Top 3 # Xem Nhiều Nhất Thu Tuc Xin Visa Cho Lao Dong Nuoc Ngoai Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thu Ngoai Tệ

Trường hợp nhiều doanh nghiệp thực hiên bán hàng online và thu về ngoai tệ thông qua tài khoản ngân hàng. khi khách nước ngoài mua chuyển tiền qua cổng thanh toán thì số tiền tự quy đổi sang VND về TK ngân hàng của công ty. Vậy trong trường hợp này doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn như thế nào? Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn như sau

Hướng dẫn viết hóa đơn bán hàng thu ngoai tệ

Căn cứ Khoản 13, Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối số 06/2013/ƯBTVQH13 ngày 18/3/2013, quy định:

” 13. Điều 22 được sửa đoi, bô sung như sau:

Căn cứ Điều 5 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh ngoại hối và Pháp lệnh sửa

đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối như sau:

Người cư trú cỏ nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ hoặc từ các nguồn thu vãng lai khác ở nước ngoài phải chuyến vào tài khoản ngoại tệ mở tại to chức tín dụng được phép tại Việt Nam phù hợp với thời hạn thanh toán của hợp đồng hoặc các chứng từ thanh toán, trừ một sô trường hợp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cho phép giữ lại một phân hoặc toàn bộ nguôn thu ngoại tệ ở nước ngoài… “

-Căn cứ Điểm e, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định sổ 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đon bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn như sau:

” e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam. Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tong sổ tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phân chữ ghi băng tiêng Việt. Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ. Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam thẻo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bo tại thời điêm lập hóa đơn. Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá veri đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bổ tỷ giả.

Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hỏa, dịch vụ trong một sổ trường hợp thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. “

– Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):

+ Tại khoản 4 Điều 2 hướng dẫn về tỷ giá, cụ thể:

“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đoi ngoại tệ ra đổng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chỉnh tại Thông tư sẻ 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dân về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuê mở tài khoản.

Như vậy, Căn cứ các quy định nêu trên, Kể từ ngày 01/01/2015, trường họp Doanh nghiêp được phép bán hàng thu ngoại tệ theo quy định tại Pháp lệnh ngoại hối và các văn bản hướng dẫn thi hành thì khi lập hoá đơn, Công ty ghi tống số tiền thanh toán bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt và tỷ giá trên hoá đon theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Thủ Tục Xin Visa Lao Động Cho Người Nước Ngoài Ở Việt Nam

1. Ký hiệu và thời hạn của visa lao động tại Việt Nam:

Visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam có ký hiệu là LĐ, thời hạn tối đa của visa làm việc LĐ là 1 năm, trong trường hợp giấy phép lao động không đủ thời hạn 1 năm thì thời hạn của visa cho người nước ngoài sẽ xin bằng với thời hạn của giấy phép lao động.

2. Hồ sơ pháp lý để xin visa lao động cho người nước ngoài

– Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện…..Doanh nghiệp, tổ chức phải nộp trong trường hợp lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)

– Giấy chứng nhận sử dụng mẫu dấu hoặc Thông báo sử dụng con dấu của doanh nghiệp, tổ chức

– Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).(Nộp tờ khai này trong trường hợp công ty lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)

– Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5).

– Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định.

– Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động đối với với những trường hợp được miễn giấy phép lao động

– Sổ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài (Trong một số trường hợp Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu)

3. Nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Tại Việt Nam công ty, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp visa thị thực dài hạn cho người nước ngoài làm thủ tục tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính.

4. Thời gian làm thủ tục xin cấp visa lao động cho người nước ngoài.

Thời gian làm thủ tục theo quy định hiện hành là 05 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ. Thời gian nhận kết quả visa thị thực sẽ được ghi rõ trong biên nhận khi quý khách nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT TIỀN PHONG Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6289 Địa chỉ: Tầng 25B1, tòa nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội Email: contact@luattiephong.vn

Hãy nhấc máy gọi 1900 6289 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, nhiệt tình và có tính chuyên nghiệp cao, có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Comments

Thủ Tục Xin Cấp Visa Thị Thực Lao Động Làm Việc Cho Người Nước Ngoài

1. Ký hiệu và thời hạn của visa thị thực làm việc tại Việt Nam: Visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam có ký hiệu là LĐ, thời hạn tối đa của visa làm việc LĐ là 1 năm, trong trường hợp giấy phép lao động không đủ thời hạn 1 năm thì thời hạn của visa cho người nước ngoài sẽ xin bằng với thời hạn của giấy phép lao động.

2. Luật và các văn bản luật hướng dẫn về việc xin cấp visa thị thực dài hạn cho người nước ngoài

– Luật số 47/2014/QH2013 – Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu xin cấp visa, thị thực tạm trú cho người nước ngoài

– Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý người lao động nước ngoài, cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

3. Hồ sơ pháp lý chuẩn bị cho người nước ngoài xin visa thị thực lao động cho người nước ngoài

– Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện…..Doanh nghiệp, tổ chức phải nộp trong trường hợp lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)

– Giấy chứng nhận sử dụng mẫu dấu hoặc Thông báo sử dụng con dấu của doanh nghiệp, tổ chức

– Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).(Nộp tờ khai này trong trường hợp công ty lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)

– Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5).

– Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định.

– Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động đối với với những trường hợp được miễn giấy phép lao động

– Sổ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài (Trong một số trường hợp Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu)

4. Nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Tại Việt Nam công ty, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp visa thị thực dài hạn cho người nước ngoài làm thủ tục tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính.

5. Thời gian làm thủ tục xin cấp visa thị thực dài hạn.

Thời gian làm thủ tục theo quy định hiện hành là 05 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ. Thời gian nhận kết quả visa thị thực sẽ được ghi rõ trong biên nhận khi doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Các dịch vụ của chúng tôi

Cách Điền Và Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Tư Cách Lưu Trú Cho Các Loại Visa Lao Động

Đơn gia hạn tư cách lưu trú là tài liệu cần nộp đến cục xuất nhập cảnh để kéo dài thời hạn ở nước ngoài đối với người đang có visa ở Nhât. Mẫu đơn gia hạn tư cách lưu trú do bộ tư pháp cấp có thể tải ở đây : http://www.moj.go.jp/ONLINE/IMMIGRATION/16-3-1.html

Ảnh thẻ: Khi nộp ảnh thẻ có những lưu ý như sau: -Cỡ ảnh: 40mmx30mm -Phải là ảnh của người xin gia hạn và ảnh không chụp chung với người khác -Không được đội mũ -Ảnh chính diện -Ảnh không có gì phía sau người -Ảnh phải được chụp rõ rang -Ảnh mới chụp trong vòng 3 tháng Mẫu ảnh

Ngày tháng năm sinh: Điền ngày tháng năm sinh theo lịch dương.

Họ tên: Điền họ tên, họ trước, tên sau.

Giới tính: Khoanh tròn vào Nam(男) hoặc Nữ(女)

Nơi sinh: Điền quốc gia và thành phố bạn sinh ra. Ví dụ: Trung Quốc / Thượng Hải

Tình trạng hôn nhân: Khoanh tròn vào đã kết hôn (有), chưa kết hôn (無)

Nghề nghiệp: Điền nghề nghiệp hiện tại. Ví dụ: (調理師) đầu bếp

Quốc gia/ Thành phố: Điền quốc gia và thành phố của bạn

Địa chỉ ở Nhật: Điền địa chỉ hiện tại ở Nhật:

Số điện thoại: Điền số điện thoại nhà

Điện thoại di động: Điền số điện thoại di động

Số hộ chiếu: Điền số hộ chiếu của bạn

Thời hạn hộ chiếu: Điền ngày tháng năm hộ chiếu hết hiệu lực

Tư cách lưu trú ở Nhật: Điền tư cách lưu trú của bạn. Ví dụ: kĩ thuật

Thời hạn lưu trú: Điền thời hạn lưu trú ở Nhật của bạn. Ví dụ: 3 năm

Ngày hết hạn lưu trú: Điền ngày hết hạn lưu trú của bạn.

Số thẻ lưu trú: Điền dãy số trên thẻ lưu trú. Ví dụ: AB12345678CD

Thời gian lưu trú mong muốn: Điền thời gian bạn mong muốn được ở lại Nhật. Ví dụ: 3 năm

Lý do gia hạn: Điền lý do muốn gia hạn tư cách lưu trú. Ví dụ: Muốn được tiếp tục làm việc ở Nhật với công việc đầu bếp

Về tiền sử phạm tội:

Nếu đã từng phạm tội và bị phạt, khoanh tròn有 và điền cụ thể về tội ấy. Nếu chưa từng phạm tội, khoanh tròn無

Về người thân ở Nhật ( bố mẹ, vợ chồng, anh chị em.. )

Nơi làm việc: Điền tên công ty của bạn. Ví dụ: nhà hàng 〇〇

Nơi làm việc:

Điền chi nhánh và tên chi nhánh của công ty.

Nơi làm việc:

Điền địa chỉ nơi làm việc của bạn.

Nơi làm việc:

Điền số điện thoại nơi làm việc của bạn.

Tình trạng học tập:

Tích vào ô đúng ( Mức học cao nhất của bạn ) Ví dụ: Trường dạy nghề

Tình trạng học tập:

Điền tên trường của bạn.

Tình trạng học tập ( Ngày tốt nghiệp )

Điền ngày tháng năm tốt nghiệp.

Chuyên ngành:

Tích vào ô đúng : Tốt nghiệp Cao học ( Tiến sĩ ), Cao học ( Thạc sĩ ), Đại học, Đại học ngắn hạn…

Chuyên ngành:

Tích vào ô đúng: Trường hợp tốt nghiệp trường dạy nghề, Cấp 3, Cấp 2, Khác

Chứng chỉ hoặc đỗ kì thi về xử lý thông tin:

Khoanh vào có ( 有 ) hoặc không ( 無 )

Chứng chỉ hoặc kì thi:

Tên chứng chỉ hoặc kì thi

(*)Những ai khoanh có ở mục 32 mới phải điền mục này.

Quá trình làm việc:

Trường hợp đã từng đi làm sau khi tốt nghiệp, điền tháng, năm bắt đầu làm và nơi làm việc. Trường hợp đã làm ở nhiều nơi, điền tất cả những nơi đã làm.

Trường hợp chưa từng đi làm sau khi tốt nghiệp, điền 「なし」

Cam kết những điều trên là sự thật/ Chữ ký và ngày điền đơn

Ký tên và điền ngày điền đơn.

*22. Người đại diện ( Người đại diện pháp lý )

Trường hợp người làm đơn dưới 16 tuổi, điền (1) họ tên , (2) quan hệ với người làm đơn , (3) địa chỉ, số điện thoại nhà, di động.

Về người đại diện pháp lý:

Cần có sự đồng ý của người đại diện pháp lý đề hợp pháp hóa hành động của trẻ vị thành niên. Trường hợp trẻ vị thành niên là người làm đơn, điền thông tin về bố mẹ người làm đơn.

*Người ủy quyền:

Nếu người được ủy quyền là người làm đơn, điền thông tin về người ủy quyền (1) họ tên, (2) địa chỉ, (3) nơi làm việc, (4) số điện thoại

Tên của người ngoại quốc mời hoặc thuê bạn:

Số thẻ lưu trú của người ngoại quốc mời hoặc thuê bạn:

Nơi làm việc:

Điền tên công ty.

Nơi làm việc:

Điền tên chi nhánh công ty.

Nơi làm việc:

Nội dung ( thể loại ) công việc. Tích vào ô đúng.

Nơi làm việc:

Điền địa chỉ nơi làm việc.

Nơi làm việc:

Điền số điện thoại nơi làm việc

Nơi làm việc:

Điền số tiền vốn của công ty. Ví dụ: 10.000 yen

Nơi làm việc:

Điền doanh thu năm vừa qua.

Nơi làm việc:

Điền số nhân viên nơi làm việc.

Nơi làm việc:

Điền số nhân viên người nước ngoài nơi làm việc.

Thời hạn làm việc:

Điền thời hạn làm việc dự kiến. Ví dụ: 3 năm

Tiền lương:

Tích vào ô đúng. Tiền lương ( chưa trừ thuế ) / Lương tháng? hay Lương năm?

Kinh nghiệm làm việc:

Điền số năm làm việc.

Vị trí làm việc:

Điền vị trí làm việc của bạn.

Thể loại công việc:

Tích vào ô đúng.

Công ty tạm thời

Chỉ điền nếu đang làm việc theo chế độ phái cử

Tôi cam đoan nội dung trên là sự thật. Tên nơi làm việc hoặc đại diện, đóng dấu, ngày điền đơn.

Nguồn: http://work-visa.jp/how-to-write/extension-of-period-of-stay-of-researcher-etc