Top 13 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Tách Hộ Khẩu / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Tách Hộ Khẩu, Nhập Hộ Khẩu / 2023

Căn cứ pháp lý

- Luật cư trú năm 2006

- Nghị định số 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú

– Thông tư 36/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú 

Hồ sơ xin tách hộ khẩu

 Hồ sơ xin tách hộ khẩu bao gồm các giấy tờ sau đây:

+ Sổ hộ khẩu gốc cần tách;

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Văn bản đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của hộ gia đình, cá nhân của chủ hộ trong trường hợp người không ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột với chủ hộ nhưng có đủ điều kiện đăng kí thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 

Trong đó:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu HK02 được ban hành kèm theo Thông tư 36/2014/TT-BCA  quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

Hồ sơ xin nhập hộ khẩu

Nhập hộ khẩu là thuật ngữ thông thường, ngôn ngữ pháp lý là đăng ký thường trú. Để tiện cho việc tham khảo của các bạn, chúng tôi sẽ chia hồ sơ xin nhập hộ khẩu mới nhất bao gồm hồ sơ đăng ký thường trú chung; hồ sơ đăng ký thường trú trong các trường hợp cụ thể, đặc biệt; hồ sơ đăng ký thường trú vào thành phố trực thuộc Trung ương. 

Thứ nhất, hồ sơ đăng ký thường trú chung

Hồ sơ đăng ký thường trú được quy định tại khoản 1 Điều 6Thông tư 36/2014/TT-BCA  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP ngày 18/04/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú bao gồm: 

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

+ Giấy chuyển hộ khẩu (áp dụng đối với các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh);

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. 

Đối với chỗ ở hợp pháp của cá nhân do được cho mượn, ở nhờ hoặc cho thuê thì phải được  chủ hộ (người cho mượn, ở nhờ hoặc cho thuê) đồng ý bằng miệng cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên hoặc đồng ý bằng văn bản.

Đối với chỗ ở hợp pháp được cho mượn, ở nhờ hoặc cho thuê tại thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã,phường về diện tích bình quân/đầu người bảo đảm tối thiểu theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo từng giai đoạn. 

Đối với trường hợp quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng; người khuyết tật mất khả năng lao động; người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì  cá nhân không cần phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên với chủ hộ. 

Thứ hai, hồ sơ đăng ký thường trú trong một số trường hợp cụ thể:

Tuy nhiên đối với một số trường hợp cụ thể, ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên trong hồ sơ đăng ký thường trú tại các trường hợp cụ thể còn có thêm các giấy tờ, tài liệu được quy định tại khoản 2 Điều 6  Thông tư 34/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/04/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú như sau:

– Đối với trẻ em khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh;

– Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

– Người được cơ quan, tổ chức, cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì phải có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức đó hoặc có văn bản đề nghị có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

– Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; Trong trường hợp thuyên chuyển nơi hoạt động thì cần có giấy tờ chứng minh về việc thuyên chuyển;

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú, phải có giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài) hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú ở trong nước), kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp;

– Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng trở về Việt Nam thường trú khi đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu có dấu kiểm chứng của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu;

– Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân khi đăng ký thường trú ngoài doanh trại thì phải có giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị mình). Trường hợp đã đăng ký thường trú ngoài doanh trại khi thay đổi nơi đăng ký thường trú phải có giấy chuyển hộ khẩu;

– Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu của cá nhân đó.

Thứ ba, hồ sơ đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

Các trường hợp chuyển đến đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm một trong giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 7 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/04/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú như sau:

Đối với trường hợp đã có chỗ ở hợp pháp muốn đăng ký thường trú vào quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương phải có giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú.

Đối với các trường hợp được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì cần có:

–  Trường hợp vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con, hồ sơ cần có thêm:

+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng như Giấy đăng ký kết hôn; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Trường hợp người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột hồ sơ cần có thêm: 

+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột bao gồm sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người hết tuổi lao động bao gồm giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh;

+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh là người được nghỉ chế độ hưu bao gồm sổ hưu; quyết định nghỉ hưu; xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ hưu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh về việc công dân nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc bao gồm quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Trường hợp người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ, hồ sơ cần có thêm:

+ Giấy xác nhận khuyết tật hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đối với người khuyết tật có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất, tinh thần;

+ Giấy chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối với người mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi;

+ Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

+ Văn bản về việc cử người giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự;

– Trường hợp người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ, hồ sơ cần có thêm:

+ Giấy tờ, tài liệu để xác định là người chưa thành niên bao gồm giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận ngày, tháng, năm sinh do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ bao gồm giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết;

+ Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng minh về việc cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng: ;

Ngoài ra tùy từng trường hợp cụ thể khi đăng ký thường trú công dân phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

– Trường hợp người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột; ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột, hồ sơ cần có thêm:

+ Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về tình trạng độc thân;

+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột như sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Đối với trường hợp được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp cần các giấy tờ, tài liệu sau: 

+ Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo quyết định điều động, tuyển dụng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là cán bộ, công chức, người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; quyết định về nâng lương cán bộ, công chức; nâng lương, phong, thăng cấp bậc hàm; quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

+ Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc đang làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

–  Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ chức bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo pháp luật lao động (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động);

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước theo pháp luật cán bộ, công chức.

+ Riêng đối với những người là lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức thì cần có thêm quyết định của cấp có thẩm quyền về bổ nhiệm, điều động lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức hoặc giấy tờ chứng minh là người lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức đó thay cho hợp đồng không xác định thời hạn.

+ Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp của công dân (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc công dân đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động) hoặc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

Đối với trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương nơi trước đây mình đã cư trú cần có một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau: Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Công an quận, huyện, thị xã nơi công dân trước đây đã đăng ký thường trú về việc công dân đã đăng ký thường trú ở thành phố trực thuộc Trung ương đó.

Các lưu ý về hồ sơ tách – nhập hộ khẩu:

– Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay;

– Các giấy tờ thay thế hộ chiếu: giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh; giấy thông hành hồi hương; giấy thông hành;

– Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an;

– Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang được sử dụng con dấu riêng.

Công việc của chúng tôi

 -Tư vấn toàn bộ quy trình, thủ tục trước khi tiến hành thực hiện dịch vụ

 -Soạn thảo tất cả các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho việc tiến hành thủ tục tách hộ khẩu, nhập hộ khẩu

 -Thay mặt công ty tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền.

- Thay mặt khách hàng nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng.

Liên hệ với chúng tôi

Hotline: 098.9869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Thủ Tục Tách Hộ Khẩu Mới Nhất / 2023

Xin chào Luật sư, tôi có một số câu hỏi mong được Luật sư giải đáp: Tôi năm nay 27 tuổi, vừa kết hôn năm trước, và vợ chồng tôi hiện đang sinh sống cùng với cha mẹ đẻ tôi. Vậy Luật sư cho hỏi, bây giờ tôi muốn dọn ra bên ngoài sống và muốn tách hộ khẩu ra khỏi hộ khẩu của gia đình tôi thành một hộ khẩu riêng thì tôi phải đảm bảo những điều kiện gì? Tôi phải thực hiện những thủ tục gì để có thể tách hộ khẩu một cách hợp pháp?

Mong được Luật sư tư vấn. Tôi xin cảm ơn!

– Luật cư trú năm 2006.

2.1. Điều kiện để tách khẩu:

Theo quy định tại Điều 27 Luật cư trú năm 2006 để có thể tách khẩu thì chủ thể phải đảm bảo điều kiện:

” 1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.”

Theo đó, trong trường hợp này, bạn có năng lực hành vi đầy đủ và đã nhập khẩu vào sổ hộ khẩu gia điình bạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 và Khoản 2 Điều 26 Luật Cư trú năm 2006 mà được sự đồng ý của chủ hộ gia đình thì bạn hoàn toàn đủ điều kiện để thực hiện việc tách khẩu ra khỏi sổ hộ khẩu gia đình.

Ngoài ra theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật cư trú năm 2006:

“1. Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có chỗ ở độc lập với gia đình của người đó, người sống độc thân, người được tách sổ hộ khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

b) Người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác, nếu họ không sống theo hộ gia đình;

c) Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung;

d) Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo….”

Thì trong trường hợp này, nếu bạn không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 thì bạn phải có chỗ ở độc lập với gia đình bạn thì bạn mới có thể được tách khẩu để được cấp một sổ hộ khẩu mới.

2.2. Thủ tục tách hộ khẩu sau ly hôn:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu tách hộ khẩu:

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ cần thiết sau:

Phiếu báo thay đổi sổ hộ khẩu, nhân khẩu;

Văn bản đồng ý của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 27 Luật cư trú năm 2006.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan công an (Công an huyện, quận, thị xã đối với thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Công an thị xã, thành phố đối với tỉnh). Cơ quan công an tiếp nhận hồ sơ và xem xét hồ sơ

Bước 3: Thực hiện việc tách khẩu:

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết về việc không giải quyết này.

Thủ Tục Tách Hộ Khẩu Khi Lập Gia Đình? / 2023

(VOH) – Nhà chỉ có hai cha con, con trai lấy vợ muốn tách khẩu thì có được không?

Luật sư Vũ Mạnh Hòa tư vấn:

Theo Luật cư trú 2006:

Điều 27. Tách sổ hộ khẩu 1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm: a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu; b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản. 2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Như vậy, không có quy định nào quy định nhà có 2 người (cha và con) thì người con không được tách sổ hộ khẩu, nếu đáp ứng đủ điều kiện trên thì có thể tiến hành tách khẩu bình thường.

Theo như lời trình bày của anh, con trai chuẩn bị lập gia đình (có đủ năng lực hành vi dân sự), nay có nguyện vọng được tách sổ thì vẫn được tách sổ hộ khẩu.

Để thực hiện thủ tục này, con trai anh chuẩn bị hồ sơ gồm: sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Hồ sơ nộp tại cơ quan công an cấp xã (nếu đăng ký thủ tục cư trú tại tỉnh) hoặc cơ quan công an cấp Huyện (đối với trường hợp thực hiện thủ tục cư trú tại thành phố trực thuộc trung ương).

Căn cứ vào điều khoản trên thì anh có thể làm thủ tục tách khẩu cho con anh, anh có thể tiến hành làm các thủ tục cho phù hợp với qui định pháp luật việc anh nêu là Ủy ban xã trả lời không tách khẩu được vì nhà chỉ có hai cha con là không đúng vì Ủy ban xã không có thẩm quyền trong việc tách khẩu, việc tách khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan công an địa phương.

Xin cám ơn luật sư.

Thủ Tục Tách Và Chuyển Hộ Khẩu Khi Ly Hôn / 2023

Câu hỏi của khách hàng:

Xin chào Luật sư, tôi và chồng vừa mới ly hôn. Tôi muốn chuyển hộ khẩu về nhà mẹ đẻ nhưng chưa biết trình tự, thủ tục như thế nào, cần những giấy tờ gì. Mong được Luật sư tư vấn. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Cư trú 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013)

– Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư 36/2014/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư 61/2014/TT-BCA quy định về quy trình đăng ký cư trú.

II. THỦ TỤC TÁCH SỔ HỘ KHẨU

1. Hồ sơ xin tách khẩu gồm những gì?

Khi muốn làm thủ tục tách khẩu, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

– Sổ hộ khẩu

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02)

Lưu ý: Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

2. Trình tự, thủ tục tách khẩu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền nơi bạn đang đăng ký thường trú. Cụ thể:

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu hồ sơ với các quy định của pháp luật về cư trú:

– Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

– Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho bạn và có nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

Bước 3: Trả kết quả:

Thời hạn giải quyết tách sổ hộ khẩu: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Lệ phí tách sổ hộ khẩu: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

III. THỦ TỤC NHẬP HỘ KHẨU

1. Hồ sơ nhập hộ khẩu gồm những gì?

Khi đi đăng ký nhập hộ khẩu mới, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Bản khai nhân khẩu (HK01);

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu (HK02);

– Giấy chuyển hộ khẩu (HK07);

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

– Giấy tờ tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương;

– Sổ hộ khẩu

2. Trình tự, thủ tục nhập hộ khẩu:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền nơi bạn muốn đăng ký thường trú. Cụ thể:

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu hồ sơ với các quy định của pháp luật về cư trú:

– Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ viết giấy biên nhận trao cho bạn.

– Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho bạn.

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho bạn và có nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

Bước 3: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết nhập hộ khẩu: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Lệ phí nhập hộ khẩu: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.