Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Năm 2021

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Sang Tên Xe Oto, Xe Máy 2021
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên Xe Cho, Được Tặng
  • Thủ Tục Sang Tên Cho Xe 2 Bánh Đã Hết Hạn Đăng Kiếm Tại Nhật
  • 【Lái Xe】Thủ Tục Đổi Tên Khi Mua Xe Cũ
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Qua Nhiều Đời Chủ Được Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Tin tức 25/12/2019

    Hướng dẫn thủ tục sang tên xe máy 2021

    Việc mua xe máy cũ hiện nay không còn xa lạ vì giá thành rẻ, tiết kiệm chi phí. Đồng thời, thủ tục sang tên xe máy khi mua xe cũ cũng tương đối đơn giản.

    Hồ sơ mua bán, sang tên xe máy cũ

    Theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA, khi mua bán xe cũ, 2 bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

    + Giấy tờ của chủ xe như CMND/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Thẻ học viên, sinh viên…;

    + Giấy tờ xe bản chính.

      Bên mua: Giấy tờ của chủ xe như CMND/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Thẻ học viên, sinh viên…

    Hướng Dẫn Cách Sang Tên Xe Ô tô

    Hướng Dẫn Cách Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô Nhanh Trong Ngày

    Cũng theo hướng dẫn tại Thông tư 15/2014/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực. Do đó, khi tiến hành mua bán xe máy cũ, hai bên phải tiến hành công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

    Sau khi tiến hành ký hợp đồng, cần phải nộp lệ phí trước bạ xe.

    Theo Thông tư 301/2016/TT-BTC, đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Riêng:

    + Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%;

    + Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

    Nếu xe được miễn lệ phí trước bạ, thì cần xin tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

    Hướng dẫn thủ tục sang tên xe máy 2021

    Thủ tục sang tên xe máy 2021

    Sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    Người mua xe cũ muốn sang tên xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

    – Giấy tờ của chủ xe như CMND/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu….;

    – Giấy khai đăng ký xe;

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe;

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

    – Chứng từ lệ phí trước bạ.

    Bên mua xe sẽ đến Công an giao thông cấp huyện nơi mình sinh sống nộp đủ hồ sơ theo quy định để sang tên xe.

    Khi đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

    Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

    Người mua xe cũ phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải nộp hồ sơ gồm:

    – Giấy tờ của chủ xe như CMND/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu;

    – Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe;

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

    Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    Sau khi nộp hồ sơ xong, chủ xe căn cứ thời gian trên giấy hẹn để tới lấy Giấy đăng kí xe mới.

    Chủ xe phải xuất trình giấy tờ sau:

    – Giấy tờ của chủ xe như CMND/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu;

    – Giấy khai đăng ký xe;

    – Chứng từ lệ phí trước bạ;

    – Giấy khai sang tên, di chuyển xe và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

    – Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Sang Tên Xe Máy Năm 2021
  • Chi Tiết Thủ Tục Sang Tên Khi Mua Bán Xe Máy Và Mô Tô
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Tại Quận Đống Đa
  • Có Nên Mua Xe Máy Cũ Ở Tiệm Cầm Đồ: Thủ Tục Sang Tên Và Lưu Ý
  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên Xe Máy Cũ Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Cần Những Giấy Tờ Gì? Cần Biết
  • Thủ Tục Làm Lại Đăng Ký Xe Máy Chính Chủ Chuẩn Và
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ Nhanh Nhất
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ 1900.6581
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Cũ
  • Hỏi: Kính chào Luật sư, tôi có bạn là người nước ngoài, quốc tịch Mỹ, sang Việt Nam sinh sống và làm việc. Bạn tôi muốn mua xe máy cũ để dùng cho việc đi lại tại Việt Nam. Vậy bạn tôi có thể đứng tên sở hữu xe máy tại Việt Nam được không? Trình tự, thủ tục để sang tên xe máy cho người nước ngoài như thế nào? Rất mong nhận được giải đáp của Luật sư!

    Trả lời: Lời đầu tiên, Công ty luật AMI xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Dựa theo yêu cầu cần tư vấn của bạn, chúng tôi có trả lời như sau:

      ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC ĐỨNG TÊN SỞ HỮU XE MÁY TẠI VIỆT NAM:

    Pháp luật Việt Nam hiện nay cho phép người nước ngoài được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế tài sản là xe máy tại Việt Nam. Tuy nhiên, để trở thành chủ sở hữu xe máy, người nước ngoài cần phải đáp ứng một trong các điều kiện sau căn cứ theo Khoản 3 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020:

    – Làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế;

    – Làm việc, học tập ở Việt Nam từ một năm trở lên.

    : Ký kết Hợp đồng chuyển nhượng xe máy theo thủ tục công chứng hoặc chứng thực chữ ký

    Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông 58/2020/TT-BC ngày 16/6/2020, một trong các giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe là “Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác”. Do đó, trước khi thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe, bạn cần ký kết Hợp đồng chuyển nhượng xe máy với Bên bán tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc tại UBND các cấp theo quy định của pháp luật về chứng thực chữ ký.

    Ở bước này, các bên cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

      CMND và Hộ khẩu bản chính;

      Giấy đăng ký kết hôn nếu đã có gia đình, hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu chưa có gia đình. Việc này giúp loại trừ rủi ro khi nhận chuyển nhượng xe máy, tránh trường hợp xe máy là tài sản chung của hai vợ chồng nhưng chỉ có người đứng tên trên Giấy đăng ký xe đồng ý chuyển nhượng, người còn lại không biết và không đồng ý giao dịch, dẫn đến tranh chấp dân sự về sau.

    • Giấy ủy quyền trong trường hợp Bên bán ủy quyền cho một bên thứ ba thực hiện giao dịch.
    • Bên mua
      Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) đối với trường hợp Bên mua làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế;

      Thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa đối với trường hợp Bên mua đang làm việc, học tập ở Việt Nam.

    Tùy từng trường hợp, tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND các cấp có thể yêu cầu các bên cung cấp thêm giấy tờ, tài liệu cần thiết cho giao dịch.

    Bước 2: Đóng lệ phí trước bạ xe máy

    Việc đóng lệ phí trước bạ là bắt buộc trong trường hợp sang tên, đổi chủ cho xe. Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016, Điều 1 Thông tư 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019, cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

    Số tiền lệ phí trước bạ (đồng)

    =

    Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

    x

    Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

    Trong đó

      Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe máy đã qua sử dụng (giá trị còn lại của tài sản) = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

      Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

      Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy từ lần 02 trở đi là 1% trừ các trường hợp khác theo pháp luật quy định.

    Lệ phí trước bạ đối với xe máy trong trường hợp này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/xe/1 lần trước bạ.

    Căn cứ theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019, thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe máy được thưc hiện tại tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục thuế, hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử.

    : Thực hiện thủ tục đăng ký sang tên theo quy định:

    Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020, trình tự đăng ký sang tên được quy định như sau:

    3.1. Khai báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe;

    Căn cứ Khoản 3 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020, trong thời han 07 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân, chủ sở hữu xe có trách nhiệm:

      Trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe trong trường hợp sang tên cho tổ chức, các nhân khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

      Trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe trong trường hợp sang tên cho tổ chức, cá nhân trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nếu Bên mua thực hiện thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấý chứng nhận đăng ký xe.

    Cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp này là Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ Khoản 4 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020.

    3.2. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời;

    3.3. Chủ sở hữu liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi người mua cư trú để nộp các giấy tờ bao gồm:

      Tờ khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BC ngày 16/6/2020;

      Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe

      Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán xe (hợp đồng) theo quy định của pháp luật;

      Giấy bán xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

      Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước;

      Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước.

      Giấy tờ lệ phí trước bạ xe:

      Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe). Trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp giấy tờ lệ phí trước bạ đó;

      Xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.

      Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe).

      Giấy tờ của Bên mua là người nước ngoài:

      Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) đối với trường hợp Bên mua làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế;

      Thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa đối với trường hợp Bên mua đang làm việc, học tập ở Việt Nam.

      TRƯỜNG HỢP XE ĐÃ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU QUA NHIỀU NGƯỜI:

    Đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người, quy trình thủ tục đăng ký sang tên được quy định theo Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 như sau:

    : Chủ sở hữu đến cơ quan đăng ký xe xuất trình các giấy tờ sau và ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe;

    + Trường hợp Bên Bán là người Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

    + Trường hợp Bên Bán là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    + Trường hợp Bên Bán là người nước ngoài: Các giấy tờ tương tự như Bên Mua là người nước ngoài đã đề cập.

    + Trường hợp Bên Bán là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

    + Trường hợp Bên Bán là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

    + Trường hợp Bên Bán là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

    Nếu Bên Bán ủy quyền cho bên thứ ba đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe như đã nêu, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

      Giấy chứng nhận đăng ký (trường hợp sang tên cùng tỉnh) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe (trường hợp sang tên khác tỉnh);

      Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

    Bước 2: Chủ sở hữu đến cơ quan đăng ký xe nơi cư trú và nộp các giấy tờ bao gồm:

      Giấy tờ của Bên mua như đã nêu;

      Tờ khai đăng ký xe theo mẫu 01;

      Giấy Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;

      Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp sang tên khác tỉnh).

      Lệ phí thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe máy

    Căn cứ Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016, mức thu lệ phí thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe máy được quy định như sau:

    Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số (sang tên khác tỉnh): 50.000 đồng/lần/xe;

    Cấp đổi giấy đăng ký không kèm biển số (sang tên cùng tỉnh): 30.000 đồng/lần/xe

    Theo Bùi Lệ – Công ty luật AMI

    Công ty luật AMI

    Địa chỉ: 50 Nguyễn Tri Phương, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

    Số điện thoại: 0941 767 076

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Đăng Ký Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Cho Người Nước Ngoài
  • Ami Consulting Là Đơn Vị Tư Vấn Các Thủ Tục Hành Chính, Pháp Lý Tại Đà Nẵng
  • Người Nước Ngoài Mua Xe Máy Tại Việt Nam Đăng Ký Thủ Tục Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Cấp Đổi Giấy Phép Lái Xe Máy Cho Người Nước Ngoài
  • Làm Biển Số Xe Máy Hết Bao Nhiêu Tiền? Thủ Tục, Lệ Phí Làm Biển Số Xe Máy
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Từ Mẹ Sang Con Theo Quy Định 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Từ Mẹ Sang Con
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Cá Nhân Cho Công Ty
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Công Ty Cho Cá Nhân
  • Tư Vấn: Sang Tên Đổi Chủ Xe Từ Hình Thức Công Ty Qua Cá Nhân Cần Thủ Tục Thế Nào?
  • Sang Tên Xe Máy Tại Tp Hcm
  • Thủ tục sang tên xe máy từ mẹ sang con

    Sang tên xe máy từ mẹ sang con là một bước của quá trình chuyển nhượng tài sản (xe máy) từ mẹ sang con thông qua giao dịch dân sự tặng, cho, thừa kế bằng việc thực hiện thủ tục sang tên xe tại cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn nhất định. Theo quy định hiện hành, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

    Hồ sơ sang tên xe máy từ mẹ sang con

    Như đã nói, việc chuyển nhượng xe máy của mẹ cho con có thể được thực hiện thông qua tặng, cho, thừa kế. Dù được thực hiện bằng cách nào, sau quá trình đó, người sở hữu xe mới đều phải có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

    Đối với trường hợp cho, tặng xe

    Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe là giấy cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

    Đối với trường hợp thừa kế

    • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe là văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.
    • Khi người chết để lại di chúc, văn bản thừa kế chính là chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.
    • Khi người chết không để lại di chúc, di sản của họ (bao gồm cả xe máy) được chia thừa kế theo pháp luật. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định thành ba hàng thừa kế, trong đó hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
    • Khoản 4 điều 57 Luật Công chứng 2014 quy định: “Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản”.

    Như vậy, để được chia di sản là xe máy, các đồng thừa kế cần thực hiện thỏa thuận, phân chia di sản và ghi nhận điều đó tại văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Văn bản này được công chứng chính là chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    Khi đó, hồ sơ sang tên xe máy từ mẹ sang con được quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA, cụ thể được chia thành hai trường hợp như sau:

    Trường hợp 1: Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    Người được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm:

    • Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này)..
    • Giấy chứng nhận đăng ký xe.
    • Hợp đồng tặng, cho được công chứng, chứng thực
    • Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định.

    Trường hợp 2: Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

    Người được điều chuyển cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm:

    • Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
    • Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
    • Hợp đồng tặng, cho được công chứng, chứng thực.

    Mức thu lệ phí trước bạ

    Mức thu lệ phí trước bạ được quy định tại Thông tư 301/2016/TT-BTC. Theo đó, đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

    Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

    Đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

    Ví dụ về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau:

      • Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
      • Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
      • Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy, Xe Ô Tô Chuẩn Và Đầy Đủ Nhất
  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên, Rút Hồ Sơ Xe Máy, Ô Tô Chuyển Vùng 2021
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên, Đổi Chủ Xe Máy Đã Chuyển Sở Hữu Qua Nhiều Người
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Quyền Sở Hữu Ô Tô, Xe Máy Cũ
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ Tại Hà Nội Được Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ Tại Hà Nội Được Thực Hiện Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Quyền Sở Hữu Ô Tô, Xe Máy Cũ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên, Đổi Chủ Xe Máy Đã Chuyển Sở Hữu Qua Nhiều Người
  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên, Rút Hồ Sơ Xe Máy, Ô Tô Chuyển Vùng 2021
  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy, Xe Ô Tô Chuẩn Và Đầy Đủ Nhất
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Từ Mẹ Sang Con Theo Quy Định 2021
  • Ngày 01/01/2020, Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Theo đó, Nghị định này đã tăng mạnh mức xử phạt đối với lỗi “xe không chính chủ”, tức không đăng ký sang tên khi mua xe, đặc biệt là ở Thủ đô Hà Nội. Nhằm hỗ trợ Quý Khách hàng nắm được thủ tục đăng ký sang tên khi mua lại xe máy cũ tại Hà Nội để tránh bị phạt, Legalzone giới thiệu đến quý bạn đọc thủ tục sang tên xe máy cũ tại Hà Nội.

    Thủ tục sang tên xe máy cũ tại Hà Nội?

    1. Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy

    Để thực hiện thủ tục mua bán xe máy, bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ:

    Bên bán chuẩn bị:

    – Giấy tờ xe bản chính;

    – CMND/Căn cước công dân bản chính;

    – Sổ hộ khẩu bản chính;

    – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn để tránh phát sinh tranh chấp tài sản sau này.

    Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng Hợp đồng uỷ quyền. Trình tự, thủ tục như sau:

    – Bước 1: Lập Hợp đồng ủy quyền và công chứng Hợp đồng ủy quyền tại văn phòng công chứng.

    – Bước 2: Người được ủy quyền lập hợp đồng mua bán với bên mua.

    Bên mua chuẩn bị:

    – CMND/Căn cước công dân bản chính;

    – Sổ hộ khẩu bản chính;

    2. Thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán xe

    Theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

    Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể theo công văn 3956/BTP-HTQTCT:

    – Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

    – Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

    Nếu lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thực hiện chứng thực chữ ký tại UBND xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

    3. Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy

    Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

    * Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

    Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

    * Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:

    – Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

    – Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

    4. Thủ tục sang tên xe máy cũ tại Hà Nội

    Thủ tục sang tên xe máy cùng quận tại Hà Nội

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện.

    – Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

    + Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;

    + Kiểm tra thực tế xe

    Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe, gồm: nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác;

    Cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký xe; ký đè lên bản cà số máy, số khung dán trên giấy khai đăng ký xe (một phần chữ ký trên bản cà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

    Trường hợp xe được cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản cà số khung), đóng số máy theo biển số (sau khi được cấp biển số theo quy định)

    + Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe

    Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

    Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần vào mặt sau giấy khai đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.

    Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký: Thu lại biển số xe (trường hợp phải đổi sang biển 5 số hoặc hệ biển số mới của chủ xe khác hệ biển số cũ theo quy định), chứng nhận đăng ký xe; Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe;

    Trường hợp nếu đổi sang biển 5 số hoặc đổi hệ biển số thì thực hiện thêm quy định: Cấp biển số theo hình thức bấm ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe; Trả biển số xe.

    Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

    Thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ khác huyệnChuẩn bị hồ sơ gồm:

    – Chứng từ lệ phí trước bạ.

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    – Giấy tờ của chủ xe.

    Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện (xe đăng ký ở đâu thì làm thủ tục ở đó).

    – Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

    Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

    Thủ tục sang tên xe máy cũ tại Hà Nội với các tỉnh khác

    Giai đoạn 1: Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

    Giai đoạn này tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình một trong những giấy tờ của chủ xe nêu trên và nộp hồ sơ gồm:

    – Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

    Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    * Giai đoạn 2: Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

    Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA, để thực hiện đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến, chủ xe phải xuất trình một trong các giấy tờ của chủ xe nêu trên và hồ sơ gồm:

    – Giấy khai đăng ký xe.

    – Chứng từ lệ phí trước bạ.

    – Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    – Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

    Thẩm quyền đăng ký sang tên xe:

    Căn cứ Khoản 3 điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền đăng ký sang tên xe thuộc về Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú.

    Xe được cấp đăng ký xe và biển số ở đâu thì thực hiện thủ tục sang tên ở đó; ví dụ:

    – Xe ô tô do Phòng cảnh sát công an cấp tỉnh cấp đăng ký và biển số xe thì thực hiện thủ tục sang tên theo thủ tục hành chính ở cấp tỉnh đã nêu ở trên.

    – Xe mô tô (xe máy) do Phòng CSGT Công an cấp tỉnh cấp thì thực hiện sang tên theo TTHC cấp tỉnh; trường hợp do Công an cấp huyện cấp đăng ký và biển số xe thì thực hiện thủ tục hành chính ở cấp huyện

    Ví dụ tình huống cụ thể:

    Em có hộ khẩu tại Quảng Nam, vào TPHCM để học tập. Nếu em muốn mua lại xe máy của người ở tỉnh khác thì thủ tục sang tên sẽ như thế nào, các khoảng phí em phải đóng là gì, bao nhiêu ạ?

    Trả lời: Bạn thân mến, trường hợp của bạn là mua bán xe có sự di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác, thủ tục sang tên khá phức tạp. Cụ thể như sau:

    – Bạn phải làm hợp đồng mua bán với chủ xe (có thể tham khảo mẫu đồng trên mạng) và phải được công chứng (theo thông tư số 75/2011/TT-BCA ngày 17/11/2011 của Bộ Công an (về sửa đổi, bổ sung thông tư 36 quy định về đăng ký xe, có hiệu lực từ ngày 10/01/2012), giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật).

    – Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, người mua xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe. Điều đó có nghĩa là bạn phải đến cơ quan đăng ký xe tại tỉnh của người chủ xe cũ để làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

    Ví dụ: Bạn mua xe mang biển số xe ở Bình Dương. Bạn phải mang theo CMND, hộ khẩu, hợp đồng mua bán xe đã công chứng và làm đơn xin rút hồ sơ gốc ở CA Bình Dương.

    Theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Công An ban hành thì việc sang tên xe di chuyển ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giấy tờ cần có:

    + Hai giấy khai sang tên di chuyển.

    Chủ xe phải tự khai giấy khai sang tên, di chuyển theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 kèm theo Thông tư này).

    + Giấy đăng ký xe;

    + Chứng từ mua bán, cho tặng xe theo (trường hợp của bạn là hợp đồng mua bán xe đã có công chứng).

    Ngoài ra, bạn phải mang hợp đồng mua bán xe đến phòng thuế tại tỉnh Quảng Nam để đóng thuế trước bạ

    Sau khi đóng thuế xong bạn mang tất cả giấy tờ nêu trên đến công an Quảng Nam làm đơn xin đăng ký

    Căn cứ Thông tư số 212/2010/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì mức mc thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông giành cho xe máy áp dụng ở tỉnh Quảng Nam là 50.000 đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Máy Bán Qua Nhiều Chủ Phải Sang Tên Trước 1/1/2017
  • Chi Tiết Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Khi Mua Bán Xe Máy Đã Qua Sử Dụng
  • Thủ Tục Sang Tên Cho Xe Máy, Ô Tô Đã Qua Nhiều Đời Chủ
  • Xe Không Giấy Tờ Vẫn Được Sang Tên Đổi Chủ
  • Dịch Vụ Sang Tên Xe Máy Sài Gòn Uy Tín Tổng Hợp
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Mới Nhất Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Hiện Nay
  • Thủ Tục Làm Lại Đăng Ký Xe Máy
  • Sang Tên Sổ Đỏ Mất Bao Nhiêu Tiền Và Thủ Tục Ra Sao
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Mua Tiệm Cầm Đồ Theo Quy Định
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Mua Tiệm Cầm Đồ
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy là vấn đề khá khó khăn đối với một số người đang có nhu cầu mua bán xe máy cũ.

    Trong cuộc sống hiện nay, mọi người đều có nhu cầu sở hữu xe máy để phục vụ cho cuộc sống hằng ngày. Chính vì vậy, không chỉ xe mới, xe máy cũ cũng được rất nhiều biker săn đón. Thị trường mua bán xe máy cũ hoạt động vô cùng tích cực những năm gần qua. Ắt hẳn, khi dừng chân ở bài viết này, bạn cũng là một trong những người đang có hứng thú muốn tìm hiểu thêm về hình thức mua xe đang rất được ưa chuộng ấy.

    I- Giấy tờ mua bán xe cũ bao gồm những gì?

    Thủ tục mua xe máy cũ nếu do mình tự đứng ra làm chủ thường khá đơn giản. Nhưng nếu thông qua trung gian thì cần có giấy ủy quyền được địa phương đóng dấu xác nhận. Ngoài ra, bên bán và bên mua cần chuẩn bị những loại giấy tờ sau:

    1. Giấy mua bán xe máy đối với bên bán

    Bên bán xe máy cũ cần chuẩn bị: (1) Giấy tờ xe bản chính; (2) CMND + Hộ khẩu bản chính. Trong vài trường hợp sẽ còn cần thêm giấy tờ chứng minh độc thân nếu chưa kết hôn, hoặc giấy kết hôn để không có sự tranh chấp kiện cáo sau này (trường hợp này khá hiếm).

    2. Giấy tờ mua bán xe máy cũ đối với bên mua

    Còn bên mua lại xe máy cũ thì đem theo Hộ khẩu bản chính (1) với CMND (2). Ngoài ra, nhớ chuẩn bị lệ phí sang tên, và tiền mua xe.

    Sau khi chuẩn bị xong các loại giấy tờ cần thiết, cả bên mua và bán sẽ cùng đến văn phòng công chứng làm hợp đồng mua bán xe. Có thể đến bất cứ phòng công chứng nào để thực hiện. Hợp đồng mua bán xe hợp pháp sẽ có dấu xác thực của văn phòng công chứng và được in thành 3 bản, mỗi bên giữ 1 bản và phòng công chứng giữ lại 1 bản.

    Việc xác thực này sẽ tốn chi phí, khoản phí này sẽ dựa theo % của giá trị hợp đồng. Trường hợp bên mua và bên bán không ở cùng tỉnh, bên mua cần đến phòng cảnh sát giao thông đã cấp giấy tờ xe để rút hồ sơ gốc.

    III- Thủ tục rút hồ sơ gốc của xe máy, sang tên đổi chủ

    Về thủ tục mua xe máy cũ, nếu bên mua và bên bán ở hai tỉnh khác nhau, cần phải thực hiện bước này. Cả hai sẽ đến nơi đăng kí hồ sơ gốc của xe (nơi xe đã được đăng kí lần đầu tiên), làm thủ tục rút hồ sơ gốc. Sau đó, bộ hồ sơ này sẽ giao lại cho bên mua để đi đăng kí sang tên đổi chủ.

    Hiện nay, hầu như mọi người đều lựa chọn mua xe cũ ở cửa hàng xe máy uy tín. Vì mua ở cửa hàng thuận tiện và tốn ít thời gian, công sức hơn rất nhiều so với việc tự mình giao dịch với chủ xe. Các thủ tục mua xe cũ đều được cửa hàng lo toàn bộ, các bác chỉ cần chờ “ẵm” được em “xế yêu” về thôi.

    Theo quy định của pháp luật về “giấy tờ mua bán xe máy cũ – thủ tục sang tên xe máy cũ” nếu muốn sang tên, đổi chủ giấy tờ xe, cần phải nộp thêm lệ phí trước bạ của xe. Thuế trước bạ lần 2 cho xe máy khoảng 1% giá trị xe sau khi đã khấu hao theo thời gian. Lúc này bên mua sẽ đến chi cục thuế khu vực mình sinh sống để đóng lệ phí trước bạ, cần mang theo những giấy tờ sau:

    – Hợp đồng mua bán xe máy cũ

    – Giấy chứng minh nhân dân và tiền lệ phí

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe

    – Hồ sơ gốc của xe (nếu có).

    – Phiếu khai phí trước bạ xe sẽ được phát miễn phí.

    Bên mua xe máy cũ đến trụ sở công an giao thông chỗ mình sống, nộp hết giấy tờ cần thiết để đăng kí xét xe. Sau khi xét xe, đúng ngày hẹn thì đến lấy giấy tờ đăng kí xe mới.

    Vậy là, em “xế yêu” đã thuộc về vòng tay của các bác rồi!

    VI- Giấy tờ mua bán xe máy- Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy khác tỉnh như thế nào?

    Trường hợp mua bán xe máy cũ khác tỉnh, thủ tục sang tên xe máy khác tỉnh 2021 các biker sẽ trải qua hai bước.

    Bước 1: Rút hồ sơ gốc của xe máy cũ

    2 bên mua bán xe máy cũ khác tỉnh, cần chuẩn bị giấy tờ sau:

    – 2 giấy khai sang tên xe theo biểu mẫu quy định.

    – Giấy đăng kí xe, đăng kí biển số.

    – Hồ sơ chứng thực chủ quyền sở hữu xe theo đúng pháp luật.

    Bước 2: Đăng kí xe máy

    Chủ nhân xe máy cần nộp:

    – Hồ sơ đăng kí xe máy.

    – Giấy đóng thuế trước bạ.

    – Giấy khai tên, khai di chuyển và giấy sang tên di chuyển.

    – Giấy chứng minh sở hữu xe.

    – Bộ hồ sơ gốc của xe.

    VII- Mẹo bảo dưỡng xe máy cũ để bán lại được giá

    Dù có là dòng xe nào, mẫu mã xịn sò tới đâu, thì chúng vẫn bị hư hỏng nếu không được bảo dưỡng và phát hiện những lỗi hỏng kịp thời. Vậy bảo dưỡng xe máy gồm những gì?

    Anh chị em nên thay định kì khi chạy được khoảng 1500 km – 2000 km để xe giữ được chất lượng. Không những vậy, anh chị em cũng nên chú ý thay nhớt xe sau khi đi đường bị ngập nước để xe khỏe đẹp.

    Lọc gió giúp vận chuyển dòng không khí sạch vào khoang nhiên liệu trước khi bước đốt cháy xảy ra. Lọc gió không được vệ sinh định kì sẽ gây ra hiện tượng nhiên liệu không được đốt cháy hết, hao xăng, chạy yếu. Cần kiểm tra định kì theo đúng lịch hẹn, thông thường là sau khi chạy khoảng 10.000 km.

    Bu-gi có nhiệm vụ đánh lửa đốt nhiên liệu, sinh ra công suất. Cần kiểm tra và thay bu-gi định kì, tránh để đầu bu-gi mòn gây hiện tượng đánh lửa không đều và hao tốn nhiên liệu.

    4. Bảo dưỡng lốp xe và hệ thống truyền động

    Bao gồm các bộ phận:

    – Lốp xe máy

    – Dây đai, nhông, xích

    – Rửa xe

    – Thay linh kiện

    – Bảo dưỡng ắc quy

    – Kiểm tra lốp xe và má phanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Sang Tên Xe Máy
  • Kinh Nghiệm Làm Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên Xe Thanh Lý Nhanh Chóng
  • Làm Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ Cùng Tỉnh, Khác Tỉnh Ở Đâu?
  • Thủ Tục Sang Tên Khi Chủ Xe Đã Chết Hoặc Mất Tích Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Tại Quận Nam Từ Liêm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Xe Máy Của Nhiều Đời Chủ, Mất Giấy Tờ Có Làm Thủ Tục Sang Tên Được Không?
  • Sang Tên Xe Máy Khi Làm Mất Hết Giấy Tờ Xe, Chủ Xe Cũ Chết
  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Giấy Tờ Xe Máy
  • Mua Xe Máy Cũ Cần Những Giấy Tờ Gì Theo Quy Định Pháp Luật?
  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên Xe Mô Tô Trong Cùng Huyện, Thị Xã Tại Công An Cấp Huyện
  • Xe máy theo quy định của pháp luật là một loại tài sản cần phải đăng kí quyền sở hữu; do vậy khi bạn sở hữu xe máy bạn cần phải tiến hành đăng kí quyền sở hữu đối với chiếc xe máy đó. Tuy nhiên trên thực tế không phải mọi người dân đều biết những thủ tục phải đăng kí quyền sở hữu khi vừa mới mua xe máy; hay thủ tục sang tên xe của người này sang người khác khi người đó mua lại xe cũ của người khác cụ thể như thế nào.

    Bên cạnh đó, hiện nay việc mua lại xe máy cũ diễn ra khá phổ biến. Do đó nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc sang tên xe máy cho người dân ở Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội nên thông qua bài viết này chúng tôi sẽ tìm hiểu những quy định của pháp luật về vấn đề sang tên xe máy khi người nào đó mua xe máy cũ của người khác.

    Với vấn đề này, căn cứ theo quy định của pháp luật Luật Tuệ An chúng tôi xin tư vấn như sau:

    • Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy tại Quận Nam Từ Liêm – TP. HN
    • Thủ tục công chứng Hợp đồng mua bán xe tại Quận Nam Từ Liêm – TP. HN
    • Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy
    • Thực hiện sang tên xe cũ

    Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp

    1. Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy tại Quận Nam Từ Liêm – TP. HN

    Để thực hiện thủ tục mua bán xe máy, bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ:

    Bên bán chuẩn bị:

    • Giấy tờ xe bản chính;
    • CMND/Căn cước công dân bản chính;
    • Sổ hộ khẩu bản chính;
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn để tránh phát sinh tranh chấp tài sản sau này.

    Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng Hợp đồng uỷ quyền. Trình tự, thủ tục như sau:

    • Bước 1: Lập Hợp đồng ủy quyền và công chứng Hợp đồng ủy quyền tại văn phòng công chứng.
    • Bước 2: Người được ủy quyền lập hợp đồng mua bán với bên mua.

    Bên mua chuẩn bị:

    • CMND/Căn cước công dân bản chính;
    • Sổ hộ khẩu bản chính;

    2. Thủ tục công chứng Hợp đồng mua bán xe tại Quận Nam Từ Liêm – TP. HN

    Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2020/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn thuộc Quận Nam Từ Liêm đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

    Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể theo công văn 3956/BTP-HTQTCT:

    – Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã/phường nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

    – Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

    Nếu lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thực hiện chứng thực chữ ký tại UBND xã/phường nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

    3. Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy

    Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ tại Quận Nam Từ Liêm – TP. HN như sau:

    Trong đó:

    * Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

    Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

    * Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:

    – Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố Hà Nội cụ thể tại Quận Nam Từ Liêm nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

    – Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

    4. Thực hiện sang tên xe cũ

    Đây là bước cuối cùng, thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 58 do Bộ Công an ban hành năm 2021:

    Trường hợp sang tên trong cùng tỉnh

    Bên bán: Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe; Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.

    Bên mua:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

    – Giấy khai đăng ký xe .

    – Chứng từ lệ phí trước bạ.

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    – Giấy tờ của chủ xe.

    Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an Quận Nam Từ Liêm

    – Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

    Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

    Trường hợp sang tên xe cũ đi tỉnh khác

    – Người bán thực hiện thủ tục tại nơi đã cấp đăng ký xe

    • Trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe.
    • Người thực hiện thủ tục không phải nộp lệ phí và sẽ nhận được Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe và được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số tạm thời.

    – Người mua thực hiện thủ tục tại nơi xe chuyển đến

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

    • Giấy khai đăng ký xe.
    • Chứng từ lệ phí trước bạ.
    • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.
    • Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.
    • Giấy tờ của chủ xe.

    Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện/quận nơi xe chuyển đến.

    Người mua đóng lệ phí theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC, sau đó sẽ được cấp biển số xe và đăng ký xe

    Các bạn có thể tham khảo bài viết về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông:

    Nếu bạn gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy
  • Xe Không Giấy Tờ Được Phép Sang Tên Chính Chủ Từ 1/8/2020
  • Các Bước Sang Tên Xe Không Chính Chủ Đơn Giản Theo Quy Định Mới Từ 1/8/2020
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Nhanh Chóng Từ A Đến Z
  • Tư Vấn Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy
  • Thủ Tục Và Lệ Phí Sang Tên Xe Máy Cũ Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy Bao Nhiêu Tiền?
  • Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy Tốn Bao Nhiêu Tiền?
  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Biển Số Xe Máy (Thủ Tục 2021)
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Bố Cho Con
  • Trường Hợp Bố Sang Tên Xe Cho Con Thì Có Được Đổi Biển Cũ Lấy Biển
  • Gần đây, việc thay tên đổi chủ chiếc xe của mình để sắm những món đồ đắt tiền hơn càng ngày tăng cao, nhu cầu mua đi bán lại càng phổ biến hơn. Vậy thủ tục, lệ phí sang tên xe máy cũ liệu có phức tạp? Các khoản lệ phí phải nộp khi sang tên như thế nào? Dưới đây là kinh nghiệm sang tên xe máy cũ của bạn một cách đơn giản và dễ dàng bạn có thể tham khảo.

    Để hoàn thành được thủ tục sang tên di chuyển xe thường sẽ xảy ra 2 trường hợp:

    Sang tên xe cho người trong cùng tỉnh thành phố

    Căn cứ Thông tư 15/2015/BCA hồ sơ đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:

    Điều 11 : Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
    2. a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
    3. b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.
    4. c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
    5. d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
    6. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

    Và cần nộp kèm theo các giấy tờ của chủ xe theo Điều 9 Thông tư 15/2015/BCA như sau:

    1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:
    2. a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
    3. b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

    Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    1. c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.
    2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.
    3. Chủ xe là người nước ngoài
    4. a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
    5. b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.
    6. a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.
    7. b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
    8. c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.
    9. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

    Căn cứ Khoản 3 điều 3 Của Thông tư 15/2015/TT-BCA, thẩm quyền đăng ký sang tên xe thuộc về Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Sang tên đổi chủ sang tỉnh, thành phố khác

    Để sang tên đổi chủ sang tỉnh, thành phố khác thì cần phải rút hồ sơ gốc của xe ra và phải làm lại đăng ký xe.

    Để rút hồ sơ gốc của xe cần làm thủ tục theo điều 12 Thông tư 15/2015/BCA như sau:

    Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

    1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
    2. a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
    3. b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
    4. c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

    Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    Để làm lại đăng ký xe Căn cứ Điều 13 Thông tư 15/2015/TT-BTC quy định về việc Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến như sau:

    Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

    1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
    2. a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
    3. b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
    4. c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
    5. d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

    Lệ phí sang tên xe máy là 1% . Căn cứ pháp lý Mục 4 Điều 4 thông tư 301/2016/TT-BTC

    Điều 4. Mức thư lệ phí trước bạn theo tỷ lệ (%)

      b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

    Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

    Căn cứ pháp phí tại Điều 5 Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định như sau:

      Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

    Hi vọng những thông tin trên sẽ có ích trong việc làm thủ tục và lệ phí sang tên xe máy dễ dàng hơn và tiết kiệm được thời gian khi đi làm thủ tục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Giá Dịch Vụ Và Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Ở Hà Nội 2021
  • Sang Tên Xe Máy Do Được Tặng Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cùng Tỉnh Khác Huyện Được Thực Hiện Ntn?
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cùng Tỉnh Khác Huyện
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Không Chính Chủ
  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy Cùng Tỉnh Và Khác Tỉnh 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Nhà Đất
  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Nhà Đất, Sang Tên Đổi Chủ Sổ Đỏ
  • Những Lưu Ý Khi Làm Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Trong Năm 2021
  • Hướng Dẫn Quy Trình Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Năm 2021
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cùng tỉnh và khác tỉnh 2021, hiện nay nhu cầu mua bán và trao đổi xe máy trên thị trường nước ta hiện nay là rất lớn, chính vì thế mà việc sang tên đổi chủ là vô cùng cần thiết. Trong vấn đề sang tên đổi chủ xe khi mua thì cũng được phân biệt ra làm hai trường hợp là cùng tỉnh và khác tỉnh, chính vì thế nếu như bạn đọc đang có nhu cầu mua lại xe từ người khác thì nên cần tìm hiểu và nắm rõ thông tin để không bị nhầm lẫn trong quá trình thực hiện thủ tục. Nội dung bài viết hôm nay sẽ giới thiệu một cách chi tiết nhất các sang tên đổi chủ xe cùng cùng trong tỉnh và ngoại tỉnh đến bạn đọc.

    1. Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cùng tỉnh

    Nếu thực hiện việc sang tên đổi chủ xe máy trong cùng một tỉnh thì hồ sơ bạn cần chuẩn bị sẽ bao gồm:

    Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe theo mẫu số 3 được ban hành đính kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA. Trong đó phải có sự cam kết của người đang sử dụng xe về việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe được làm thủ tục đăng ký, ngoài ra cần có xác nhận của Công An xã nơi người đang sử dụng xe xác nhận về việc thường trú

    Chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ của xe theo quy định pháp luật

    Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe

    Chứng từ chứng nhận quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

    Giấy chứng nhận đăng ký xe, trong trường hợp mất giấy chứng nhận thì bắt buộc phải trình bày rõ lý do mất trong giấy đăng ký sang tên, đổi chủ.

    Chứng minh nhân dân của chủ xe

    Sổ tạm trú, sổ hộ khẩu hoặc hộ chiếu

    2. Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy khác tỉnh

    Đối với trường hợp xe máy khác tỉnh thì bạn phải thực hiện qua hai giai đoạn bao gồm:

    2.1 Giai đoạn 1: Rút hồ sơ gốc

    Việc rút hồ sơ gốc này chỉ được yêu cầu khi việc sang tên đổi chủ diễn ra giữa hai người khác tỉnh. Việc này được quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

    Theo đó thì cá nhân không cần đưa xe đến kiểm tra mà chỉ cần xuất trình các loại giấy tờ chính như sau:

    Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu (trong trường hợp nếu nơi đăng ký thường trú của chứng minh nhân dân và hộ khẩu không giống nhau) của chủ xe.

    Đối với trường hợp ủy quyền thì cần có chứng minh nhân dân, hợp đồng ủy quyền có chứng thực của ủy ban nhân dân xã phường hoặc văn phòng chứng thực của người được ủy quyền.

    2 giấy khai sang tên, di chuyển xe

    Giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe

    Hợp đồng mua bán xe đã được công chứng và chứng thực theo quy định của pháp luật.

    Theo quy định hiện này thì thời hạn để rút hồ sơ gốc sau khi đã nộp đầy đủ hồ sơ là không quá 2 ngày làm việc

    Hồ sơ cần chuẩn bị sẽ bao gồm:

    Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe theo mẫu số 3 được ban hành đính kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA. Trong giấy đăng ký phải có sự cam kết của người đang sử dụng xe về việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe được làm thủ tục đăng ký, bên cạnh đó cần có xác nhận của Công An xã nơi người đang sử dụng xe xác nhận về việc thường trú

    Chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ của xe theo quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

    Hồ sơ gốc của xe theo như quy định (đã chuẩn bị ở giai đoạn 1)

    3. Các khoản phí, lệ phí phải nộp khi tiến hành sang tên xe máy

    Cách tính lệ phí trước bạ:

    Số tiền lệ phí trước bạ (đồng) = giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) x mức thu lệ phí trước bạ theo tỉ lệ (đồng)

    Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới x tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản hiện tại

    Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) được quy định như sau:

    Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ được quy định như sau:

    Lệ phí trước bạ đối với việc sang tên xe máy sẽ là 2%, riêng các trường hợp sau thì mức lệ phí trước bạ sẽ là 1%

    Đối với các xe máy tiến hành việc nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi (là những xe đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khia nộp lệ phí trước bạ kế tiếp sẽ được tính là lần thứ 2).

    Trong trường hợp chủ xe đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ là 2%, sau đó tiến hành việc chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân tại địa bạn đã được quy định thì nộp lệ phí theo mức là 5%. Trong trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ là 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo sẽ nộp mức lệ phí trước bạ là 1%.

    4. Các giấy tờ khác mà bên bán và bên mua cần chuẩn bị trong quá trình sang tên đổi chủ xe

    Giấy tờ xe bản gốc

    Chứng minh nhân dân, căn cước công dân bản chính

    Sổ hộ khẩu bản chính

    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu người bán còn độc thân, giấy chứng nhận kết hôn để tránh phát sinh về việc tranh chấp tài sản

    Nếu người bán không thể trực tiếp thực hiện giao dịch thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện theo hợp đồng ủy quyền thì trình tự như sau:

    Lập hợp đồng ủy quyền và công chứng hợp đồng ủy quyền tại cơ quan có thẩm quyền

    Người được ủy quyền tiến hành lập hợp đồng mua bán với người mua.

    Chứng minh nhân dân, căn cước công dân bản chính

    Sổ hộ khẩu bản chính.

    Để thực hiện thủ tục sang tên đổi chủ diễn ra một cách dễ dàng thì việc chứng thực hợp đồng mua bán là vô cùng quan trọng, việc này phải được chứng thực bởi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán hoặc cho xe.

    Công văn 3956/BTP-HTQTCT có quy định như sau:

    Đối với Giấy bán, cho tặng các loại xe chuyên dụng thì ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú của người bán, cho tặng sẽ thực hiện việc chứng thực chữ kỹ của người bán, cho tặng.

    Đối với trường hợp cho, bán, tặng xe cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn hai cách sau: một là công chứng giấy chứng nhận cho, tặng, bán xe tại các tổ chức công chức, cách hai là chứng thực chữ kỹ trên giấy cho, tặng, bán xe (việc này được thực hiện tại ủy ban nhân dân xã nơi thường trúc của người bán, tặng, mua).

    Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cùng tỉnh và khác tỉnh 2021, đã dược quy định một cách vô củng rõ ràng trong luật, chính vì thế khi có nhu cầu sang tên đổi chủ thì mọi người nên đọc thật kỹ luật và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ hồ sơ cần thiết để công việc được thực hiện một cách nhanh chống và tiết kiệm thời gian nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cách Sang Tên Đổi Chủ Giấy Tờ Xe Máy
  • Chi Tiết Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy Từ A Đến Z
  • Dịch Vụ Sang Tên Xe Ô Tô
  • Lệ Phí Và Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Ô Tô Cũ Năm 2021
  • Gợi Ý Trình Tự Thủ Tục Rước Dâu Trong Đám Cưới Việt Nam
  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy Cũ Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Nhà Đất Năm 2021
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ/sổ Hồng Nhà Đất 2021
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Các Bước Làm Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ / Sổ Hồng 2021
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ
    • Giấy khai đăng ký xe (chủ xe khai đúng mẫu)
    • Giấy đăng ký xe
    • Chứng từ mua bán, cho tặng xe theo quy định
    • Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định
    • Khi đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số phải đổi sang loại 4 số cùng loại biển)
    • Hai giấy khai sang tên di chuyển (chủ xe khai đúng mẫu quy định)
    • Giấy đăng ký xe
    • Chứng từ mua bán, cho tặng theo quy định

    *Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông

    Đơn vị tính: đồng/lần/xe

    – Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số:

    – Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký:

    – Khu vực I: Gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

    – Khu vực II: Gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã.

    – Khu vực III: Gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

    Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho tặng, thừa kế xe, yêu cầu người mua hoặc nhận xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý chiếc xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

    Thời hạn để cơ quan có trách nhiệm giải quyết là trong vòng 2 – 7 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ. Khi chuyển quyền sở hữu thì ngay trong ngày chủ xe sẽ được cấp một giấy đăng kí tạm thời. Giấy đăng kí tạm thời chỉ có hạn sử dụng trong khoảng thời gian chờ được cấp đăng kí mới.

    Thủ tục sang tên không cần phải mang xe đến địa điểm làm đăng kí mới. Nếu xe có biển số cũ thì phải mang nộp biển cũ và nhận biển 5 số mới. Nếu xe đã là biển 5 số mới thì có thể xin cấp lại đăng kí mà không phải đổi biển số mới.

    + Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển, thay đổi địa chỉ hoặc bán, cho, tặng xe, tổ chức, cá nhân bán, cho, tặng, điều chuyển phải gửi thông báo theo mẫu số đến cơ quan đang quản lý hồ sơ xe đó để theo dõi; trường hợp sang tên mô tô khác huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì đến cơ quan đăng ký xe nơi chủ xe cư trú hoặc có trụ sở để làm thủ tục sang tên xe.

    + Xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển sang địa phương khác nhưng chủ xe chưa đăng ký, lại bán tiếp cho chủ xe mới, nếu thủ tục mua bán và lệ phí trước bạ đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký và gửi thông báo cho địa phương di chuyển xe biết để điều chỉnh sổ đăng ký xe.

    + Xe mua bán, cho, tặng qua nhiều chủ trong cùng một tỉnh nhưng chưa làm thủ tục sang tên, sau đó người mua cuối cùng bán tiếp xe sang tỉnh khác thì người đứng tên trong giấy đăng ký xe hoặc người bán cuối cùng của tỉnh đó làm giấy khai sang tên di chuyển; nhưng chứng từ mua bán, cho, tặng xe phải đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

    + Xe đã đăng ký (đứng tên cả hai vợ chồng hoặc chỉ đứng tên một người) mà người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe đã chết, mất tích (có giấy chứng tử hoặc Tòa án tuyên bố mất tích) nay có nhu cầu sang tên cho vợ hoặc chồng hoặc sang tên, di chuyển cho người khác, nếu không có tranh chấp thì giải quyết đăng ký.

    + Trường hợp khi làm thủ tục sang tên, di chuyển, phát hiện xe có giấy chứng nhận đăng ký xe giả hoặc bị tẩy xóa thì phải xác minh, làm rõ; đồng thời, thông báo cho chủ xe đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe biết. Sau 30 kể từ ngày gửi thông báo mà chủ phương tiện không trả lời thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, sau đó giải quyết sang tên, di chuyển.

    Người dân phải đến các địa điểm quản lý phương tiện tại các tỉnh thành để làm thủ tục khi sang tên đổi chủ xe máy.

    Lệ phí làm thủ tục sang tên đổi chủ là bao nhiêu?

    Tại Hà Nội, tất cả xe đăng ký mới hay sang tên đều sẽ lấy biển kiểm soát 5 số và lệ phí rất thấp. Nếu xe đã mang biển 5 số, bây giờ sang tên chỉ mất đúng 30.000 đồng.. Nếu đổi từ biển 4 số sang 5 số, ô tô mất 150 nghìn đồng, xe máy chỉ 50 nghìn đồng.

    Vậy toàn bộ quy trình sang tên đổi chủ (kể từ sau khi mua xe), sẽ tốn bao nhiêu tiền?

    Như ví dụ trên, Xe giá trị 15 triệu. Phí trước bạ là 150 nghìn đồng. Đổi biển 4 số sang 5 số mất 50 nghìn đồng. Tổng cộng toàn bộ thủ tục sang tên đổi chủ chỉ 200 nghìn đồng.

    Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cùng tỉnh.

    1. Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký sang tên xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng.

    – Cán bộ tiếp nhận:

    Kiểm tra giấy tờ của chủ xe.

    Kiểm tra đối chiếu bản cà số máy, số khung dán trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế xe.

    Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe.

    Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

    Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe; Trả biển số xe; Hướng dẫn chủ xe kẻ biển số, tải trọng, tự trọng, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định.

    Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

    2. Cách thức thực hiện:

    Trực tiếp tại trụ sở Trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng. Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

    3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    – Thành phần hồ sơ:

    Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).

    Chứng từ lệ phí trước bạ.

    Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    Giấy tờ của chủ xe.

    – Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    4. Thời hạn giải quyết:

    Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; Giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

    5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

    Xe đã được đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông, nay sang tên cho chủ xe tại tỉnh đó.

    6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    Phòng Cảnh sát giao thông.

    7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    Cấp biển số xe (trường hợp biển 3, 4 số đổi sang biển 5 số), giấy chứng nhận đăng ký xe.

    8. Lệ phí:

    Thu theo Thông tư 127/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

    9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an).

    10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    • Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.
    • Thông tư số 37/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe.
    • Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06/9/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Một Cách Đơn Giản Và Nhanh Gọn Nhất
  • #1 Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Từ A
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con 2021
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Hiện Nay Mà Bạn Cần Biết
  • #1 Chi Tiết Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Theo Luật 2021
  • Tin tức online tv