Top 7 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh

Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ 24h với nhiều năm kinh nghiệm thành lập doanh nghiệp xin cung cấp những thông tin về cơ sở pháp lý và các thủ tục xin giấy phép kinh doanh khi thành lập một doanh nghiệp tại Việt Nam.

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH

Bạn đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp nhưng lại đang bối rối về các thủ tục xin giấy phép kinh doanh? Để việc thành lập doanh nghiệp thuận lợi và nhanh chóng, thì việc xin giấy phép kinh doanh là một việc tất yếu. Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ 24h với nhiều năm kinh nghiệm thành lập doanh nghiệp xin đưa ra một số thông tin về các thủ tục xin giấy phép kinh doanh để các bạn tham khảo, hy vọng là sẽ giúp ích được các bạn trong quá trình làm thủ tục

Cơ sở pháp lý:

-Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. – Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính Phủ “hướng dẫn chi tiết một số điều của luật Doanh nghiệp. – Quyết định số 10/2007/QĐ-TTG ngày 23/01/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ về hệ thống ngành KTQD. – Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT ngày 28/8/2006 của Bộ Văn hóa thông tin Hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng. – Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. – Thông tư số 01/2009/TT-BKH ngày13/01/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh

Bước 1: Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện. Khi đến nộp hồ sơ người nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy phép kinh doanh xuất trình bản chính Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ trao cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại. Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

Bước 2: Phòng Tài chính – Kế hoạch kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể.

Bước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện; cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình trực tiếp ký vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nộp lại giấy biên nhận hồ sơ và thu lệ phí.

Thời gian trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh (theo mẫu); – Chứng minh thư nhân dân (bản sao); – Nếu hộ kinh doanh thuê mặt bằng kinh doanh phải có hợp đồng thuê mặt bằng. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính – Kế hoạch.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh

Ngoài ra quý khách có bất cứ thắc mắc nào muốn chúng tôi giái đáp, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ 24h

Chuyên lập báo cáo tài chính, Kế toán thuế trọn gói, Quyết toán thuế, Thành lập doanh nghiệp, Thay đổi đăng ký kinh doanh, Giải thể, Mua bán, sát nhập công ty Chính xác, Nhanh chóng, Minh bạch.

( Vui lòng nhấc máy gọi cho chúng tôi để tư vấn dịch vụ miễn phí) Liên hệ Hotline: 0917673366 / 0909 016 286 / 0989 195 703 / 04.66845153

Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Gas

Công ty tư vấn pháp luật – Nam Việt Luật chuyên tư vấn đầy đủ tất cả những điều kiện, thủ tục cũng như hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép kinh doanh gas bao gồm những điều sau đây:

Điều kiện để kinh doanh gas

Là cá nhân/ tổ chức được Sở kế hoạch – đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong giấy đăng ký kinh doanh có chứng nhận kinh doanh mặt hàng này, đồng thời phải được Sở thương mại – du lịch quản lý địa bàn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

Cửa hàng kinh doanh gas phải có thiết kế xây dựng theo đúng Tiêu chuẩn Việt Nam- TCVN 2622:1995.

Các cán bộ, nhân viên của hàng kinh doanh gas phải được đào tạo kiến thức về gas, được huấn luyện về phòng độc, phòng cháy, chữa cháy đồng thời phải được Công an tỉnh/ thành phố kiểm tra và cấp chứng chỉ về phòng cháy chữa cháy.

Các cán bộ, nhân viên đang làm việc tại cửa hàng kinh doanh gas phải đảm bảo đủ sức khoẻ để đảm nhiệm công việc kinh doanh gas, được cơ quan y tế quận/ huyện, thị xã hay tỉnh/ thành phố kiểm tra và xác nhận.

Cửa hàng xin giấy phép kinh doanh gas phải có đầy đủ các thiết bị phương tiện, phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định hiện hành (Mục 6 – Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 6223: 2996) và phải được cơ quan phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh/ thành phố kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đảm bảo việc PCCC.

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh gas

Đơn xin xin cấp giấy phép kinh doanh gas. Bạn phải làm đơn này theo đúng mẫu đã quy định. Nếu như là hộ kinh doanh thì cần phải dược UBND xã, phường xác nhận.

Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong giấy chứng nhận phải có đăng ký kinh doanh các mặt hàng khí đốt hóa lỏng).

Bản sao chứng thực giấy xác nhận đầy đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy.

Bản sao chứng thực giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức về hóa lỏng (nếu như cơ sở kinh doanh thành lập sau thời điểm mở lớp học thì sẽ phải làm bản cam kết tham gia lớp bồi dưỡng khi Sở Công thương tổ chức.

Bản sao chứng thực giấy chứng nhận nghiệp vụ PCCC cơ bản.

Bản chính giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gas cũ (áp dụng cho trường hợp cấp đổi giấy phép kinh doanh).

Nếu là thuê địa điểm kinh doanh thì phải đưa ra được hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh và được UBND phường, xã xác nhận.

Thủ Tục Thay Đổi Giấy Phép Kinh Doanh

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần phải luôn vận động và thay đổi để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Những thay đổi đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp của bạn phải tiến hành thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh. Vậy hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh cần những gì? BRAVOLAW xin cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh, chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

1. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh và nộp lên Sở KH-ĐT, sau đó nhận Giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Nộp đủ hồ sơ thay đổi giấy phép tại Sở KH-ĐT.

Trong vòng 7 ngày, Sở KH-ĐT sẽ cấp Giấy chứng nhận ĐKKD mới.

Sau 7 ngày, Đại diện pháp luật đến Sở KH-ĐT nhận Giấy chứng nhận ĐKKD mới.

2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính

Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật

Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Bản sao CMND/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

4. Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh

Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Hồ sơ tăng vốn điều lệ

Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

6. Hồ sơ thay đồi thành viên/ cổ đông

Thông báo đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

Quyết định đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

Biên bản họp về việc đổi thành viên/cổ đông của doanh nghiệp.

Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Danh sách thành viên/cổ đông mới.

Bản sao CMND/ hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.

Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Nguồn : chúng tôi

Mọi chi tiết về Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh xin vui lòng liên hệ :

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN BRAVOLAW

Địa chỉ : 349 Vũ Tông Phan, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Hotline : 1900 6296

Email : ceo@bravolaw.vn

Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Game (Quy Định 2022)

Internet là một trong những phát minh vĩ đại nhất của con người trong thể kỷ 20, cùng với sự xuất hiện của Internet đã kéo theo sự ra đời của game online và lĩnh vực kinh doanh phát triển, phân phối game online. Việc kinh doanh các loại hình game online này hiện nay rất phổ biến và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên để kinh doanh lĩnh vực game online thì doanh nghiệp phải được cấp giấy phép tương ứng với hình thức kinh doanh cụ thể. Để Quý độc giả hiểu rõ hơn về việc xin giấy phép kinh doanh game, Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết: “Xin giấy phép kinh doanh game”

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Nghị định số 72/2013/NĐ-CP quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

– Nghị định số 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 72/2013/nđ-cp ngày 15 tháng 7 năm 2013 của chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

– Thông tư số 24/2014/TT-BTTTT quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.

II. CÁC LOẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH GAME

Theo khoản 1 điều 31 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP quy định về phân loại trò chơi điện tử như sau:

“1. Trò chơi điện tử trên mạng được phân loại như sau: a) Phân loại theo phương thức cung cấp và sử dụng dịch vụ, bao gồm: – Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G1); – Trò chơi điện tử chỉ có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G2); – Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau nhưng không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G3); – Trò chơi điện tử được tải về qua mạng, không có sự tương tác giữa người chơi với nhau và giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G4).”

Theo đó game online được phân loại thành các loại hình trò chơi G1; G2; G3 và trò chơi G4. Khi doanh nghiệp muốn phát hành một trong các loại hình game online như trên thì cần xin giấy phép phát hành game online tương ứng với giấy phép game online G1 và giấy phép game online G2,G3,G4.

III. THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH GAME

3.1. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh game online G1

Theo quy định tại khoản 22 điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP, Doanh nghiệp xin giấy phép kinh doanh game online G1 cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

– Văn bản đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu);

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Đề án cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Kế hoạch cung cấp dịch vụ, năng lực tài chính, tổ chức, nhân sự, kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm đáp ứng các Điều kiện quy định tại mục 2.2; Sơ đồ tổng thể về hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa điểm đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ; Bản mô tả chi tiết về hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ bao gồm cả Phần chính và Phần dự phòng như: Tên, chức năng, cấu hình dự kiến của từng thiết bị; Bản thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ; kế hoạch kết nối với mạng Internet và mạng viễn thông (như: tên doanh nghiệp, tên miền, địa chỉ IP, dung lượng kênh kết nối, kênh phân phối trò chơi); Bản mô tả chi tiết về hệ thống thanh toán trò chơi và kế hoạch kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán tại Việt Nam (như: tên doanh nghiệp, hình thức kết nối, quyền và trách nhiệm của các bên); Phương án về bảo đảm chất lượng dịch vụ cũng như bảo đảm quyền lợi của người chơi; Bản mô tả chi tiết hệ thống thiết bị (như: Phần cứng, Phần mềm) giám sát hoạt động hệ thống cung cấp dịch vụ; bản kế hoạch sao lưu dữ liệu và phương án dự phòng về thiết bị, kết nối và bản mô tả quy trình vận hành, khai thác, cung cấp và sử dụng dịch vụ cũng như kế hoạch bảo đảm bí mật, an toàn thông tin cá nhân của người chơi; Bản mô tả chi tiết hệ thống thiết bị (Phần cứng, Phần mềm) để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo bí mật thông tin cá nhân của người chơi; và quy chế phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ như trên, Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tới Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông để xin cấp giấy phép kinh doanh game online G1, sau 30 ngày Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 cho doanh nghiệp.

3.2. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh game online G2, G3, G4

Theo khoản 30 điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh game online G2, G3, G4 như sau:

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử;

– Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Văn bản xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp đối với tên miền quốc tế.

– Đề án cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử bao gồm các nội dung sau đây: Kế hoạch cung cấp dịch vụ, nhân sự, tài chính phù hợp với quy mô hoạt động; Sơ đồ tổng thể hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa điểm đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ và kết nối mạng; Thông tin về thiết bị cung cấp dịch vụ cả Phần chính và dự phòng bao gồm: Tên, chức năng, cấu hình; Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ: Mạng Internet (địa chỉ EP, tên miền), mạng viễn thông di động (dự kiến kênh phân phối trò chơi); Các hình thức thanh toán dịch vụ, các loại thẻ thanh toán và doanh nghiệp hợp tác trong việc thanh toán dịch vụ (tên doanh nghiệp, loại hình thanh toán); Biện pháp bảo đảm chất lượng dịch vụ và quyền lợi của người chơi.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ như trên, Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tới Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông để xin cấp giấy phép kinh doanh game online G2,G3,G4. Sau 30 ngày Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 cho doanh nghiệp.