Top 6 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Yêu Cầu Tuyên Bố Một Người Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự

1. Cơ sở pháp lý

– Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015.

– Khoản 1 Điều 27; Khoản 2 Điều 35; Điểm a Khoản 2 Điều 39; Chương XXIII, XXIV Bộ luật TTDS 2015.

2. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu

Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thành phố (gọi chung là Tòa án huyện) nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

3. Thành phần hồ sơ

– Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự (Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo mẫu số 01 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP (Thay thế mẫu số 92 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).

– Bản kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và các chứng cứ khác để chứng minh người bị yêu cầu bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Nếu không có kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, thì có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định).                               

– Tài liệu, chứng cứ chứng minh người yêu cầu là người có quyền yêu cầu                

– Giấy khai sinh, CMND, căn cước công dân, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, của người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

Hình ảnh mang tính chất minh họa

4. Trình tự, thủ tục

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Người có quyền nêu trên nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự có đầy đủ nội dung theo mẫu số 01 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Kèm theo đơn yêu cầu phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu là có căn cứ, hợp pháp (như đã nêu ở thành phần hồ sơ).

Bước 2: Thụ lý đơn yêu cầu (Điều 363, 365 BLTTDS)

Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Tòa án phải:

– Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

– Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

– Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

Bước 3: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu (Điều 366 BLTTDS)

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.

* Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành công việc sau đây:

– Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

– Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản. Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 01 tháng.

– Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

– Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

* Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Viện kiểm sát phải nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

* Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.           

Bước 4: Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu. Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

CÔNG TY LUẬT HỒNG ĐĂNG

​Tư Vấn Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Tuyên Bố Một Người Bị Hạn Chế Hoặc Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự

TƯ VẤN THỦ TỤC YÊU CẦU TÒA ÁN TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI BỊ HẠN CHẾ HOẶC MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ

Không phải mọi trường hợp các cá nhân đều có thể thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự bằng hành vi của mình. Điển hình là khi cá nhân đó bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

1. Căn cứ pháp lý

– Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS);

– Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS);

– Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự.

2. Xác định một người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

Theo đó, người bị mất năng lực hành vi dân sự là người trước đó có thể đã có năng lực hành vi dân sự nhưng do bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà họ không làm chủ được hành vi của mình. Còn người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là người đã có năng lực hành vi dân sự trước đó, tuy nhiên do họ bị nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình nên họ có thể bị yêu cầu tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 27, 35 BLTTDS).

Hồ sơ bao gồm:

– Đơn yêu cầu tuyên bố người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự (Mẫu số 92-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP);

– CMND, căn cước công dân, hộ khẩu thường trú của người có yêu cầu (nếu có);

– Giấy tờ tùy thân của người giám hộ đỡ đầu (nếu có);

– Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc yêu cầu tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự là hợp pháp và có căn cứ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, theo đề nghị của người yêu cầu, Tòa án có thể trưng cầu giám định sức khỏe, bệnh tật của người bị yêu cầu tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc giám định pháp y tâm thần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Trong trường hợp này, khi nhận được kết luận giám định, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu (Điều 377 BLTTDS).

Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Trong quyết định này, Tòa án phải xác định người đại diện theo pháp luật của đó và phạm vi đại diện. Nếu không chấp nhận đơn yêu cầu, Tòa án sẽ ra thông báo từ chối và nêu rõ lý do.

Thời hạn giải quyết: Trong 45 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu. Cụ thể:

– Trong thời hạn 01 tháng kể từ khi Tòa có thụ lý đơn yêu cầu, Tòa phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, Tòa phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà CT 1 – SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì, đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

ĐT: 0989.386.729; 0967.927.483

Website: https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

– Tư vấn tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

– Tư vấn yêu cầu tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Trình Tự, Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích

Câu hỏi: Vợ tôi đã bỏ đi từ năm 2010 mà không có tin tức gì, tôi đã cố gắng tìm kiếm nhưng không thấy.

Xin luật sư tư vấn giúp tôi về thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích. (Đặng Công Thành, Bắc Ninh).

Trình tự, thủ tục tuyên bố một người mất tích– Bước 1: Anh phải nộp đơn đến Tòa án nhân dân huyện nơi vợ chồng anh cư trú yêu cầu tuyên bố vợ anh mất tích. Đơn yêu cầu phải có đầy đủ những nội dung sau:+ Ngày, tháng, năm, viết đơn; tên, địa chỉ của người yêu cầu, những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết; lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết vụ việc dân sự đó; tên địa chỉ những người có lên quan; các thông tin khác mà người yêu cầu thấy cần thiết cần cung cấp; kèm theo là các tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.+ Kèm theo đơn là các chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố là mất tích đã biệt tích hai năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết và chứng minh việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm.– Bước 2: Toà án sẽ xem xét đơn và thụ lý vụ án; trong thời hạn là 20 ngày, kể từ ngày thụ lý, Toà án sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng (thông báo trong 4 tháng kể từ ngày thông báo đầu tiên).– Bước 3: Sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn công bố thông báo Tào án sẽ mở phiên họp xét yêu cầu tuyên bố một người mất tích.Toà án có thể chấp nhận đơn hoặc bác đơn yêu cầu.– Bước 4: Tòa án ra quyết định. Nếu Toà án chấp nhận đơn thì Toà án ra quyết định tuyên bố mất tích, trường hợp có yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định của Toà án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ Luật dân sự.

* Lưu ý: Nếu người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức người đó còn sống thì người đó hoặc người có đơn yêu cầu tuyên bố mất tích trước đây lại phải có đơn đề nghị Toà án yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố người mất tích.Toà án xem xét thủ tục này cũng giống như thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Liên hệ ngay để được tư vấn luật kịp thời!CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Mẫu Đơn Yêu Cầu Thi Hành Án Dân Sự

Các nội dung trong đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Đơn yêu cầu thi hành án dân sự bao gồm những nội dung sau:

Tên đơn (Đơn yêu cầu thi hành án)

Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết (Tổng cục thi hành án dân sự nơi tòa ban hành bản án)

Họ tên, địa chỉ người yêu cầu thi hành án (nếu ủy quyền phải có giấy tờ: chứng minh nhân dân, giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi người đó cư trú)

Họ, tên người được thi hành án

Họ, tên người phải thi hành án

Trình bày nội dung yêu cầu thi hành án

Trình bày thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có)

Tài liệu, chứng cứ kèm theo

Ký tên và điểm chỉ của người yêu cầu

Hướng dẫn viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Bước 1: Đầu tiên phải có tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu thi hành án là Cục/Chi cục thi hành án dân sự (nơi Tòa ban hành bản án)

Bước 2: Tiếp theo là ghi tên, nơi cư trú của người yêu cầu thi hành án

Bước 3: Ghi thông tin của người được thi hành án và người phải thi hành án

Bước 4: Trình bày nội dung yêu cầu thi hành án (lý do yêu cầu: việc thi hành bản án nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của đương sự, ngăn chặn được hành vi tấu tán tài sản, đảm bảo tính khách quan và công bằng,…)

Bước 5: Cuối đơn là chữ ký cũng như họ tên đầy đủ của người yêu cầu thi hành án.

Đương sự cũng có quyền được xin tạm hoãn thi hành án đối với bản án/quyết định của tòa.

Tham khảo thủ tục xin tạm hoãn thi hành án: Thủ tục xin tạm hoãn thi hành án nhà đất

Đơn yêu cầu thi hành án

Bản án/quyết định được thi hành có hiệu lực (bản chính)

Chứng minh nhân dân/căn cước công dân

Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thời hạn đương sự được nộp đơn yêu cầu là 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật theo quy định tại (khoản 1 Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014).

Sau khi tiếp nhận đơn, cơ quan thi hành án tiến hành giải quyết yêu cầu thi hành án dân sự.

Nội dung bài viết trên là hướng dẫn viết mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định pháp luật. Để được biết chi tiết và cụ thể hơn, quý bạn đọc có thể liên hệ hotline của chúng tôi để được luật sư chuyên môn tư vấn và hỗ trợ soạn thảo đơn từ pháp lý. Xin cảm ơn.