Top 1 # Xem Nhiều Nhất Tòa Án Bác Đơn Xin Ly Hôn Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Căn Cứ Để Tòa Án Bác Đơn Xin Ly Hôn

Lời nói đầu

Theo thống kê của TANDTC, hiện nay án hôn nhân gia đình là nhiều nhất và tăng cao nhất trong suốt thời gian qua mà trong đó chủ yếu là ly hôn đơn phương. Có những đương sự ra tòa xin ly hôn với những lý do hết sức nhỏ nhặt mà người trong cuộc lấy đó làm nguyên nhân để chấm dứt quan hệ gia đình. Nhìn vào đó ta có thể thấy yếu tố gia đình hiện nay bị xem nhẹ đến đâu, bởi lẽ hôn nhân-gia đình là bến đỗ và là công cụ bảo vệ và nuôi dưỡng con người từ khi còn nhỏ đến lúc trưởng thành, bảo vệ hôn nhân gia đình chính là góp phần làm phát triển xã hội. Nếu chỉ vì những lý do nhỏ nhặt mà dẫn đến việc ly hôn thì đó là điều không thỏa đáng. Vì vậy, bác đơn xin ly hôn của họ là hợp lẽ, và góp phần giúp đương sự tìm lại được tiếng nói chung, suy nghĩ lại hành động của mình. Tuy nhiên hiện nay, có nhận định cho rằng, nhiều đương sựkhi đã quyết định ly hôn tức là họ đã không còn muốn duy trì đời sống gia đình nữa (nhất là trong giới trí thức), nhưng họ lại bị Tòa án bác đơn ly hôn với nhận định rằng nguyên nhân chưa chính đáng. Điều này gây ra những hệ lụy như để được ly hôn, đương sự phải làm ra những hành vi thô lỗ để làm bằng chứng xin Tòa án cho ly hôn nhằm đạt được mục đích của mình. Câu hỏi đặt ra là liệu Tòa án giải quyết như vậy có chính xác và hợp tình hợp lẽ không, khi ly hôn thực chất là quyền của đương sự muốn được giải thoát mọi ràng buộc của quan hệ hôn nhân, và trong trường hợp nào thì Tòa án cần phải linh động xét xử.

Ngoại tình có phải là căn cứ để Tòa án bác đơn ly hôn không?

Theo quy định Điều 89 của Luật Hôn nhân gia đình 2000 (đã được thay thế bằng Luật hôn nhân gia đình 2014) thì Căn cứ cho ly hôn là:

1. Toà án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định cho ly hôn.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn.

Có thể thấy, căn cứ này khá chung chung và không có khả năng áp dụng cụ thể. Tức là nếu tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì xử cho ly hôn. Nhưng ngay cả việc xác định như thế nào là tình trạng trầm trọng cũng rất khó. Do vậy, đôi khi việc Tòa án bác đơn xin ly hôn của đương sự chủ yếu do cảm tính và dựa vào sự trình bày của đương sự tại tòa. Nếu thẩm phán thấy mâu thuẫn của đương sự chưa thực sự như những gì họ khai, thì thường bác đơn xin ly hôn. Mặt khác, trên thực tế, nếu một trong hai bên có quan hệ ngoại tình (nhất là người chồng) thì khả năng tòa án bác đơn là rất cao.

Ví dụ một bản án mẫu của Tòa án nhân dân Quận 7 về vấn đề bác đơn xin ly hôn:

“Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Huy và bà Liên xuất phát từ chỗ bản thân ông Huy cờ bạc gây ra cảnh nợ nần và có quan hệ với người phụ nữ khác, nhưng mâu thuẫn giữa ông Huy và bà Liên chủ yếu xuất phát từ nguyên nhân kinh tế gia đình khó khăn vì ông vướng vào cờ bạc. Nghĩ vợ chồng bà Liên ông Huy còn trẻ, về mặt tinh thần cần hỗ trợ lẫn nhau để vui sống và chăm sóc, dạy dỗ con chung. Hơn nữa, bà Liên ông Huy trước đây đã trải qua thời gian dài tìm hiểu, thử thách để chung sống hạnh phúc đến nay. Từ khi ông đi về nhà cha mẹ ruột ở bà cũng dẫn con theo về bên nhà cha mẹ ruột ông Huy ở. Chứng tỏ bà còn thiết tha xây dựng cuộc sống gia đình với ông Huy. Mâu thuẫn xảy ra chỉ do sự khó khăn về kinh tế mà chủ yếu là do ông Huy cờ bạc. Ông Huy đưa ra lý do không còn tình cảm với bà Liên là không thuyết phục. Năm 2012 ông về nhà cha mẹ ruột ở thật ra là đi lánh nợ chứ không phải ly thân. Quá trình hòa giải tại tòa, bà Liên trình bày nguyện vọng muốn vợ chồng đoàn tụ, nương tựa lẫn nhau để cùng chăm sóc con chung vì vợ chồng đã phải trải qua nhiều khó khăn, thử thách để xây dựng hạnh phúc gia đình với nhau. Ngoài mâu thuẫn xảy ra vì lý do kinh tế khó khăn ông Huy và bà Liên không chứng minh được mâu thuẫn nào khác giữa vợ chồng.”

Người viết có thể nhận định chủ quan rằng, việc Tòa án nhân dân quận 7 bác đơn của ông Huy ở trên một phần do ông có quan hệ với người phụ nữ khác. Tòa án đã ngầm bảo vệ cho người phụ nữ (bên bị thiệt hại) trong vấn đề này. Ngoài ra, những lý do khác chưa thuyết phục như kinh tế khó khăn, cãi cọ qua lại chưa phải là nguyên nhân mâu thuẫn khiến Tòa án phải chấp nhận đơn xin ly hôn của đương sự.

Bác đơn xin ly hôn là cần thiết?

Có thể thấy, trong trường hợp trên, việc ông Huy có quan hệ tình ái với người phụ nữ khác là việc làm sai trái. Có những tranh cãi quanh vấn đề này. Có rất nhiều vụ ly hôn mà trong đó các nguyên đơn quyết tâm bỏ vợ, bỏ chồng chỉ vì người thứ ba này. Vấn đề là Tòa án chỉ có thể bác đơn ly hôn của họ, mà không thể hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Nếu họ thật sự quyết tâm ly hôn, thì vấn đề chỉ còn là sớm muộn mà thôi. Bởi Tòa chỉ có thể bác đơn xin ly hôn một lần mà thôi nhưng nếu sau đó họ vẫn khăng khăng đệ đơn lên Tòa yêu cầu ly hôn một lần nữa, thì không có cách nào khác phải cho họ ly hôn.

Thiết nghĩ, Luật hôn nhân gia đình cần phải có những chế tài cụ thể và rõ ràng hơn cho vấn đề này để ngăn chặn hôn nhân đổ vỡ vì mối quan hệ thứ ba đang ngày càng phổ biến như hiện nay. Luật hôn nhân gia đình 2014 đã có những quy định mới hết sức văn minh và hiện đại, ví dụ như cấm cản trở ly hôn (điểm e, khoản 2, Điều 5 Luật hôn nhân gia đình 2014), tuy nhiên vấn đề ngoại tình thì vẫn còn bỏ ngỏ, gây ra rất nhiều hệ lụy cho gia đình.

Cần phải chấp nhận yêu cầu của đương sự?

Nhưng cũng có quan điểm cho rằng, nếu kết hôn là quyền của đương sự (miễn sao không vi phạm điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân gia đình 2014) thì ly hôn cũng là quyền của đương sự. Không ai được cản trở quyền đó, vì nếu phải tiếp tục chung sống với một mối quan hệ không mong muốn thì đó cũng là một hạn chế của luật pháp. Thực tế có những trường hợp, đương sự dù muốn ly hôn nhưng không thể được do bị làm khó từ phía đối phương. Như vậy càng khiến tình trạng hôn nhân thêm mệt mỏi và trầm trọng. Thế nhưng khi yêu cầu ly hôn thì Tòa án lại không đồng ý.

Quan điểm của người viết đối với vấn đề này như sau: Bộ luật hình sự đã có chế tài cho vấn đề vi phạm nghĩa vụ một vợ một chồng (Điều 147 Bộ luật hình sự), nhưng việc xử lý hình sự hết sức khó khăn do đa phần là quan hệ lén lút, trong khi yếu tố cấu thành tội phạm của Bộ luật hình sự lại rất cụ thể (phải có quan hệ chung sống), điều đó rất khó chứng minh. Nếu đương sự có yêu cầu, Tòa án chỉ có thể xử ly hôn chứ ít khi nào nâng lên thành một vụ án hình sự, dù có những trường hợp người thứ ba ngang nhiên đến nhà quậy phá, đập phá đồ đạc và đuổi chính người vợ ra khỏi nhà (như một cuộc điện thoại mà người viết đã nhận được từ một người phụ nữ ở Quận 9).

Kết luận

Do vậy, điều đầu tiên người trong cuộc cần làm là duy trì một mối quan hệ gia đình thắm thiết, gắn bó với nhau, biết thông cảm, san sẻ, yêu thương nhau và giúp đỡ nhau cùng xây dựng gia đình, đó là phương pháp bảo vệ gia đình khỏi những tác động của bên ngoài. Không có gia đình nào là hoàn hảo, tuy nhiên nếu biết quan tâm và tôn trọng nhau, cũng như đề cao giá trị của gia đình, thì mỗi người sẽ biết tiết chế và tìm tiếng nói chung để xây dựng hôn nhân tốt đẹp.

Tòa Án Nhân Dân Bác Đơn Yêu Cầu Ly Hôn Khi Nào ? Không Đăng Ký Kết Hôn Có Phải Ly Hôn Không ?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân gia đình năm 2014

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

2. Cấm các hành vi sau đây:

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Trường hợp của bạn nếu là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ được chia đôi. tuy nhiên theo quy định của Luật đất đai thì người sử dụng đất có quyền đối với mảnh đất của ,mình theo quy định tại Luật đất đai 2013

Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

Như vậy thì bạn cần phải làm thủ tục để cấp sổ đỏ. Hoặc trong trường hợp chưa cấp sổ đỏ thì bạn có thể thỏa thuận với chồng bạn nếu bạn hay anh ta nhận tòan bộ mảnh đất và căn nhà đó thì sẽ phải trả cho bên kia tương ứng với nửa giá trí căn nhà và mảnh đất đó.

Trường hơp nếu khi tòa án giải quyết việc ly hôn mà anh ta không thực hiện theo đúng bạn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tổ chức thi hành án để được bảo vệ quyền lợi của mình.

Trường hợp này của bạn thì em bạn có thể xin ly hôn thì em trai bạn có thể xin ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo quy định tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân gia đình

Điều 23. Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Phỏng vấn trực tiếp hai bên nam, nữ tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước. Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.

Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bản phỏng vấn;

b) Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên kết hôn chưa hiểu biết về hoàn cảnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại; việc phỏng vấn lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phỏng vấn trước;

c) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Sở Tư pháp xác minh làm rõ.

2. Trường hợp xét thấy vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì Sở Tư pháp có văn bản nêu rõ vấn đề cần xác minh, kèm theo bản chụp hồ sơ đăng ký kết hôn gửi cơ quan công an cùng cấp đề nghị xác minh.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, cơ quan công an xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.

Nếu hết thời hạn xác minh theo quy định tại Điều này mà cơ quan công an chưa có văn bản trả lời thì Sở Tư pháp vẫn hoàn tất hồ sơ, đề xuất ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, trong đó nêu rõ vấn đề đã yêu cầu cơ quan công an xác minh.

3. Sau khi thực hiện phỏng vấn hai bên nam, nữ, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kết hôn, ý kiến của cơ quan công an (nếu có), Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, kèm theo bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 26 của Nghị định này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, nữ.

4. Trong trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà hai bên định cư ở nước ngoài, kết hôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam thì không áp dụng biện pháp phỏng vấn quy định tại Khoản 1 Điều này.

TRường hợp này của bạn nếu đăng ký kết hôn tại Đài Loan thì bạn phải tuân theo quy định của pháp luật Đài Loan.

Trường hợp của bạn nếu bạn đang sống ở Đức và kết hôn với người có quốc tịch Đức thì bạn phải tuân theo pháp luật Đức theo quy định tại điều 126 Luật hôn nhân gia đình năm 2014

Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

TRường hợp của bạn thì pháp luật Việt Nam chỉ quy định về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam sang nước ngoài kết hôn theo quy định tại Nghị định 126/2014

Điều 27. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có đăng ký thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký tạm trú của người đó thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Điều 28. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu quy định;

b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

c) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.

Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do người yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra về nhân thân, tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra và nêu rõ các vấn đề vướng mắc cần xin ý kiến, gửi Sở Tư pháp, kèm theo bản chụp bộ hồ sơ.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Sở Tư pháp tiến hành các biện pháp sau đây:

a) Thẩm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp cần làm rõ về nhân thân, tình trạng hôn nhân, điều kiện kết hôn, mục đích kết hôn của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì Sở Tư pháp tiến hành xác minh;

b) Yêu cầu công dân Việt Nam có mặt tại trụ sở Sở Tư pháp để tiến hành phỏng vấn, làm rõ sự tự nguyện, mục đích kết hôn, sự hiểu biết của công dân Việt Nam về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài, về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú;

c) Yêu cầu bên người nước ngoài đến Việt Nam để phỏng vấn làm rõ, nếu kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn cho thấy công dân Việt Nam không hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú hoặc công dân Việt Nam cho biết sẽ không có mặt để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.

Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bản phỏng vấn.

Trên cơ sở kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn, Sở Tư pháp có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã để cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Trong trường hợp từ chối giải quyết, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do trong văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu.

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu hoặc có văn bản thông báo về việc từ chối cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trong đó nêu rõ lý do.

Trường hợp này của bạn thì bạn có quyền khởi kiện ra tòa giải quyết việc ly hon theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình năm 2014

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Sau khi ly hôn thì nếu con bạn 10 tháng tuổi thì sẽ do mẹ nuôi trừ trường hợp mẹ không có khả năng để nuôi con theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Nếu sau khi tòa án giải quyết mà anh ta vẫn cố tình không trao con cho chị thì chị tiếp tục được khởi kiện để giành lại con

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Nộp Đơn Ly Hôn Tại Tòa Án Tân Phú

Khi tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng và cuộc sống chung không thể duy trì được, người vợ/người chồng đã đưa ra quyết định nộp đơn ly hôn. Ly hôn là việc không ai mong muốn, bởi lẽ nó để lại rất nhiều hệ lũy cho chính những người trong cuộc và cho cả xã hội. Vì vậy, trước khi đưa ra quyết định nộp đơn ly hôn, các cặp vợ chồng nên suy nghĩ thấu đáo, và cân nhắc kỹ trước khi đưa ra lựa chọn khó khăn này.

Nguyên nhân dẫn đến ly hôn, đổ vỡ hạnh phúc gia đình chỉ có người trong cuộc mới biết rõ, và Tòa án cũng tôn trọng quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của các cặp vợ chồng khi tình cảm và hạnh phúc gia đình không thể hàn gắn được.

Vừa qua, có rất nhiều khách hàng đến gặp Luật sư của Công ty chúng tôi để được tư vấn về thủ tục ly hôn. Mỗi người đều có một hoàn cảnh và những lý do riêng và họ đã lựa chọn con đường cuối cùng đó là Ly hôn. Vì vậy, theo yêu cầu của khách hàng, chúng tôi đã hướng dẫn thủ tục ly hôn tại Tòa án .

Ngày 16/6/2020, Công ty chúng tôi tiếp nhận hồ sơ ” Đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Phú” của chị Thùy, chị và anh Hoàng đăng ký kết hôn năm 2013 và không có con chung ( ly-hôn-tại quận Tân Phú)

Do cuộc sống vợ chồng có nhiều điểm bất đồng, thường xuyên mâu thuẫn cãi vã, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên chị đã tới công ty và mong muốn làm thủ tục ly hôn thuận tình. Sau khi nghiên cứu hồ sơ ly hôn và đơn xin ly hôn của chị, Luật sư tư vấn chị: Đơn xin ly hôn của chị nộp tại Tòa án nhân dân quận Tân Phú b ởi thẩm quyền xét xử, giải quyết theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự trong trường hợp này thuộc Tòa án nhân dân Quận Tân Phú (Nơi anh Yên chồng chị Thùy cư trú)

Công ty tư vấn và hướng dẫn những loại giấy tờ cần chuẩn bị, bao gồm:

+ Đơn ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân quận Tân Phú (Để chắc chắn nhất, bạn lên TAND Quận Tân Phú xin mẫu hoặc theo mẫu chung theo quy định của pháp luật hoặc Luật sư của chúng tôi sẽ soạn cho bạn) https://luatsulyhon.com.vn/don-xin-ly-hon-nop-tand-quan-thu-duc/

+ Hộ khẩu (bản sao)

+ CMND (bản sao)

+Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính)

Ngày 17/6/2020, sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ xin ly hôn tại quận Tân Phú, Luật sư công ty cùng chị Thùy đến Tòa án nhân dân quận Tân Phú nộp đơn ly hôn.

Sau khi nộp xong hồ sơ xin ly hôn tại TAND quận Tân Phú xong, chị nhận Giấy báo nhận đơn khởi kiện từ Tòa án:

Như vậy, trong thời hạn 08 ngày làm việc, tòa án sẽ kiểm tra đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Phú, hồ sơ đính kèm và gửi thông báo nộp tạm ứng án phí ly hôn nếu hồ sơ hợp lệ và thuộc thẩm quyền của Tòa án. Nếu đơn xin ly hôn thiếu, cần phải bổ sung sửa chữa Tòa án sẽ ra Thông báo yêu cầu sửa đổi bồ sung đơn xin ly hôn hoặc bổ sung hồ sơ khởi kiện.

Theo Giấy xác nhận đã nhận đơn xin ly hôn Tòa án nhân dân Quận Tân Phú yêu cầu lên nhận kết quả xử lý đơn vào ngày 26/6/2020 (Sau 08 ngày làm việc kể từ ngày nộp đơn).

Đối với các vụ án/vụ việc ly- hôn- tại quận Tân Phú Tòa án nhân dân quận Tân Phú đã áp dụng đúng các quy định của Bộ Luật Tố tụng Dân sự về thời hạn, sau 08 (tám) ngày làm việc, đương sự quay lại Tòa án để nhận Thông báo và đóng án phí hoặc nhận Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.

Trên đây là án thực tế chúng tôi đưa ra nhằm mục đích giúp khách hàng tham khảo khi làm thủ tục ly hôn theo Luật Hôn nhân gia đình 2014, tìm mẫu đơn xin ly hôn, đơn ly hôn, ly hôn ở đâu, tòa án nào thụ lý, giải quyết ly hôn, quyền nuôi con khi ly hôn, tranh chấp tài sản khi ly hôn, cách làm đơn ly hôn, cách viết đơn ly hôn, thủ tục đơn phương ly hôn, cha mẹ ly hôn, ly- hôn- tại Quận 8….. Một số dữ liệu chúng tôi đã mã hóa để bảo mật thông tin cho khách hàng.

Lĩnh vực chuyên sâu của Công ty/ Luật sư chuyên hôn nhân gia đình/ ly hôn chúng tôi như sau:

Đơn ly hôn / đơn xin ly hôn / Thủ tục ly hôn / mẫu đơn xin ly hôn / Cách viết đơn xin ly hôn / mua đơn ly hôn ở đâu / hồ sơ ly hôn đơn phương 2020 / ly hôn mất bao lâu / làm thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì / mẫu đơn thuận tình ly hôn / cách làm đơn ly hôn / thủ tục đơn phương ly hôn / ly hôn ở đâu (nhiều người gọi đơn giản luật ly hôn, luật ly hôn 2020); cha mẹ ly hôn; mua đơn ly hôn ở đâu; thủ tục ly hôn cần những gì.

Chuyên viên: Hoài Linh

Nếu các bạn có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ: Văn phòng: Công ty luật Bất Động Sản Hưng Vượng 43 Lê Thị Hồng Gấm, p.Nguyễn Thái Bình, Quận 1, HCM. Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124 Facebook: Website: https://luatsulyhon.com.vn/ https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

Thủ Tục Xin Trích Lục Bản Án Ly Hôn Của Tòa Án

Thủ tục xin trích lục bản án ly hôn của Tòa án: Khi nhận được đơn sao lục bản án thì bộ phận tiếp nhận đơn sẽ gửi lên Chánh án ký duyệt, sau đó chuyển xuống

XIN TRÍCH LỤC BẢN ÁN LY HÔN CỦA TÒA ÁN

Chào Luật sư,

Tôi xin hỏi: Cơ quan nào được giữ bản gốc quyết định ly hôn của tòa án khi người đó kết hôn lần 2. Nơi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay nơi đăng ký kết hôn lần 2? Tôi xin chân thành cám ơn!

Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn

Khoản 14, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

1. Cơ quan lưu trữ bản gốc quyết định ly hôn

Theo Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV ngày 06.01.2005 của Bộ Nội vụ thì Tòa án cơ quan lưu trữ bản án, hồ sơ các vụ án cụ thể hình thành trong hoạt động xét xử.

Căn cứ Khoản 2, Điều 22, Nghị định 123/2015 NĐ-CP quy định: “Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh.”

Như vậy, để xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp bạn đã ly hôn thì bạn cần phải xuất trình bản án, quyết định của Tòa án về việc ly hôn của bạn.

Trường hợp, bạn đã làm mất thì bạn có thể làm đơn yêu cầu gửi đến Tòa án nhân dân đã giải quyết việc ly hôn để xin trích lục bản án, quyết định ly hôn. Việc cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án là quyền của đương sự ( K 21, Đ 70, BLTTDS 2015).

2. Thủ tục xin trích lục bản án ly hôn của Tòa án.

a. Đối tượng áp dụng

Người bị kết án, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong các vụ án do TAND đã xét xử sơ thẩm phúc thẩm, hoặc giám đốc thẩm, tái thẩm nếu có nhu cầu sao lục các bản án, quyết định của Tòa án thì làm đơn gửi đến TAND để được cấp các bản sao. Trong đơn cần ghi rõ tên vụ án, số và ngày bản án hoặc quyết định.

b. Hồ sơ cần thiết

– Đơn sao lục bản án ( mẫu đơn sao lục bản án).

– Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân

c. Thời gian giải quyết: Trong một tuần làm việc.

d. Trình tự giải quyết:

Khi nhận được đơn sao lục bản án thì bộ phận tiếp nhận đơn sẽ gửi lên Chánh án ký duyệt, sau đó chuyển xuống Văn phòng, Văn phòng chuyển đến cán bộ lưu trữ, cán bộ lưu trữ đến kho lưu trữ tìm hồ sơ vụ án và photo bản án trình Chánh Văn phòng ký sao y.

e. Địa điểm tiếp nhận: Trụ sở Tòa án nhân dân nơi xin sao lục.

Bạn có thể tham khảo thêm các bài viết dưới đây có liên quan tới nội dung mà bạn quan tâm:

– Trích lục bản án, quyết định về việc ly hôn của Tòa án

– Thủ tục sao lục bản án và quyết định của Tòa án

Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách.