làm chậm quá trình dỡ hàng. Trường hợp này xảy ra khi hành trình trên biển ngắn.

Thứ 2: Vận đơn giấy có hạn chế về mặt công nghệ, không thể truyền dữ liệu số bằng internet được.

Thứ 3: Việc in ấn và chống làm giả sẽ gây lãng phí về mặt kinh tế.

Thứ 4: Bill giấy có thể thất lạc hay mất cắp.

Một số loại vận đơn khác

So với những vận đơn trên có thể có nhiều bạn quen hơn những vận đơn sau, bài viết chi tiết thì mình cũng đã viết rồi:– Master bill: Vận đơn của hãng tàu cấp cho shipper hoặc cấp cho Forwarder.– House bill: Vận đơn nhà. Vận đơn này do forwarder cấp cho shipper– Surrenderd bill: Là vận đơn điện giao hàng hay còn gọi là vận đơn xuất trình nhằm đảm bảo hàng hoá có thể release nhanh.– Seaway bill: Vận đơn để release hàng hoá nhanh hay còn được gọi là Express release

Kết Luận

Vận đơn là một loại giấy tờ quan trọng trong vận chuyển đường biển bằng container. Mặc dù có nhiều cách phân loại bill nhưng trong thực tế người ta hay thấy 2 loại vận đơn chính : Master bill và house bill. Bill gốc là bill quan trọng nhất và tuyệt đối không được làm mất bộ bill gốc. Nếu bạn không muốn khách hàng chờ nhận bill gốc thì có thể làm surrendered bill hoặc seaway bill.

Bạn có thể dùng vận đơn gốc để chuyển nhường hàng hoá, ngoài ra còn có rất nhiều cách phân loại khác tuỳ vào mục đích sử dụng. Chẳng hạn trong mua bán 3 bên người ta có thêm loại Vận đơn thay đổi ( Switch B/L).

Giải Đáp Ngay: Chứng Từ Thu Cước Phí Vận Tải Quốc Tế Là Gì?

1. Chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế là gì?

Chứng từ thu cước vận tải quốc tế là gì?

2. Cước phí vận tải quốc tế có được hưởng mức thuế suất 0% hay không?

Sau khi đã giải đáp được chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế là gì thì nhiều người dùng còn thắc mắc vậy cước phí vận tải quốc tế có được hưởng mức thuế suất là 0% hay không. Với thắc mắc này, câu trả lời là: Có. Căn cứ vào Khoản 1, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định vận tải quốc tế được áp dụng mức thuế suất 0%. Tuy nhiên, theo Điểm c, Khoản 2, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC, muốn cước phí vận chuyển vận tải quốc tế được hưởng mức thuế suất 0% thì cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau: – Thứ nhất, giao dịch vận tải quốc tế này cần có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài; từ nước ngoài đến Việt Nam; hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải. – Thứ hai, giao dịch vận tải quốc tế này cần có có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với những trường hợp vận chuyển các hành khách là cá nhân thì cần phải có chứng từ thanh toán trực tiếp.

3. Hướng dẫn giá tính thuế với vận tải quốc tế

Nếu bạn và doanh nghiệp đang thắc mắc về giá tính thuế với vận tải quốc tế thì có thể tham khảo Điểm 1.13 và 1.14 của Mục I, Phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC, được Bộ Tài Chính ban hành ngày 26/12/2008.

Hướng dẫn giá tính thuế với vận tải quốc tế.

Theo đó, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau: – Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa cóthuế GTGT, không phân biệt đó là cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại. – Với các dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói này được xác định là giá đã có thuế GTGT. – Với các trường hợp giá trọn gói đã bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam hay từ Việt Nam đi nước ngoài cùng các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác, nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên sẽ được tính giảm trừ trong giá tính thuế GTGT. – Với hóa đơn của những cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhằm đầu tư xây dựng nhà để bán, cho thuê; để đầu tư cơ sở hạ tầng để bán, cho thu; hay để làm dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế thì tiến hành lập hóa đơn như sau:

Tại dòng giá bán sẽ ghi giá bán nhà, cơ sở hạ tầng; doanh thu về vận tải; doanh thu du lịch lữ hành trọn gói nhưng chưa có thuế GTGT.

Tại dòng giá tính thuế GTGT thì giá sẽ được xác định theo Điểm 1.8 của Mục I, phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC..

Tại dòng thuế suất, tiền thuế GTGT, giá thanh toán ghi theo quy định.