Top 10 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Xin Miễn Thuế Bán Nhà Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Miễn Thuế Cá Nhân Khi Bán Nhà

Đối tượng nào được miễn thuế cá nhân?

Theo điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, đối tượng sẽ được miễn thuế khi mua nhà khi đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

– Cá nhân chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc một thửa đất tại thời điểm chuyển nhượng (được xác nhận căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền trên đó)

– Cá nhân có quyền sở hữu nhà ở, đất tối thiểu là 183 ngày từ ngày cấp Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất mới được chuyển nhượng ( nếu Giấy chứng nhận cấp lại vẫn tính theo thời điểm cũ)

– Quyền sử dụng đất của cá nhân phải được chuyển nhượng toàn bộ, không chung quyền sở hữu. Trường hợp nếu chuyển nhượng một phần sẽ không được áp dụng miễn thuế.

Quy trình và thủ tục miễn thuế cá nhân khi bán nhà

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và hợp đồng mua bán

– Giây tờ tùy thân các loại

– Giấy tờ chứng minh nhà duy nhất

– Tờ khai thuế sử dụng đất có xác nhận của địa phương

– Nộp bản cam kết nhà duy nhất và bản công chứng mẫu chữ ký

Mọi loại giấy tờ nộp tại văn phòng dưới sự chứng kiến của công chứng viên.

Bước 2: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại văn phòng đăng ký đất đai thành phố hoặc tỉnh trực thuộc Bộ Tài nguyên & Môi trường.

Yêu cầu đầy đủ những loại giấy tờ như ở bước 1 để hồ sơ của bạn nhanh chóng được thông qua. Nếu có thiếu sót công chứng viên sẽ hướng dẫn bạn bổ sung đầy đủ hồ sơ.

Bước 3: Nộp thuế tại Chi cục Thuế tại nơi có nhà muốn bán và lấy giấy biên nhận

Những khoản phí như lệ phí trước bạ, VAT,.. và những khoản phí phát sinh khác trong quá trình là thủ tục.

Bước 4: Lấy kết quả (giấy chứng nhận)

Nhận kết quả từ văn phòng công chứng theo như giấy hẹn trước đó và hoàn thành thủ tục.

Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Nhà Đất

Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Đất, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Chợ, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Nhà Đất, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Môn Bài, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Môn Bài, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế, Đon Xin Miên Giam Tiên Thuê ôt, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Thuế, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Khoán, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Khoán, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Miễn Giảm Thuê Mặt Bằng, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Xây Dựng Nhà ở, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế ở Nhật, Đơn Xin Miễn Giảm Thuê Mặt Bằng, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Thuê Nhà, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Gtgt, Don Xin Mien Giam Thue Ruong Dau, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Xây Dựng, Thủ Tục Xin Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Xây Dựng Nhà ở, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Đơn Xin Miễn Giảm Phí Thuê Mặt Bằng, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Thuê Nhà, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Hộ Kinh Doanh, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Thủ Tục Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Thuê Mặt Bằng, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Mẫu Phụ Lục Miễn Giảm Thuế Tndn Năm 2011, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Kinh Doanh, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Kinh Doanh, Thuế Tndn Được Miễn, Giảm, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Văn Bản Hướng Dẫn Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Đất Phi Nông Nghiệp, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Phạt Chậm Nộp Thuế, Mẫu Tờ Khai Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân Vì Hoàn Cảnh Gia Đình, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Hlu, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Ueh, Đơn Xin Miễn Giảm Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Học Thêm, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí, Thủ Tục Miễn, Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm, Mẫu Đơn Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Xét Miễn Giảm Học Phí, Thủ Tục Xin Miễn Giảm án Phí, Đơn Xin Miễn Giảm, Đơn Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Ueh, Đơn Miễn Giảm, Đơn Xin Miễn Giảm Môn Thể Dục, Đơn Xin Miễn Giảm Học Thể Dục, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm án Phí Dân Sự, Đơn Xin Miễn Giảm Chi Phí Học Tập, Đơn Xin Miễn Giảm Thể Dục, Đơn Xin Miễn Giảm án Phí, Đơn Xin Miễn Giảm án, Đơn Xin Miễn Giảm Chi Phí Đào Tạo, Đơn Xin Miễn Giảm Lãi, Đơn Xin Miễn Giảm Học Thêm, Đơn Xin Miễn Giảm Lãi Vay, Đơn Xin Miễn Giảm Môn Học, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Mầm Non, Đơn Xin Miễn Giảm Lãi Quá Hạn, Đơn Xin Miễn Giảm Học Môn Thể Dục, Đơn Xin Miễn Giảm Nenkin, Đơn Xin Miễn Giảm Gia Cảnh, Đơn Xin Miễn Giảm Lãi Phạt, Văn Bản Hướng Dẫn Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Mặt Bằng, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Học Thêm, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Tạm ứng án Phí, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Phổ Thông, Đơn Xin Miễn Giảm Bảo Hiểm, Đơn Xin Miễn Giảm Đảng Phí, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Tiền ăn, Hướng Dẫn Thủ Tục Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Lãi, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Viện Phí, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Violet, Hướng Dẫn Miễn Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Trừ Gia Cảnh, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Gia Cảnh, Đơn Xin Miễn Giảm Trừ Gia Cảnh, Đơn Xin Miễn Giảm Hộ Nghèo, Đơn Xin Miễn Giảm Phí Đường Bộ, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Đất, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Ký Túc Xá, Đơn Xin Miễn Giảm Quỹ Phụ Huynh,

Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Đất, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Chợ, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Nhà Đất, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Môn Bài, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Môn Bài, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế, Đon Xin Miên Giam Tiên Thuê ôt, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Thuế, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Khoán, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Khoán, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Miễn Giảm Thuê Mặt Bằng, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Xây Dựng Nhà ở, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế ở Nhật, Đơn Xin Miễn Giảm Thuê Mặt Bằng, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Thuê Nhà, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Gtgt, Don Xin Mien Giam Thue Ruong Dau, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Xây Dựng, Thủ Tục Xin Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Xây Dựng Nhà ở, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Đơn Xin Miễn Giảm Phí Thuê Mặt Bằng, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Thuê Nhà, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Hộ Kinh Doanh, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Thủ Tục Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Thuê Mặt Bằng, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Mẫu Phụ Lục Miễn Giảm Thuế Tndn Năm 2011, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Kinh Doanh, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Kinh Doanh, Thuế Tndn Được Miễn, Giảm, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Văn Bản Hướng Dẫn Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Đất Phi Nông Nghiệp, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Phạt Chậm Nộp Thuế, Mẫu Tờ Khai Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân Vì Hoàn Cảnh Gia Đình, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Hlu, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Ueh, Đơn Xin Miễn Giảm Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Học Thêm, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí,

Thủ Tục Xin Miễn Thuế Nhập Khẩu Nguyên Vật Liệu Cập Nhật 2022

Miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu giúp các doanh nghiệp giảm rất nhiều chi phí và thúc đẩy hoạt động sản xuất giúp đất nước phát triển. Tuy nhiên thực hiện thủ tục miễn thuế đối với nguyên vật liệu phải theo quy định. Vì vậy, bài viết này cung cấp quy định thủ tục miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu mới nhất 2020.

ACC là đơn vị chuyên cung cấp đầy đủ các quy định pháp lý trong thủ tục miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu cập nhật 2020. Mời bạn theo dõi chi tiết bài viết này.

1. Khái niệm về thuế nhập khẩu

Thuế: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các cá nhân và tổ chức có nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.

Thuế nhập khẩu: Là thuế thu trên trị giá hàng hóa nhập khẩu. Căn cứ tính thuế gồm số lượng từng mặt hàng nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế và thuế suất. Mức thuế suất thuế nhập khẩu được thu theo tỉ lệ phần trăm (%) tính trên trị giá của từng mặt hàng nhập khẩu.

Nguyên vật liệu là: Đối tượng lao động do doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự chế biến, dự trữ, để phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm.

2. Quy định pháp luật về miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu

1 Đối tượng miễn thuế và thời gian miễn thuế

* Theo quy định tại Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 Điều 15 Nghị định 134/2016/NĐ-CP nguyên vật liệu được miễn thuế bao gồm:

Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

Hết thời hạn miễn thuế 05 năm, người nộp thuế phải nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu nhưng không sử dụng hết đã được miễn thuế.

Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại như trên không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

2 Thủ tục xin miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, trừ trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.

Bản trích lục luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc tài liệu kỹ thuật hoặc bản thuyết minh dự án: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.

Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.

* Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

Kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật hải quan.

* Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức xin miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu:

Thủ Tục Miễn Giảm Thuế Đất Phi Nông Nghiệp Mới Nhất

Miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp luôn là vấn đề được người dân quan tâm nhưng không phải tất cả mọi người đều có thể nắm bắt được. Vì vậy, trong bài viết này, Nhà Đất Mới sẽ chia sẻ những thông tin hữu ích về thủ tục miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp theo quy định mới nhất.

I. Thuế đất phi nông nghiệp là gì?

Thuế đất phi nông nghiệp hay thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế đánh trực tiếp vào việc sử dụng đất cho những mục đích phi nông nghiệp.

Có 3 đối tượng chịu thuế được quy định rõ ràng tại Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

Đất ở (là đất ở thành thị và nông thôn)

Đất sử dụng cho mục đích kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp khác phục vụ cho kinh doanh

Với 3 đối tượng nêu trên, căn cứ theo điều luật số 106/2016/QH13 quy định: Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với cá nhân, hộ gia đình có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm từ 50,000 đồng trở xuống.

II. Trường hợp được miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp

Theo Luật thuế sử dụng đất năm 2010, những trường hợp sau đây được Nhà nước miễn, giảm thuế bao gồm:

Theo quy định tại Điều 9 Luật thuế sử dụng đất 2010, các trường hợp được miễn thuế bao gồm:

Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư

Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường

Đất xây dựng cơ sở chữa bệnh xã hội, nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi

Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng, mẹ Việt Nam anh hùng và những người có công với cách mạng

Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ

Cá nhân, hộ gia đình trong năm bị thu hồi đất ở theo kế hoạch, quy hoạch được cơ quan nhà nước

Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử – văn hóa

Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế

Các trường hợp được miễn thuế được quy định tại Điều 9 Luật thuế sử dụng đất 2010

Theo Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, các trường hợp được giảm 50% thuế là:

Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh

Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn

Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng

Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế

III. Nguyên tắc miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp

Nguyên tắc miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu hơn về những quy định của Nhà nước. Những nguyên tắc này được quy định tại Điều 9 Thông tư 153/2011/TT-BTC như sau:

Nguyên tắc miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp

Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Việc miễn, giảm thuế đối với đất ở chỉ áp dụng đối với đất ở tại một nơi do người nộp thuế đứng tên và lựa chọn

Trường hợp người nộp thuế được hưởng cả miễn, giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm thuế theo 2 điều kiện trở lên quy định tại Điều 11 của Thông tư này thì được miễn thuế

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm 50% thuế và trong hộ gia đình có thêm 01 thành viên trở lên thuộc diện được giảm 50% thuế thì hộ gia đình đó được miễn thuế (các thành viên này phải có quan hệ gia đình với nhau là ông, bà, bố, mẹ, con, cháu và phải có tên trong hộ khẩu thường trú của gia đình)

Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được giảm, miễn thuế thì được giảm, miễn thuế theo từng dự án đầu tư

IV. Thủ tục miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp theo quy định

Thủ tục miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp được thực hiện như sau:

Theo Điều 15 Thông tư 76/2014/TT-BTC quy định, hồ sơ thực hiện thủ tục miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp bao gồm:

Đơn đề nghị miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp

Các giấy tờ chứng minh người làm đơn thuộc một trong các trường hợp được miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp (bản sao có công chứng)

Cá nhân, hộ gia đình: nộp 1 bộ hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất

Tổ chức: nộp 1 bộ hồ sơ tại cơ quan thuế nơi có đất

Bước 2: Tiếp nhận, giải quyết yêu cầu

Đối với tổ chức kinh tế: Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế xác định và ban hành quyết định miễn, giảm thuế căn cứ hồ sơ nhận được.

Đối với hộ gia đình, cá nhân: Sau khi nhận được hồ sơ văn phòng đăng ký đất đai sẽ chuyển hồ sơ đó cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ và quyết định việc miễn, giảm thuế đất cho hộ gia đình và cá nhân.

Trong trường hợp nếu hồ sơ không đầy đủ, nơi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cá nhân, hộ gia đình, tổ chức hoàn thiện hồ sơ trong vòng 3 ngày bằng văn bản.

Thời gian giải quyết yêu cầu miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp sẽ là 15 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ.

Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới