Top 5 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Yêu Cầu Tuyên Bố Mất Tích Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Đơn Yêu Cầu Hủy Bỏ Quyết Định Tuyên Bố Một Người Mất Tích 2022

Pháp luật đã quy định rõ ràng về nhân thân và tài sản của người bị yêu cầu tuyên bố mất tích sau khi có quyết định của Tòa án. Tuy nhiên trên thực tế có những trường hợp người bị tuyên bố mất tích trở về. Căn cứ vào quy định của pháp luật, Luật Tuệ An xin cung cấp cho bạn đọc mẫu Đơn yêu cầu Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích mới nhất 2020.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Tuệ An xin tư vấn với những nội dung sau:

Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Mẫu đơn Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự 2015;

Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP 

1. Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Căn cứ khoản 1 Điều 390 BLTTDS 2015 quy định:

Hồ sơ yêu cầu như sau:

2. Mẫu đơn Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————————————-

ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích)

Kính gửi: Tòa án nhân dân…………………………………………………………… (1)

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: (2)……………………………………………………………

Địa chỉ: (3) ………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có):…………………………………..

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………………………………………………………………………………….

Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân (1) …………………………………………..việc như sau:

– Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố ông/bà ……….. mất tích.

– Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên: (4)…..…………………………………………………………………………………………………………

– Các thông tin khác (nếu có): (6) ………………………………………………………………………….

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu: (7)

1. ………………………………………………………………………………………………………………………

2. ……………………………………………………………………………………………………………………….

3. ………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

                                                                                  ………., ngày……tháng……năm…. (8)

                                                                                                NGƯỜI YÊU CẦU (9)

Hướng dẫn viết đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích:

(1) Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ tuyên bố một người mất tích.

Ví dụ: Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

(2) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,… và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.

(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu.

Ví dụ: phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu.

Ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

(4) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó: Có thể yêu cầu tuyên bố mất tích để làm thủ tục ly hôn, phân chia di sản thừa kế, yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích …..

(6) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.

(7) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,…

Ví dụ:

1. Bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Văn A;

2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Trần Văn B và bà Lê Thị C;…..

(8) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu

Ví dụ: Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2019; Hà Nam, ngày 27 tháng 02 năm 2020.

(9) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá

[Tổng

0

Điểm trung bình:

0

]

Trình Tự Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích

1. Điều kiện để tuyên bố một người mất tích

Theo khoản 1 Điều 68 Bộ Luật dân sự 2015, điều kiện để Tòa án tuyên bố một người mất tích là:

Người đó phải biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết;

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng của người đó;

+ Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng;

+ Nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Trình tự, thủ tục tuyên bố một người mất tích

Theo quy định tại Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết

Chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm. Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

Bước 2: Thông báo tìm kiếm người mất tích

     •  Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên.

Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn 4 tháng thông báo thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Bước 3: Ra quyết định tuyên bố người mất tích

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích;

Trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Công ty Luật FBLAW

Điện thoại:

038.595.3737 – 

Hotline:

 0973.098.987

Email:

 luatsu@fblaw.vn

Fanpage:

Công ty Luật FBLAW

Địa chỉ:

 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Trân trọng./.

Trình Tự, Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích, Công Ty Luật Vạn Phúc

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn “

Như vậy, khi người thân của người bỏ nhà đi từ 2 năm liền trở lên thì có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích.

II. Trình tự, thủ tục tuyên bố một người mất tích.

Bước 2 : Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Toà án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

Bước 3 : Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn công bố thông báo, Toà án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bước 4 : Nếu Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu thì Toà án ra quyết định tuyên bố mất tích.

Đơn yêu cầu nộp cho Tòa án

Tài liệu, chứng cứ chứng minh người đứng tên yêu cầu là người có quyền yêu cầu.

Giấy CMND (hộ chiếu); hộ khẩu của các đương sự.

Chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích hai năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm hoặc Quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Kê khai đầy đủ những người thừa kế theo pháp luật của người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và nộp giấy khai sinh hoặc chứng cứ chứng minh những người này là người thừa kế của người bị tuyên bố mất tích (nếu có người trong những người thừa kế này chết, thì kê khai tiếp những người thừa kế theo pháp luật của người này).

Chú ý: Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích phải có đầy đủ nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sựnhư sau:

Ngày, tháng, năm viết đơn;

Tên Toà án có thẩm quyền giải quyết đơn;

Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự đó;

Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu;

Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

IV. Thời gian giải quyết yêu cầu khởi kiện tuyên bố một người mất tích.

Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Toà án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Trong thời hạn công bố thông báo, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu hoặc người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Toà án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Toà án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn công bố thông báo, Toà án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích. Toà án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu. Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Toà án ra quyết định tuyên bố mất tích; trường hợp có yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định Toà án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TƯ VẤN VẠN PHÚC LUẬT Điện thoại: 0650 650 7999 – 0932.350.835 – 0978 369 986 Website: chúng tôi Email:luatsu@luatvanphuc.vn

Mẫu Đơn Yêu Cầu Xóa Án Tích Và Hướng Dẫn Thủ Tục Xóa Án Tích Theo Quy Định Mới Nhất

3. Đương nhiên xóa án tích hay theo quyết định của Tòa?

Thưa luật sư, năm 2014 tôi phạm tội: do sơ xuất khi tham gia giao thông gây tai nạn giao thông làm ảnh hưởng đến sức khỏe, phương tiện của người khác, bản thân tôi cũng bị ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng và thiệt hại tài sản cá nhân, tôi đã bị tòa án sơ thẩm kết án 3 năm tù cho hưởng án treo và bồi thường vật chất cho người bị hại, tôi đã bồi thường đầy đủ và chịu án như bản án của tòa, Vậy luật sư cho tôi hỏi đến nay tôi có cần phải làm đơn xin xóa án tích thì mới được xóa án tích, hay việc xóa án tích là do tòa án đã tự làm khi tôi đã chấp hành xong hình phạt và đủ điều kiện xóa án tích? Tôi xin chân thành cảm ơn !

Người gửi:N.Đ.T

Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 quy định đương nhiên được xóa án tích ” 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo”

Theo quy định trên thì bạn đương nhiên được xóa án tích nếu trong thời gian 01 năm kể từ khi chấp hành xong bản án bạn không phạm tội mới. Như vậy, từ năm 2014 đến năm 2017 bạn đã chấp hành xong bản án, trong thời hạn 01 năm sau đó nếu bạn không phạm tội mới thì bạn đã đương nhiên được xóa án tích từ năm 2018.

Hồ sơ thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích bao gồm:

+ Đơn xin xóa án tích

+ Giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt;

+ Giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp.

+ Bản sao hộ khẩu;

+ Bản sao chứng minh nhân dân.

– Trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu như trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.

Sau đó, bạn nộp hồ sơ này tại Sở Tư pháp nơi thường trú, nếu không có nơi thường trú thì nộp tại Sở tư pháp nơi tạm trú.