Top 2 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Xin Ly Hôn Cần Những Gì Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì?

11/06/2020

LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Hỏi đáp Hôn nhân

1. Cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi giải quyết ly hôn

Câu hỏi: Chào luật sư, tôi muốn hỏi quy định pháp luật và các giấy tờ cần thiết khi thực hiện thủ tục ly hôn như sau: Vợ chồng chúng tôi có nhiều mâu thuẫn và không thể sống chung, nên tôi muốn ly hôn tòa có giải quyết không? Nếu được tôi phải chuẩn bị những giấy tờ gì? Chúng tôi cũng chưa thống nhất là một người ký đơn hay là cả hai cùng thuận tình ly hôn. Tôi xin cảm ơn!

– Về quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn

Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể là:

” Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng bạn đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn. Bạn có quyền đơn phương ly hôn mà không cần sự đồng ý của người kia, hoặc hai vợ chồng bạn cùng ký đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn (Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn).

Thủ tục đơn phương ly hôn+ Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm:

✔️ Đơn xin ly hôn theo mẫu.

✔️ Bản sao sổ hộ khẩu.

✔️ Bản sao chứng minh nhân dân.

✔️ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

✔️ Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

✔️ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

+ Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

+ Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

+ Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm:

✔️ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

✔️ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

✔️ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

✔️ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

✔️ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

✔️ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

+ Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

2. Giải quyết tranh chấp tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như thế nào?

Câu hỏi: Tôi và chồng đang sở hữu chung tài sản là đất và nhà ở đã ở 13 năm. Nay chồng tôi vỡ nợ và tôi phải trả nợ cho là 1 tỷ đồng. Tôi muốn đảm bảo rằng sau khi tôi trả nợ cho thì chồng tôi không lấy không số tiền tôi đã bỏ ra nên muốn chuyển quyền sử dụng đất, sở hữu nhà sang tên 1 mình tôi và tôi cũng có các tài sản là nhà đất mà tôi (1 mình tôi bỏ tiền mua) tôi đứng tên. Vậy đó có phải giải pháp hiệu quả, và chồng tôi có quyền hạn gì nếu hắn đòi chia tài sản hoặc lấy tài sản đó. Tôi nên sử dụng quyền ủy quyền hay quyền nào để làm thủ tục sở hữu toàn bộ tài sản(tôi có thể yêu cầu chồng tôi chuyển tài sản vì tôi trả nợ cho anh ta ). Tôi xin cảm ơn.

Theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Và Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:a) Bất động sản;b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn và chồng bạn có tài sản chung là đất và nhà ở, hiện nay bạn muốn mình bạn chiếm hữu, sử dụng, định đoạt với phần tài sản này thì phải có văn bản thỏa thuận của vợ chồng bạn và được công chứng tại các tổ chức có chức năng công chứng. Trong văn bản thỏa thuận nêu rõ nội dung bạn có quyền định đoạt đất, nhà ở mà không cần sự đồng ý của chồng bạn hoặc vợ chồng bạn có thể thỏa thuận phần tài sản này là tài sản riêng của bạn thì khi đó chồng bạn không có quyền đòi chia tài sản hoặc lấy lại tài sản.

Đối với phần nhà đất mà mình bạn bỏ tiền ra mua thì bạn cấn xác định bạn mua mảnh đất này trước thời kì hôn nhân hay sau? Bạn có căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của bạn không? Nếu bạn mua nhà đất sau khi bạn đăng ký kết hôn và bạn không chứng minh được nguồn gốc số tiền bạn bỏ ra là tài sản riêng của bạn thì phần tài sản này vẫn được xác định là tài sản chung của vợ chồng bạn, Khi đó, nếu bạn muốn một mình định đoạt, chiếm hữu, sử dụng phần tài sản này thì vẫn phải lập văn bản thỏa thuận với chồng bạn như đã phân tích trên.

Do đó, nếu bạn muốn chồng bạn không có căn cứ để đòi tài sản chung của vợ chồng thì bạn cần có văn bản thỏa thuận của vợ chồng bạn để nhằm xác định đây là tài sản riêng của bạn hoặc văn bản thỏa thuận mình bạn có quyền định đoạt, chiếm hữu, sử dụng khối tài sản đó.

– Thủ tục đơn phương ly hôn: Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác định:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

+ Hồ sơ ly hôn đơn phương: Bạn chuẩn bị những giấy tờ như hướng dẫn tại phần tư vấn (1)​.

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

+ Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

+ Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

– Đối với trường hợp thuận tình ly hôn:

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác định thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn.

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

+ Hồ sơ thuận tình ly hôn: bạn chuẩn bị những giấy tờ cần thiết như hướng dẫn tại phần tư vấn (1)

Trong trường hợp nếu anh muốn đơn phương ly hôn nhưng không có đủ các giây tờ nêu trên thì Chúng tôi có hướng giải quyết như sau:

+ Về Giấy đăng ký kết hôn: Anh có thể đến UBND xã/phường nơi anh chị đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

+ Về Giấy khai sinh của con : Anh có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

Về vấn đề nuôi con khi ly hôn: Nếu 2 vợ chồng anh không thoả thuận được vấn đề nuôi con sau khi ly hôn thì Toà sẽ xem xét giải quyết theo qui định Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

” 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Thủ Tục Ly Hôn Cần Có Những Giấy Tờ Gì?

Hồ sơ giải quyết ly hôn

Trong cả hai trường hợp thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn về cơ bản cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:

Đơn yêu cầu công thuận thuận tình ly hôn (nếu thuận tình ly hôn) hoặc Đơn khởi kiện về việc ly hôn/ Đơn xin ly hôn (nếu đơn phương ly hôn).

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của hai vợ chồng.

Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu có con)

Bản sao có chứng thực các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung trong trường hợp yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân.

Giấy xác nhận tạm trú hoặc Bản sao có chứng thực Sổ tạm trú còn thời hạn của vợ hoặc chồng nếu lựa chọn Tòa án nơi vợ hoặc chồng đăng ký tạm trú để giải quyết ly hôn (thuận tình ly hôn)

Giấy xác nhận tạm trú hoặc Bản sao có chứng thực Sổ tạm trú còn thời hạn của người bị kiện (đơn phương ly hôn).

Tiến hành thủ tục ly hôn như thế nào?

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết được liệt kê ở trên thì hai vợ chồng nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc nếu thuận tình ly hôn. Trường hợp đơn phương ly hôn thì vợ hoặc chồng nộp hồ sơ giải quyết ly hôn tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Trình tự xử lý yêu cầu ly hôn được tiến hành theo quy định chung về tố tụng dân sự. Như vậy, trước khi tiến hành thủ tục ly hôn, vợ chồng cần tìm hiểu thật kỹ lưỡng các giấy tờ cần thiết trong để được Tòa án xem xét, thụ lý giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì Và Thời Gian Bao Lâu?

Công ty Luật TNHH Everest tư vấn giải quyết nợ khi ly hôn và thủ tục ly hôn…

Hỏi: Vợ chồng tôi muốn nhưng vợ chồng tôi còn một số nợ thì chúng tôi cần phải làm gì? Thủ tục cần những gì và thời gian bao lâu? (Hoa Hồng – Hải Dương)

Luật gia Nguyễn Thành Đạt – Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình – Công ty Luật TNHH – trả lời:

Hiện nay theo của pháp luật thì việc gải quyết nợ chung khi lyhôn được quy định tại Điều 37 Luật HNGĐ 2014. Cụ thể như sau:

Như vậy nếu là nghĩa vụ chung của vợ chồng thì sẽ đựơc giải quyết theo quy định trên.

Vì vợ chồng bạn thuận tình ly hôn nên cần sau đây:

Theo quy định của pháp luật thì bạn chỉ cần nộp hồ sơ ly hôn đến TAND cấp huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai vợ chồng.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ gửi thông báoyêu cầu chị nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Sau khi chị nộp án phí trong thời hạn luật định Tòa án sẽ tiến hành hòa giải,nếu hòa giải không thành lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

– Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;.

Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử ly hôn theo thủ tục chung.

+ Giấy chứng nhận ĐKKH ( bản chính);

+ CMND của vợ, chồng ( bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu ( bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con ( bản sao có chứng thực);

+Đơn yêu cầu công nhận thuận tình li hôn ( theo mẫu);

Thời hạn giải quyết được quy định tại Điều 179 Bộ luật TTDS 2011 như sau:

“1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án được quy định như sau:a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27của Bộ luật này, thời hạn là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31của Bộ luật này, thời hạn là hai tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá hai tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và một tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.2. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:a) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án;c) Đình chỉ giải quyết vụ án;d) Đưa vụ án ra xét xử.3. Trong thời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng”.

Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198.

Nội dung tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Thủ Tục Ly Hôn Năm 2022 – Những Điều Cần Biết

Thủ tục ly hôn năm 2020 – Những điều cần biết

I. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Pháp luật hôn nhân và gia đình nước ta cho phép vợ chồng bình đẳng với nhau về quyền yêu cầu ly hôn. Trong suốt thời kỳ hôn nhân, vợ chồng đều có quyền ly hôn như nhau, không ai được cưỡng ép, lừa dối, cản trở người còn lại trong việc thực hiện quyền yêu cầu ly hôn của mình. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, trẻ em trong xã hội, pháp luật quy định hạn chế quyền ly hôn của người chồng trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Ngoài ra, cha mẹ hoặc người thân thich khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong một số trường hợp đặc biệt.

Cụ thể, Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

II. Căn cứ giải quyết ly hôn

Quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận (thuận tình ly hôn) hoặc theo yêu cầu của một bên (đơn phương ly hôn).

Điều kiện để ly hôn thuận tình (điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014):

– Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn

– Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…

Điều kiện để đơn phương ly hôn (điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014):

– Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình

– Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;

– Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;

– Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.

III. Hồ sơ ly hôn năm 2020

Về cơ bản thì các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau. Những giấy tờ cần thiết gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bảo sao có chứng thực);

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

IV. Các bước tiến hành thủ tục ly hôn năm 2020

1. Thủ tục thuận tình ly hôn

 Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền giải quyết

Bước 2: Nhận thông báo đóng án phí và thực hiện việc nộp án phí tại Chi cục thi hành án

Bước 3: Đến Tòa án viết bản tự khai/ Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên theo lịch thông báo của Tòa án.

Bước 4: Nhận quyết định công nhận thuận tình ly hôn do TAND ban hành

2. Thủ tục đơn phương ly hôn

 Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền giải quyết

Bước 2: Nhận thông báo đóng án phí và thực hiện việc nộp án phí tại Chi cục thi hành án

Bước 3: Hoà giải tại Toà án. 

Bước 4: Quyết định hoà giải thành hoặc Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Bước 5: Tòa án ban hành Bản án.

V. Thời gian giải quyết ly hôn

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, thời gian giải quyết ly hôn thuận tình kéo dài khoảng 02 – 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.Trong trường hợp đơn phương ly hôn, thời gian giải quyết kéo dài hơn, có thể từ 04 – 06 tháng. Trên thực tế, do có thể phát sinh những tranh chấp về quyền nuôi con, về tài sản thì thời gian giải quyết còn có thể kéo dài hơn.

VI. Chi phí khi tiến hành thủ tục ly hôn theo pháp luật

Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, mức án phí khi ly hôn cụ thể như sau:

– Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;

– Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.

VII. Dịch vụ tư vấn tại văn phòng về ly hôn của Công ty Luật TNHH Đức An bao gồm:

– Tư vấn các quy định pháp luật về ly hôn (các trường hợp không được ly hôn, ly hôn theo yêu cầu của một bên, thuận tình ly hôn,…)

– Tư vấn về trình tự thực hiện thủ tục ly hôn;

– Tư vấn cách thức và địa điểm nộp đơn ly hôn;

– Tư vấn về giải quyết vấn đề con chung, cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn;

– Tư vấn tranh chấp chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, chia tài sản chung khi ly hôn; Chia tài sản khi một bên đóng góp nhiều hơn; Chia tài sản khi một bên có lỗi; Chia quyền sử dụng đất khi sống chung với gia đình nhà chồng, Chia tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

– Tư vấn để khách hàng giải quyết tất cả các vấn đề khó khăn gặp phải khi ly hôn;

– Soạn thảo đơn ly hôn;

– Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ án ly hôn.

Liên hệ với Luật sư Hôn nhân gia đình

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC AN

Giám đốc: Luật sư PHẠM THỊ BÍCH HẢO

Địa chỉ: 51A, Nguyễn Viết Xuân, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội

ĐT liên hệ:  0902201233

Email:  luatsubichhao@gmail.com

Web: www.luatducan.vn