Bảo Dưỡng Xe Ô Tô Cũ Và Thủ Tục Mua Bán, Sang Tên Xe Ô Tô Cũ

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử Qua Mạng Vnpt
  • Nhận Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô Xe Máy Chuyển Vùng Thủ Tục Đơn Giản Nhất
  • Trình Tự Đầy Đủ Của Nghi Lễ Rước Dâu Và Nghi Lễ Cưới Của Nhà Gái
  • Chia Sẻ Các Thủ Tục Sang Tên Xe Ô Tô Đã Qua Sử Dụng Bạn Nên Biết
  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Ô Tô, Xe Tải Cũ Đã Qua Sử Dụng
  • Bạn muốn bán chiếc xe cũ của mình được giá hay bạn vừa mua xe ô tô cũ giá rẻ mà chủ xe chưa tút tát lại chiếc xế, có những điều bạn nhất định phải làm nếu muốn chiếc “xế cưng” của mình vận hành bền bỉ dài lâu.

    Giá cả, thuế và các loại phí chính là nguyên nhân khiến người mua khó khăn hơn trong việc rinh một “em xe” mới về cho mình. Vì thế nên nhiều người đã lựa chọn phương án mua xe ô tô cũ, điều này sẽ giảm bớt được chi phí. Tuy nhiên, tâm lý chung của những người mua xe cũ thường có những lo lắng về chất lượng của xe, sau khi mua xe cũ thì nên làm những gì để xe sử dụng được tốt nhất hoặc bạn muốn bán chiếc xe cũ của mình được giá cao thì tân trang “em nó” là điều cần thiết.

    1, Thay dầu động cơ

    Bên cạnh đó, bạn cũng nên thay lọc dầu động cơ. Hiện nay, người dùng xe có thể chuyển sang sử dụng dầu tổng hợp để kéo dài tuổi thọ của máy, đồng thời cũng dễ dàng hơn trong việc khởi động máy trong những điều kiện nhiệt độ thấp và cắt giảm nhiên liệu.

    2, Thay dầu phanh ô tô

    3, Thay dầu hộp số ô tô

    So với dầu động cơ, dầu hộp số cũng quan trọng không kém. Sau khi mua xe về, bạn cũng nên kiểm tra chất lượng ngay bằng que tăm. Nếu kết quả thấy có xuất hiện bọt, điều đó chứng tỏ dầu đã đầy tràn. Thêm vài đó, nếu phát hiện có mùi khét, chứng tỏ nhiệt độ quá cao và có khả năng gây hỏng hóc, hư hại cho hộp số. Ngoài ra, hãy thay dầu hộp số ô tô định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Cũng có thể bổ sung các chất phụ gia giúp làm mát và bảo vệ các chi tiết trong hộp số, bảo vệ những bộ phận đắt tiền trong hệ dẫn động.

    4, Kiểm tra nước làm mát

    Có thể nói rằng, nhiệt độ chính là “khắc tinh” của động cơ xe. Động cơ ô tô quá nóng là vấn đề rất nghiêm trọng bởi nó sẽ dễ làm hỏng vòng đệm cũng như các bộ phận khác đến mức không thể sửa chữa được. Cũng chính vì thế nên nước làm mát trở thành vị cứu tinh, đóng vai trò quan trọng trong việc giải nhiệt và kéo dài tuổi thọ của động cơ.

    Các hệ thống làm mát động cơ hiện nay thường kết hợp nhiều kim loại không đồng nhất. Điều đó khiến cho nước làm mát ngày càng biến thành chất điện giải và ăn mòn các bộ phận đắt tiền trong động cơ. Vì vậy, sau khi mua xe cũ, bạn nên kiểm tra ngay tình trạng nước làm mát ô tô, kịp thời súc rửa, thay thế những đường ống có dấu hiệu hư hỏng để đảm bảo an toàn và chất lượng cho xe.

    5, Kiểm tra lọc gió, điều hòa

    Bên cạnh chú ý đến các yếu tố trên, cũng đừng quên để tâm đến việc kiểm tra hệ thống điều hòa ô tô mình vừa tậu. Bởi đây chính là một trong những hệ thống thường gặp trục trặc trên xe ô tô cũ do môi trường ở Việt Nam khá nhiều bụi bẩn và cường độ sử dụng cao. Bạn nên đưa xe đến các gara uy tín để được đảm bảo kiểm tra vệ sinh lọc gió, dàn lạnh và ga của điều hòa.

    6, Kiểm tra lốp xe

    Xe cũ khi đã qua sử dụng rất có khả năng lốp đã bị mòn nhiều, đã bị lệch độ chụm. Khi mua xe cũ, bạn nên kiểm tra độ mòn lốp, kiểm tra thành lốp và ta-long, xem lốp có bị rạn nứt hay không. Nếu nhận thấy các dấu hiệu thay lốp ô tô ngay như lốp xuất hiện nhiều rạn nứt và bị ăn mòn. Ta-long lốp xe không nên dưới 1,6mm. Bạn đang thắc mắc không biết kiểm tra như thế nào? Đơn giản thôi, có thể dùng một đồng xu hoặc thước đo chuyên dụng để kiểm tra điều này.

    7, Kiểm tra hệ thống phanh xe

    Phanh ô tô là một trong những yếu tố rất quan trọng đối với quá trình vận hành của xe, nhưng lại rất ít lái xe để tâm. Hệ thống này sẽ đảm nhiệm vai trò tăng, giảm tốc độ hoặc dừng xe đúng lúc. Vì thế để tránh những phiền toái, sự cố không may trong quá trình lái xe, nên thường xuyên kiểm tra phanh ô tô để phát hiện và kịp thời sửa chữa, khắc phục, đảm bảo an toàn cho những chuyến đi.

    Trong quá trình kiểm tra hệ thống phanh xe, bạn có thể tự mình phát hiện ra lỗi nếu như nhận thấy có những dấu hiệu như sau. Khi đạp phanh xe bạn cảm thấy nhẹ, bị hẫng hoặc thấy nặng. Hoặc bạn thấy có những âm thanh lạ khi đạp phanh xe. Hay trong quá trình vận hành, khi sử dụng đến hệ thống phanh lại gặp phải hiện tượng bó phanh, phanh không nhả. Thêm nữa là khi đạp vào phanh lại có cảm giác xe bị lệch rõ rệt. Khi nhận thấy những dấu hiệu trên, bạn nên nhanh chóng đưa xe đến các trung tâm sửa chữa, bải trì xe ô tô có uy tin để được khắc phục, đảm bảo chất lượng và an toàn cho mình và người thân.

    8, Vệ sinh nội thất, khoang động cơ

    Đối với một chiếc ô tô cũ, việc dọn dẹp, vệ sinh lại nội thất và ngoại thất nhằm loại bỏ những bụi bẩn, rác thừa vương lại trên xe là điều rất cần thiết. Bởi nó sẽ giúp cho chiếc xe của bạn luôn sạch sẽ, tạo cảm giác yêu thích khi sử dụng. Khoang động cơ cũng được xem là nơi trú ngụ lý tưởng của bộ gặm nhấm, chúng có thể tha rác, cắn dây điện và phá hỏng các thiết trị trên xe. Vì vậy, nên chú ý đến việc vệ sinh khoang động cơ.

    9, Thay ắc quy

    Đối với xe ô tô, ắc quy là một bộ phận quan trọng trong việc vận hành xe. Nó đảm nhiệm vai trò tích trữ điện năng giúp cho việc chạy các thiết bị phụ như điều hòa, đèn, radio… khi mà động cơ của xe ô tô chưa hoạt động. Bên cạnh đó, ắc quy cũng thực hiện chức năng cung cấp năng lượng cho hệ thống thiết bị khởi động, đánh lửa để xe có thể khởi động động cơ.

    Tuổi thọ trung bình của một chiếc bình ắc quy thông thường là 4 năm. Sau khi mua xe, bạn nhớ kiểm tra xem thời hạn sản xuất bình ắc quy hiện tại của xe là từ khi nào. Nếu nhận thấy so với thời hạn được ghi ở trên đã bước sang năm thứ 4, nên thay ắc quy ô tô mới ngay. Trong những trường hợp, nếu nhận thấy bình ắc quy có những dấu hiệu suy yếu, cũng nên thay thế chúng trước thời hạn quy định thông thường.

    Hoàn thành tất cả những công đoạn trên là lúc bạn có thể thoải mái rao bán em nó cho chủ mới hay điều khiển chiếc xe ô tô vi vu trên những chặng đường rồi.

    Nếu để dùng thì ta không nói làm gì, nhưng nếu muốn bán chiếc xế cũ thì bạn cũng nên biết sơ qua về các thủ tục mua bán, sang tên ô tô cũ cần những gì chứ đúng không?

    11, Mua bán, sang tên ô tô cũ cần những thủ tục gì?

    Nhiều người có xu hướng muốn mua một chiếc xe cũ để giảm thiểu chi phí khi lăn bánh

    Khoản 5 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định từ 1/1/2017, các chủ xe ô tô phải thực hiện việc sang tên đổi chủ khi mua bán xe. Ngoài ra, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 36/2010/TT-BCA cũng quy định nếu cá nhân/tổ chức mua bán, cho, tặng, thừa kế xe nhưng không sang tên đổi chủ trong vòng 30 ngày sẽ bị phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 – 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe.

    Hiện nay, sang tên ô tô bao gồm những bước sau:

    Sau khi thống nhất các thỏa thuận, 2 bên sẽ tiến hành ký hợp đồng mua bán xe ô tô. Hợp đồng mua bán xe ô tô sẽ được công chứng theo đúng quy định và mỗi bên giữ 1 bản. Trong trường hợp 2 bên mua bán sinh sống ở 2 địa phương khác nhau, bên mua phải yêu cầu bên bán rút toàn bộ hồ sơ gốc của xe tại cơ quan công an nơi ô tô đó đang đăng ký. Đây chính là thủ tục chuyển vùng xe ô tô, là quy định bắt buộc để bên mua hợp pháp quá trình đăng ký sang tên đổi chủ.

    – Nộp phí trước bạ

    Sau khi bên bán bàn giao đầy đủ các giấy tờ gốc của xe ô tô, bên mua mang tất cả các giấy tờ trên cùng với hợp đồng mua bán xe mang đến Chi cục Thuế quận/huyện nơi mình sinh sống để nộp thuế trước bạ.

    Theo quy định của Bộ Tài Chính (BTC), mức lệ phí trước bạ áp dụng cho tất cả ô tô cũ đã qua sử dụng trên toàn quốc là 2% giá trị còn lại của xe. Trong đó, giá trị sử dụng còn lại của chiếc xe được quy định cụ thể theo Thông tư 20/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 301/2016/TT-BTC như sau:

    Xe sử dụng được 1 năm, mức giá tính phí trước bạ là 90%

    Xe sử dụng từ 1 năm đến 3 năm, mức giá tính phí trước bạ là 70%

    Xe sử dụng từ 3 năm đến 6 năm, mức giá tính phí trước bạ là 50%

    Xe sử dụng từ 6 năm đến 10 năm, mức giá tính phí trước bạ là 30%

    Xe sử dụng trên 10 năm, mức giá tính phí trước bạ là 20%

    Ví dụ người mua chiếc xe đã qua sử dụng được 5 năm, giá bán ban đầu của xe là 500 triệu. Vậy mức thuế trước bạ phải đóng sẽ là 2% (giá trị còn lại của xe) x 50% (mức giá tính phí trước bạ) x 500 triệu đồng (giá xe mới). Công thức tính sẽ là 0,02 x 0,5 x 500 = 5 triệu đồng.

    – Thủ tục sang tên

    Sau khi đã đóng phí trước bạ, bên mua mang tất cả các giấy tờ và hóa đơn nộp phí trước bạ đến cơ quan Công an quận/huyện nơi mình sinh sống để tiến hành đăng ký sang tên.

    Tại cơ quan Công an quận/huyện, bên mua xe sẽ được phát tờ khai đăng ký xe ô tô và tờ khai này cần có chữ ký xác nhận của bên bán. Chính vì vậy, 2 bên mua và bán xe ô tô cần có mặt đầy đủ để ký xác nhận tờ khai này.

    Sau khi hoàn tất kê khai, bên mua sẽ tiến hành cà số khung, số máy (mỗi loại cà 3 bảng) để dán vào tờ khai và nộp cho cơ quan Công an. Cuối cùng, bên mua xe sẽ được ghi 1 giấy hẹn để nhận giấy đăng ký xe. Thường thì nếu tất cả các giấy tờ hợp lệ, hồ sơ thủ tục sang tên xe ô tô sẽ được giải quyết nhanh gọn trong vòng 2 ngày.

    Trường hợp đặc biệt:

    Trường hợp thủ tục sang tên xe ô tô khác tỉnh, bên mua sẽ được cấp 1 biển số mới và cơ quan Công an sẽ thu hồi lại biển số cũ của chiếc xe để nộp vào kho lưu trữ.

    Trường hợp thủ tục sang tên xe ô tô cùng tỉnh, nếu chiếc xe có biển số xe 4 số thì cơ quan Công an cũng sẽ thu hồi lại biển số này và cấp lại biển mới. Còn nếu xe có biển 5 số thì không cấp lại số mới.

    – Lệ phí sang tên ô tô

    Căn cứ vào quy định của Thông tư 53/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính về mức thu với các loại phương tiện khi đăng ký mới, sang tên đổi chủ, tại Hà Nội, tất cả xe đăng ký mới hay sang tên đều sẽ lấy biển kiểm soát 5 số và lệ phí rất thấp. Nếu xe đã mang biển 5 số khi sang tên mất 50.000 đồng. Nếu xe ô tô đổi từ biển 4 số sang 5 số sẽ mất phí 150.000 đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Rút Hồ Sơ Làm Thủ Tục Sang Tên Xe Ô Tô Và Chuyển Vùng Có Gì Cần Lưu Ý?
  • Phong Tục Lễ Cúng Ông Táo 23 Tháng Chạp
  • Thủ Tục Cúng Ông Công Ông Táo Ngày 23 Tháng Chạp Hằng Năm Chuẩn Nhất
  • Chuẩn Bị Mâm Lễ Cúng Ông Táo Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Ông Táo Về Nhà Mới Rước Lộc Về Nhà
  • Thủ Tục Chuyển Trường Tại Mỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Tục Chuyển Tiền Dành Cho Du Học Sinh Mỹ
  • Đơn Xin Chuyển Trường Chính Xác Nhất Phù Hợp Với Quy Định Pháp Luật
  • Hướng Dẫn Của Sở Gd&đt Hà Nội Về Việc Chuyển Trường Và Tiếp Nhận Học Sinh Thpt
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Visa D4 Sang D2
  • Cách Chuyển Tiền Từ Việt Nam Sang Nước Ngoài Hợp Pháp Và An Toàn
  • Trong mùa Covid hiện nay, có rất nhiều bạn du học sinh rất muốn chuyển sang trường khác để thuận tiện hơn, vì nhiều lý do: chương trình học, địa điểm học an toàn hay vì lý do đã xác định được trường, ngành mà mình cảm thấy yêu thích hơn.

    Khi còn ở Việt Nam

    Những bạn đã chọn được trường học và được trường đó gởi I-20 về trong lúc bạn chuẩn bị xin visa du học Mỹ hoặc đã xin visa Mỹ thành công nhưng không muốn học ở trường đó nữa và muốn nộp đơn xin học ở trường mới. Bạn cần chuẩn bị,

    • Cung cấp số SEVIS cho trường mới: Các giấy tờ cần thiết nộp cho trường mới, các bạn cho họ biết luôn số SEVIS của mình để khi trường cấp I-20 thì ghi số SEVIS đã có sẵn.

    • Gửi mail thông báo và cảm ơn trường cũ: Khi nhận được I-20 của trường mới, bạn nên gửi email thông báo cho trường cũ mình quyết định học ở trường ABC gì đó và cảm ơn họ đã chấp nhận mình đồng thời mua vé máy bay thẳng tới trường mới trình diện và làm các thủ tục nhập học để học tập tại Mỹ.

    Khi bạn vừa mới qua Mỹ:

    Trường hợp bạn đã chọn trường từ khi ở Việt Nam và quyết định nhập học ở đây nhưng khi đến trực tiếp bạn lại cảm thấy môi trường học ở đây không phù hợp với bản thân và muốn chuyểntrường khi du họcMỹ. Trong trường hợp này,

    • Tìm trường mới để học: Bạn nên tìm hiểu và lựa chọn cho mình một ngôi trường mới phù hợp và nộp đơn xin nhập học đến đó.

    • Nộp hồ sơ vào trường mới: Nếu đơn xin nhập học của bạn được chấp nhận thì học sẽ gửi thư chấp thuận hay họ gởi I-20 mới luôn.

    • Gửi thông báo về trường cũ: bạn hãy gửi thông báo “Transfer-out” cho trường cũ kèm theo một lá thư viết rõ nguyên nhân tại sao bạn muốn chuyển trường…

    Khi bạnđãnhậphọc đang trong quátrìnhhọc

    Trường hợp này khá phức tạp, những việc bạn cần làm đó là:

    Bước 1: Thu thậpcác thông tin giấytờcầnthiết

    • Thư nhận học của từ trường bạn dự định chuyển tới (bản scan, ảnh chụp, hoặc email thư mời học).

    • Thông tin liên lạc của cố vấn sinh viên quốc tế (DSO) tại trường mới

    • Mã SEVIS của trường mới

    Tại bước này, cố vấn sinh viên tại trường hiện tại sẽ liên hệ với bạn và cả cố vấn tại trường bạn chuyển đến để chọn ngày thực hiện chuyển đổi SEVIS.

    Bước 2:HoànthànhMẫu đơn chuyểntrường SEVIS I-20 trựctuyến trên websitecủaphòngdịchvụ sinh viên quốctế.

    Chỉ thực hiện bước này khi bạn đã chắc chắn mình được nhận vào trường mới và đã giải tỏa được những khúc mắc còn dang dở (chẳng hạn việc bạn đã nhận xong trợ cấp của công việc làm thêm trên khu học xá trường hay việc chuyển đổi tín chỉ).

    Bước 3: Gửiemailxácnhận thông tin củabạn trên SEVIS đãđổi qua trườngmới.

    Bạn cần chờ khoảng 10 ngày làm việc kể từ bước 2 để có được kết quả này. Đừng quên thực hiện các nghĩa vụ tài chính còn lại (nhận lại tiền học phí hoàn lại, đóng các khoản chưa trả…) trước khi bạn chuyển đến trường mới hoặc rời khỏi Hoa Kỳ.

    Bước 4: Liên lạcvới văn phòngtuyển sinh quốctếcủatrườngbạnchuyểntớiđểhỏithời gian nhậnmẫu đơn I-20 mới.

    DSO tại trường bạn chuyển đến có thể tạo Mẫu đơn I-20 mới ngay khi trường cũ thông báo ngày chuyển giao thông tin thành công trên SEVIS. Bạn nên liên hệ với DSO tại trường mới càng sớm càng tốt ngay khi nhận được email ở bước 3, và đăng ký lớp tại trường mới chậm nhất trong vòng 15 ngày kể từ khi chương trình học bắt đầu.

    Những lưu ý khi chuyển trường tại Mỹ

    Trước quyết định chuyển trường, các bạn sinh viên cần phải tìm hiểu kỹ hơn rất nhiều. Nhưng điều quan trọng trước nhất là bạn phải xác định được động cơ chính của việc chuyển trường, tại sao mình cần chuyển và tại sao mình lại phù hợp với trường mới hay ngành học mới.

    Bạn phải chắc chắn rằng trường bạn định chuyển chấp nhận bạn, sau đó mới xin trường cũ cho phép chuyển. Có trường hợp học sinh vừa sang Mỹ đã xin nghỉ trường cũ rồi mới xin trường mới nhưng không được chấp nhận, vì thế Visa du học Mỹ của học sinh bị mất giá trị, học sinh phải trở về nước, dẫn đến việc tốn kém tiền bạc và thời gian rất nhiều cho bản thân và gia đình.

    Trong thời gian chờ chuyển trường, bạn vẫn phải tiếp tục học tập tại trường cũ cho đến ngày chuyển trường. Nếu không, trường cũ có thể chấm dứt hồ sơ SEVIS của bạn.

    Bạn có thể ở lại Mỹ trong khoảng thời gian này nếu các thủ tục SEVIS được tuân thủ nghiêm ngặt. Nếu thời gian chuyển trường kéo dài hơn 5 tháng, trường mà bạn dự định chuyển tới buộc phải cấp mẫu đơn I-20 và số SEVIS mới cho bạn. Đồng thời bạn buộc phải rời Hoa Kỳ trong vòng 60 ngày kể từ ngày khoá học kết thúc. Bạn chỉ được nhập cảnh lại tối đa 30 ngày trước khi chương trình học mới bắt đầu.

    Với visa du học sinh diện F-1 chưa hết hạn, nếu thực hiện các thủ tục chuyển trường đúng cách thì bạn vẫn có thể sử dụng visa hiện tại để nhập cảnh vào Hoa Kỳ, dù tên trường học trước đây của bạn được in trên visa.

      Không phảiđónglại $350 phí SEVIS

    Bạn không phải trả $350 phí dịch vụ SEVIS một lần nữa. Thêm vào đó bạn có thể giữ nguyên SEVIS ID của mình, điều này sẽ giúp bạn tiếp cận các quyền lợi tại trường mới được nhanh hơn.

    Nếu bạn đang trong quá trình chuyển trường, bạn vẫn có thể tiếp tục công việc hiện tại cho đến ngày thông tin trên SEVIS được cập nhật thành công. Một lần nữa, việc tham khảo ý kiến của DSO tại cả 2 trường đều rất quan trọng để việc chuyển trường diễn ra nhịp nhàng. Bạn sẽ cần ý kiến của họ về các vấn đề như ngày kết thúc làm việc tại trường cũ, các công việc cần bàn giao, chứng nhận và trợ cấp (nếu có) và xác minh liệu bạn đủ điều kiện làm việc trong khuôn viên tại trường mới.

    Để được tư vấn du học Mỹ, Canada, Úc và Anh hoàn toàn miễn phí, xin vui lòng liên hệ với VNIS Education:

    VNIS Education – Văn phòng Hà Nội

    A20, Dream Station, Tầng 2, UDIC Complex, Hoàng Đạo Thuý, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 7106 3636

    VNIS Education – Văn phòng Nha Trang

    Địa chỉ: 15B Lê Chân, Phường Phước Tân, thành phố Nha Trang, Khánh Hoà

    Điện thoại: (0258) 7300068

    Hotline: 077 859 6701 (Đại diện: Bà Nguyễn Thị Phương Nga, Trưởng Văn phòng)

    VNIS Education – Văn phòng TP. Hồ Chí Minh

    Phòng 1681, Lầu 16, Bitexco Financial Tower, 2 Hải Triều, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: (028) 7106 3636

    Hotline 24/7: 097 565 6406

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyển Visa Gia Đình Sang Visa Đi Làm Ở Nhật Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Hướng Dẫn Các Thủ Tục Cần Làm Khi Chuyển Nhà Ở Nhật Bản (Kì 2)
  • Chuyển Nhà Ở Nhật: Các Thủ Tục Và Những Lưu Ý Cần Biết
  • Tìm Hiểu Về Việc Chuyển Trường Học Tiếng Nhật
  • Cách Làm Hồ Sơ Nhập Học Và Chuyển Trường ” Hàn Quốc Kia Rồi
  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Ô Tô, Xe Máy Tại Hải Phòng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Thủ Tục, Lệ Phí Đăng Ký Xe Máy Tại Việt Nam
  • Các Khoản Lệ Phí Đăng Ký Xe Máy
  • Lệ Phí Đăng Ký Học Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Bao Đậu Hcm 2021
  • Thủ Tục Cách Đổi Giấy Phép Bằng Lái Xe Máy A1 Sang Thẻ Nhựa
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Quận Đống Đa
  • A. Thủ tục đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trong Thông tư này gọi chung là tỉnh)

    1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ:

    1.1.1. Giấy chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng minh nhân dân hoặc nơi thường trú ghi trong Giấy chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    1.1.2. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng); trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    1.1.3. Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    1.1.4. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    1.2.1. Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    1.2.2. Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

    1.3.1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

    1.3.2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    1.3.3. Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ, xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

    2. Giấy khai đăng ký xe.

    3. Giấy chứng nhận đăng ký xe.

    4. Chứng từ chuyển nhượng xe gồm:

    4.1 Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

    4.2. Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    4.3. Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

    4.4. Văn bản đồng ý cho bán xe của Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật (đối với xe Công an) của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội) được trang cấp bằng nguồn ngân sách nhà nước, khi bán ra dân sự phải có

    4.5. Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, khi đăng ký, sang tên chuyển nhượng phải có

    4.6. Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân,

    4.7. Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe hoặc có xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

    5. Chứng từ lệ phí trước bạ gồm:

    5.1. Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính; trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

    5.2. Xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

    6. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

    B. Thủ tục đăng ký xe sang tên, di chuyển xe từ tỉnh khác chuyển đến

    1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ gồm:

    1.1.1. Giấy chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng minh nhân dân hoặc nơi thường trú ghi trong Giấy chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    1.1.2. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng); trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    1.1.3. Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    1.1.4. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    1.2.1. Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    1.2.2. Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

    1.3.1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

    1.3.2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    1.3.3. Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ, xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

    2. Giấy khai đăng ký xe.

    3. Chứng từ lệ phí trước bạ gồm:

    3.1. Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính; trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

    3.2. Xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

    4.1 Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

    4.2. Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    4.3. Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

    4.4. Văn bản đồng ý cho bán xe của Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật (đối với xe Công an) của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội) được trang cấp bằng nguồn ngân sách nhà nước, khi bán ra dân sự phải có

    4.5. Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, khi đăng ký, sang tên chuyển nhượng phải có

    4.6. Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân,

    4.7. Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe hoặc có xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

    C. Thủ tục, hồ sơ sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác

    1. Người mua hoặc người bán xe phải xuất trình giấy tờ sau đây (không phải đưa xe đến kiểm tra).

    1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ gồm:

    1.1.1. Giấy chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng minh nhân dân hoặc nơi thường trú ghi trong Giấy chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    1.1.2. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng); trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    1.1.3. Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    1.1.4. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    1.2.1. Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    1.2.2. Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

    1.3.1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

    1.3.2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    1.3.3. Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ, xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

    2. Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

    3. Hai giấy khai sang tên di chuyển.

    4. Chứng từ chuyển nhượng xe sau đây. Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển nhượng xe.

    Chứng từ chuyển nhượng xe gồm:

    4.1 Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

    4.2. Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    4.3. Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

    4.4. Văn bản đồng ý cho bán xe của Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật (đối với xe Công an) của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội) được trang cấp bằng nguồn ngân sách nhà nước, khi bán ra dân sự phải có

    4.5. Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, khi đăng ký, sang tên chuyển nhượng phải có

    4.6. Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân,

    4.7. Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe hoặc có xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Tại Công An Cấp Huyện
  • Đăng Ký Biển Số Xe Máy Điện Tại Hà Nội, Hải Phòng, Tp.hcm
  • Đào Tạo Dạy Học Lái Xe Máy Tại Tp Vinh Nghệ An
  • Cách Vay Mua Xe Ô Tô Trả Góp Tại Tp Vinh
  • Thủ Tục Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh Tại Tp Vinh, Nghệ An
  • Thủ Tục Đăng Ký, Sang Tên Xe Máy Khi Không Có Giấy Tờ Mua Bán Xe?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Đăng Ký Xe Máy Hải Dương Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Đổi, Cấp Lại Giấy Đăng Ký Xe, Biển Số Xe
  • Thủ Tục Đăng Ký Biển Số Xe Máy Nhập Khẩu Chi Tiết
  • Cách Làm Lại Giấy Tờ Xe Máy Không Chính Chủ
  • Thủ Tục Làm Lại Giấy Tờ Xe Khi Bị Mất Đăng Ký Xe Máy Không Chính Chủ
  • Chào luật sư, Tôi có mua lại chiếc xe máy của người quen, nhưng chưa làm thủ tục sang tên đổi chủ cho xe. Hiện tại thì người chủ xe cũ đã định cư ở nước ngoài. Tôi có giấy bán xe và giấy đăng ký xe, vậy tôi có đủ điều kiện để làm thủ tục sang tên cho xe máy đc không ạ? Chân thành cảm ơn !

    Căn cứ quy định tại điểm a, khoản 1 điều 24, thông tư số 15/2014/TT-BCA quy đinh như sau:

    1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

    a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

    – Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

    – Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). ”

    Tôi ở Bắc Giang đã mua 01 xe ô tô từ 1 người bạn bằng giấy viết tay. Đăng ký xe mang tên Cty A ở Hà Nội, biển số xe Hà Nội. Bạn tôi chưa sang tên và giờ khi mua tôi muốn sang tên chính chủ. Tuy nhiên tôi được biết xe này đã được mua đi bán lại nhiều người nhưng chỉ là giấy viết tay và hiện Cty A lại đã giải thể nên tôi không biết cách nào để có thể sang tên chính chủ. Vì vậy mong luật sư có thể tư vấn cho tôi được biết liệu tôi có thể sang tên đăng ký xe về tên tôi (chính chủ) được không? Nếu được thì tôi phải thực hiện như thế nào. Xin cám ơn

    Trường hợp này vì người bán xe cũng chưa sang tên xe nên bạn vẫn có thể sang tên xe với trường hợp xe đã mua bán qua nhiều đời chủ và thủ tục như điều 24, Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định. Trình tự được thực hiện như sau:

    Căn cứ quy định tại khoản 4, 5, 6 Thông tư số 15/2014/TT-BCA như sau:

    4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

    a) Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

    Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe:

    – Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

    – Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

    Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

    b) Trường hợp làm , di chuyển xe đi tỉnh khác:

    Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định và giải quyết như sau:

    – Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

    – Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

    Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

    – Trả cho người đang sử dụng xe: 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến.

    – Lưu 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

    Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy hẹn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

    c) Trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến

    Cơ quan đăng ký xe (nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú) tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

    5. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

    a) Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình. Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

    b) Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

    c) Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

    6. Trách nhiệm của Công an cấp xã

    a) Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

    b) Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc”

    Thưa luật sư em có mua một chiếc xe qua tay sử dụng của một người ở Sóc Trăng nhưng người đó cũng mua xe lại của một người ở Trà Vinh xe cũng không có sang tên chính chủ vẫn mang biển số xe Trà Vinh khi em mua xe hai bên chỉ có viết giấy mua bán viết tay không qua công chứng của xã hoặc phường Bây giờ em muốn sang tên chính chủ cho một người bạn có hộ khẩu ở Hậu Giang mà em tin tưởng thì em phải làm như thế nào? Bởi vì hộ khẩu của em là ở Thanh Hóa mà hiện tại em đang sống ở Cần Thơ Bây giờ em phải liên hệ với người em mua xe hay là với người mang tên xe chính chủ để thuận tiện cho việc sang tên và cho em xin thủ tục hồ sơ để sang tên xe chính chủ ? Em xin cảm ơn

    Trường hợp này nếu như bạn sang tên chính chủ là tên của mình mà không có giấy tờ viết tay thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

    Điểm b, Điều 24, Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về giải quyết đăng ký sang tên, di chuyển xe khác tỉnh :

    2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

    b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

    – 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). ”

    Như vậy, nếu bạn thay đổi màu sơn xe thì bạn phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe. Do đó, sau khi sang tên xe thì bạn có thể xin đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định trên.

    Khi thực hiện thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe thì bạn phải thực hiện thủ tục được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 14 Thông tư số 15/2014/TT-BCA như sau:

    Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

    Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với : hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Xin giấy phép.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Nếu bạn cần thêm thông tin xin đặt câu hỏi vào ô hỏi đáp bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ cho bạn nhiều hơn. Xin chân thành cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Khi Mua Lại
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Tỉnh Hưng Yên
  • Đổi Bằng Lái Xe Quốc Tế Tại Hưng Yên
  • Dịch Vụ Sang Tên Đổi Chủ Xe Ô Tô
  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Hưng Yên Đậu 100%
  • Thủ Tục Làm Lại Giấy Đăng Ký Xe Máy, Ô Tô Không Chính Chủ Bị Mất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy Và Xe Máy Điện
  • Thủ Tục Đăng Kí Cấp Biển Số Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy Hiện Nay
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Mới Chỉ Trong 7 Bước * Chuyện Xe
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Khi Mất Giấy Tờ Gốc Của Xe?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Xe Mô Tô, Xe Máy Sang Tên Qua Nhiều Chủ Nhưng Không Có Chứng Từ Chuyển Nhượng Hoặc Chứng Từ Chuyển Nhượng Không Đầy Đủ
  • * Trường hợp 1: Người đang sử dụng xe và người đứng tên trên giấy đăng ký xe ở cùng 1 tỉnh (sang tên xe cùng tỉnh)

    Người đang sử dụng xe liên hệ phòng CSGT nơi đăng ký xe trong cùng 1 tỉnh đó, chuẩn bị và nộp hồ sơ gồm:

    – Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe trong đó trình bày rõ lý do bị mất giấy đăng ký xe, cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của xe. Giấy này phải được Công an xã, phường nơi thường trú xác nhận về địa chỉ thường trú.

    – Giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của chính chủ (người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký) và giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của người bán cuối cùng (nếu có)

    – Biên lai nộp lệ phí trước bạ sang tên xe tại Chi cục Thuế. (Mức thu: 1% giá trị xe)

    Lưu ý:

    – Nếu có đầy đủ các loại giấy tờ, hợp đồng mua bán, cho tặng xe thì trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng CSGT sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký xe sang tên mới (cho người đang sử dụng xe), giữ nguyên biển số (trừ biển loại 3 số, 4 số thì thu lại, đổi thành biển 5 số).

    – Nếu không có giấy tờ, hợp đồng mua bán xe: Để xác minh nguồn gốc hợp pháp của xe, Phòng CSGT sẽ gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, Phòng CSGT sẽ cấp giấy ĐK xe sang tên mới (cho người đang sử dụng xe), giữ nguyên biển số (trừ biển loại 3 số, 4 số thì thu lại, đổi thành biển 5 số).

    – Người đang sử dụng xe được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày trong khi chờ cấp giấy ĐK xe mới (tính từ lúc nhận giấy hẹn)

    * Trường hợp 2: Người đang sử dụng xe và người đứng tên trên giấy đăng ký xe ở khác tỉnh ( Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác):

    Bước 1: Người đang sử dụng xe đến phòng CSGT Công an tỉnh nơi chủ gốc đăng ký xe, chuẩn bị và nộp hồ sơ gồm:

    – 02 Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe trong đó trình bày rõ lý do bị mất giấy ĐK xe, cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của xe. Giấy này phải được Công an xã, phường nơi thường trú xác nhận về địa chỉ thường trú.

    – Giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của chính chủ (người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký) và giấy bán, cho, tặng xe (có công chứng) của người bán cuối cùng (nếu có)

    Lưu ý:

    – Nếu có đầy đủ các loại giấy tờ, hợp đồng mua bán, cho tặng xe thì trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng CSGT sẽ trả cho người đang sử dụng xe 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (đã ký, đóng dấu xác nhận) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến, lưu lại 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

    – Nếu không có giấy tờ, hợp đồng mua bán xe: Để xác minh nguồn gốc hợp pháp của xe, Phòng CSGT sẽ gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, Phòng CSGT sẽ trả cho người đang sử dụng xe 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có ghi kết quả xác minh và ký, đóng dấu xác nhận) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến, lưu lại 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

    – Người đang sử dụng xe được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày trong khi chờ giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

    Bước 2: Sau khi rút hồ sơ gốc (ở trường hợp 2), người đang sử dụng xe đến Phòng CSGT (nơi đang đăng ký thường trú), nộp các giấy tờ sau:

    – Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe và Phiếu sang tên di chuyển.

    – Hồ sơ gốc của xe.

    – Biên lai nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục Thuế.

    Lưu ý:

    – Phòng CSGT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 2 ngày làm việc sẽ cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

    * Một số lưu ý chung:

    – Người đang sử dụng xe có giấy đăng ký xe không chính chủ bị mà bị mất. Nếu muốn làm lại phải nhờ chủ cũ làm thủ tục ủy quyền (có công chứng). Sau đó cầm tờ giấy ủy quyền này cùng CMND của mình để đi làm lại giấy đăng ký xe (đứng tên chủ cũ). Nếu muốn sang tên (đăng ký xe đứng tên chủ mới) thì 2 bên phải làm hợp đồng mua bán xe (có công chứng), sau đó làm các thủ tục như nêu trên.

    – Khi đi làm các thủ tục nêu trên phải mang theo CMND để xuất trình.

    – Người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an, Quân đội thì phải có giấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

    Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người được giải quyết đăng ký sang tên theo thủ tục nêu trên đến hết ngày 31/12/2016. Có nghĩa là sau thời gian này nếu không có đẩy đủ chứng từ chuyển nhượng theo quy định thì không làm thủ tục sang tên được. (Chỉ có một cách là nhờ chủ xe gốc làm giấy ủy quyền để làm lại giấy đăng ký xe đứng tên chủ gốc mà thôi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Bao Gồm Những Gì ?
  • Thủ Tục Làm Lại Đăng Ký Xe Máy Gồm Những Thủ Tục Giấy Tờ Gì ?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Kí Xe Máy Mới
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Điện Từ A
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Tự Đăng Ký Biển Số Xe Máy Nhập Khẩu
  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên Xe Máy Cũ Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Cần Những Giấy Tờ Gì? Cần Biết
  • Thủ Tục Làm Lại Đăng Ký Xe Máy Chính Chủ Chuẩn Và
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ Nhanh Nhất
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ 1900.6581
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Cũ
  • Hỏi: Kính chào Luật sư, tôi có bạn là người nước ngoài, quốc tịch Mỹ, sang Việt Nam sinh sống và làm việc. Bạn tôi muốn mua xe máy cũ để dùng cho việc đi lại tại Việt Nam. Vậy bạn tôi có thể đứng tên sở hữu xe máy tại Việt Nam được không? Trình tự, thủ tục để sang tên xe máy cho người nước ngoài như thế nào? Rất mong nhận được giải đáp của Luật sư!

    Trả lời: Lời đầu tiên, Công ty luật AMI xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Dựa theo yêu cầu cần tư vấn của bạn, chúng tôi có trả lời như sau:

      ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC ĐỨNG TÊN SỞ HỮU XE MÁY TẠI VIỆT NAM:

    Pháp luật Việt Nam hiện nay cho phép người nước ngoài được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế tài sản là xe máy tại Việt Nam. Tuy nhiên, để trở thành chủ sở hữu xe máy, người nước ngoài cần phải đáp ứng một trong các điều kiện sau căn cứ theo Khoản 3 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020:

    – Làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế;

    – Làm việc, học tập ở Việt Nam từ một năm trở lên.

    : Ký kết Hợp đồng chuyển nhượng xe máy theo thủ tục công chứng hoặc chứng thực chữ ký

    Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông 58/2020/TT-BC ngày 16/6/2020, một trong các giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe là “Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác”. Do đó, trước khi thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe, bạn cần ký kết Hợp đồng chuyển nhượng xe máy với Bên bán tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc tại UBND các cấp theo quy định của pháp luật về chứng thực chữ ký.

    Ở bước này, các bên cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

      CMND và Hộ khẩu bản chính;

      Giấy đăng ký kết hôn nếu đã có gia đình, hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu chưa có gia đình. Việc này giúp loại trừ rủi ro khi nhận chuyển nhượng xe máy, tránh trường hợp xe máy là tài sản chung của hai vợ chồng nhưng chỉ có người đứng tên trên Giấy đăng ký xe đồng ý chuyển nhượng, người còn lại không biết và không đồng ý giao dịch, dẫn đến tranh chấp dân sự về sau.

    • Giấy ủy quyền trong trường hợp Bên bán ủy quyền cho một bên thứ ba thực hiện giao dịch.
    • Bên mua
      Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) đối với trường hợp Bên mua làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế;

      Thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa đối với trường hợp Bên mua đang làm việc, học tập ở Việt Nam.

    Tùy từng trường hợp, tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND các cấp có thể yêu cầu các bên cung cấp thêm giấy tờ, tài liệu cần thiết cho giao dịch.

    Bước 2: Đóng lệ phí trước bạ xe máy

    Việc đóng lệ phí trước bạ là bắt buộc trong trường hợp sang tên, đổi chủ cho xe. Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016, Điều 1 Thông tư 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019, cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

    Số tiền lệ phí trước bạ (đồng)

    =

    Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

    x

    Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

    Trong đó

      Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe máy đã qua sử dụng (giá trị còn lại của tài sản) = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

      Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

      Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy từ lần 02 trở đi là 1% trừ các trường hợp khác theo pháp luật quy định.

    Lệ phí trước bạ đối với xe máy trong trường hợp này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/xe/1 lần trước bạ.

    Căn cứ theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019, thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe máy được thưc hiện tại tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục thuế, hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử.

    : Thực hiện thủ tục đăng ký sang tên theo quy định:

    Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020, trình tự đăng ký sang tên được quy định như sau:

    3.1. Khai báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe;

    Căn cứ Khoản 3 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020, trong thời han 07 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân, chủ sở hữu xe có trách nhiệm:

      Trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe trong trường hợp sang tên cho tổ chức, các nhân khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

      Trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe trong trường hợp sang tên cho tổ chức, cá nhân trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nếu Bên mua thực hiện thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấý chứng nhận đăng ký xe.

    Cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp này là Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ Khoản 4 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020.

    3.2. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời;

    3.3. Chủ sở hữu liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi người mua cư trú để nộp các giấy tờ bao gồm:

      Tờ khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BC ngày 16/6/2020;

      Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe

      Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán xe (hợp đồng) theo quy định của pháp luật;

      Giấy bán xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

      Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước;

      Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước.

      Giấy tờ lệ phí trước bạ xe:

      Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe). Trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp giấy tờ lệ phí trước bạ đó;

      Xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.

      Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe).

      Giấy tờ của Bên mua là người nước ngoài:

      Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) đối với trường hợp Bên mua làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế;

      Thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa đối với trường hợp Bên mua đang làm việc, học tập ở Việt Nam.

      TRƯỜNG HỢP XE ĐÃ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU QUA NHIỀU NGƯỜI:

    Đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người, quy trình thủ tục đăng ký sang tên được quy định theo Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 như sau:

    : Chủ sở hữu đến cơ quan đăng ký xe xuất trình các giấy tờ sau và ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe;

    + Trường hợp Bên Bán là người Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

    + Trường hợp Bên Bán là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    + Trường hợp Bên Bán là người nước ngoài: Các giấy tờ tương tự như Bên Mua là người nước ngoài đã đề cập.

    + Trường hợp Bên Bán là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

    + Trường hợp Bên Bán là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

    + Trường hợp Bên Bán là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

    Nếu Bên Bán ủy quyền cho bên thứ ba đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe như đã nêu, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

      Giấy chứng nhận đăng ký (trường hợp sang tên cùng tỉnh) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe (trường hợp sang tên khác tỉnh);

      Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

    Bước 2: Chủ sở hữu đến cơ quan đăng ký xe nơi cư trú và nộp các giấy tờ bao gồm:

      Giấy tờ của Bên mua như đã nêu;

      Tờ khai đăng ký xe theo mẫu 01;

      Giấy Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;

      Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp sang tên khác tỉnh).

      Lệ phí thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe máy

    Căn cứ Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016, mức thu lệ phí thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe máy được quy định như sau:

    Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số (sang tên khác tỉnh): 50.000 đồng/lần/xe;

    Cấp đổi giấy đăng ký không kèm biển số (sang tên cùng tỉnh): 30.000 đồng/lần/xe

    Theo Bùi Lệ – Công ty luật AMI

    Công ty luật AMI

    Địa chỉ: 50 Nguyễn Tri Phương, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

    Số điện thoại: 0941 767 076

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Đăng Ký Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Cho Người Nước Ngoài
  • Ami Consulting Là Đơn Vị Tư Vấn Các Thủ Tục Hành Chính, Pháp Lý Tại Đà Nẵng
  • Người Nước Ngoài Mua Xe Máy Tại Việt Nam Đăng Ký Thủ Tục Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Cấp Đổi Giấy Phép Lái Xe Máy Cho Người Nước Ngoài
  • Làm Biển Số Xe Máy Hết Bao Nhiêu Tiền? Thủ Tục, Lệ Phí Làm Biển Số Xe Máy
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên, Đổi Chủ Xe Máy Đã Chuyển Sở Hữu Qua Nhiều Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên, Rút Hồ Sơ Xe Máy, Ô Tô Chuyển Vùng 2021
  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy, Xe Ô Tô Chuẩn Và Đầy Đủ Nhất
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Từ Mẹ Sang Con Theo Quy Định 2021
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Từ Mẹ Sang Con
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Cá Nhân Cho Công Ty
  • a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

    – Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

    – Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

    – Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

    – Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

    2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác

    a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

    – 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

    – 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

    3. Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

    c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

    4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

    a) Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

    Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe:

    – Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

    – Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

    Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

    b) Trường hợp làm thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

    Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định và giải quyết như sau:

    – Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

    – Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

    Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

    – Trả cho người đang sử dụng xe: 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến.

    – Lưu 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

    Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy hẹn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

    c) Trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến

    Cơ quan đăng ký xe (nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú) tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

    5. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

    a) Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình. Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

    b) Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

    c) Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

    6. Trách nhiệm của Công an cấp xã

    a) Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

    b) Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Quyền Sở Hữu Ô Tô, Xe Máy Cũ
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ Tại Hà Nội Được Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Xe Máy Bán Qua Nhiều Chủ Phải Sang Tên Trước 1/1/2017
  • Chi Tiết Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Khi Mua Bán Xe Máy Đã Qua Sử Dụng
  • Thủ Tục Sang Tên Cho Xe Máy, Ô Tô Đã Qua Nhiều Đời Chủ
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Quyền Sở Hữu Ô Tô, Xe Máy Cũ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên, Đổi Chủ Xe Máy Đã Chuyển Sở Hữu Qua Nhiều Người
  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên, Rút Hồ Sơ Xe Máy, Ô Tô Chuyển Vùng 2021
  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy, Xe Ô Tô Chuẩn Và Đầy Đủ Nhất
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Từ Mẹ Sang Con Theo Quy Định 2021
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Từ Mẹ Sang Con
  • Vừa qua, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 12 sửa đổi, bổ sung điều 20 khoản 3 Thông tư 36 năm 2010 về quy định đăng ký xe, trong đó quan trọng nhất là Thông tư đã đưa ra được hướng giải quyết đối với xe cũ, xe chuyển nhượng qua nhiều người mà chưa thực hiện sang tên, đổi chủ.

    Cuối năm ngoái, khi Nghị định 71/CP của Chính phủ chính thức có hiệu lực, vấn đề xử phạt đối với hành vi không chuyển quyền sở hữu phương tiện (không sang tên, đổi chủ) sau khi mua bán đã gây phản ứng trong dư luận, bởi nhiều người cho rằng những quy định của điều khoản này đã gây khó cho người dân, nhất là xử phạt đối với các loại xe cũ, xe được chuyển nhượng qua nhiều người mà chưa thực hiện sang tên chuyển quyền sở hữu.

    Mặc dù đây là quy định rất cần thiết cho công tác quản lý của Nhà nước, nhưng do thói quen mua bán trao tay của nhiều người dân, nên lâu nay việc thực hiện sang tên, đăng ký chính chủ sau khi chuyển nhượng xe cũ đã bị nhiều người lơ là, vì vậy hiện nay số lượng xe cũ chuyển nhượng qua nhiều chủ mà chưa sang tên, đổi chủ sở hữu hoặc bị vướng về mặt thủ tục không thể sang tên, đổi chủ chiếm tỷ lệ rất lớn.

    Để giúp người dân tháo gỡ vướng mắc về thủ tục, cũng như giúp các lực lượng chức năng có cở sở pháp lý thực thi nhiệm vụ, vừa qua, Bộ Công an đã kịp thời ban hành Thông tư 12 sửa đổi, bổ sung Thông tư 36 năm 2010 về quy định đăng ký xe, trong đó quan trọng nhất là Thông tư đã đưa ra hướng giải quyết đối với xe đã chuyển nhượng qua nhiều người mà chưa sang tên, đăng ký chính chủ. Thời gian triển khai từ ngày 15/4/2013 đến 31/12/2014.

    Trong đó Thông tư nêu rõ: Khi làm thủ tục sang tên xe trong cùng tỉnh, nếu người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký (GCNĐK) xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, cơ quan đăng ký xe sẽ tiếp nhận hồ sơ và nhanh chóng cấp GCNĐK xe cho người đang sử dụng xe sau 2 ngày làm việc. Nếu người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, cơ quan đăng ký tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục theo quy định, thu GCNĐK xe, biển số xe và viết giấy hẹn trả lời trong thời gian 30 ngày làm việc.

    Đối với trường hợp làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác, nếu hồ sơ sang tên có đủ chứng từ chuyển nhượng, thì thủ tục giống như sang tên trong cùng tỉnh, thời gian giải quyết sau 2 ngày làm việc. Với trường hợp không có chứng từ chuyển nhượng xe, ngoài quy định như trên, người dân phải nộp thêm phiếu sang tên di chuyển kèm hồ sơ gốc của xe. Cơ quan đăng ký xe nơi tiếp nhận hồ sơ sẽ giải quyết sang tên, di chuyển chuyển sở hữu trong thời hạn 30 ngày.

    Xem nội dung Thông tư 12 trong mục Văn bản Quy phạm pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ Tại Hà Nội Được Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Xe Máy Bán Qua Nhiều Chủ Phải Sang Tên Trước 1/1/2017
  • Chi Tiết Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Khi Mua Bán Xe Máy Đã Qua Sử Dụng
  • Thủ Tục Sang Tên Cho Xe Máy, Ô Tô Đã Qua Nhiều Đời Chủ
  • Xe Không Giấy Tờ Vẫn Được Sang Tên Đổi Chủ
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ Tại Hà Nội Được Thực Hiện Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Quyền Sở Hữu Ô Tô, Xe Máy Cũ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên, Đổi Chủ Xe Máy Đã Chuyển Sở Hữu Qua Nhiều Người
  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên, Rút Hồ Sơ Xe Máy, Ô Tô Chuyển Vùng 2021
  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy, Xe Ô Tô Chuẩn Và Đầy Đủ Nhất
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Từ Mẹ Sang Con Theo Quy Định 2021
  • Ngày 01/01/2020, Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Theo đó, Nghị định này đã tăng mạnh mức xử phạt đối với lỗi “xe không chính chủ”, tức không đăng ký sang tên khi mua xe, đặc biệt là ở Thủ đô Hà Nội. Nhằm hỗ trợ Quý Khách hàng nắm được thủ tục đăng ký sang tên khi mua lại xe máy cũ tại Hà Nội để tránh bị phạt, Legalzone giới thiệu đến quý bạn đọc thủ tục sang tên xe máy cũ tại Hà Nội.

    Thủ tục sang tên xe máy cũ tại Hà Nội?

    1. Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy

    Để thực hiện thủ tục mua bán xe máy, bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ:

    Bên bán chuẩn bị:

    – Giấy tờ xe bản chính;

    – CMND/Căn cước công dân bản chính;

    – Sổ hộ khẩu bản chính;

    – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn để tránh phát sinh tranh chấp tài sản sau này.

    Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng Hợp đồng uỷ quyền. Trình tự, thủ tục như sau:

    – Bước 1: Lập Hợp đồng ủy quyền và công chứng Hợp đồng ủy quyền tại văn phòng công chứng.

    – Bước 2: Người được ủy quyền lập hợp đồng mua bán với bên mua.

    Bên mua chuẩn bị:

    – CMND/Căn cước công dân bản chính;

    – Sổ hộ khẩu bản chính;

    2. Thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán xe

    Theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

    Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể theo công văn 3956/BTP-HTQTCT:

    – Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

    – Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

    Nếu lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thực hiện chứng thực chữ ký tại UBND xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

    3. Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy

    Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

    * Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

    Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

    * Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:

    – Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

    – Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

    4. Thủ tục sang tên xe máy cũ tại Hà Nội

    Thủ tục sang tên xe máy cùng quận tại Hà Nội

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện.

    – Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

    + Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;

    + Kiểm tra thực tế xe

    Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe, gồm: nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác;

    Cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký xe; ký đè lên bản cà số máy, số khung dán trên giấy khai đăng ký xe (một phần chữ ký trên bản cà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

    Trường hợp xe được cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản cà số khung), đóng số máy theo biển số (sau khi được cấp biển số theo quy định)

    + Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe

    Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

    Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần vào mặt sau giấy khai đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.

    Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký: Thu lại biển số xe (trường hợp phải đổi sang biển 5 số hoặc hệ biển số mới của chủ xe khác hệ biển số cũ theo quy định), chứng nhận đăng ký xe; Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe;

    Trường hợp nếu đổi sang biển 5 số hoặc đổi hệ biển số thì thực hiện thêm quy định: Cấp biển số theo hình thức bấm ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe; Trả biển số xe.

    Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

    Thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ khác huyệnChuẩn bị hồ sơ gồm:

    – Chứng từ lệ phí trước bạ.

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    – Giấy tờ của chủ xe.

    Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện (xe đăng ký ở đâu thì làm thủ tục ở đó).

    – Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

    Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

    Thủ tục sang tên xe máy cũ tại Hà Nội với các tỉnh khác

    Giai đoạn 1: Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

    Giai đoạn này tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình một trong những giấy tờ của chủ xe nêu trên và nộp hồ sơ gồm:

    – Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

    – Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

    Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    * Giai đoạn 2: Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

    Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA, để thực hiện đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến, chủ xe phải xuất trình một trong các giấy tờ của chủ xe nêu trên và hồ sơ gồm:

    – Giấy khai đăng ký xe.

    – Chứng từ lệ phí trước bạ.

    – Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    – Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

    Thẩm quyền đăng ký sang tên xe:

    Căn cứ Khoản 3 điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền đăng ký sang tên xe thuộc về Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú.

    Xe được cấp đăng ký xe và biển số ở đâu thì thực hiện thủ tục sang tên ở đó; ví dụ:

    – Xe ô tô do Phòng cảnh sát công an cấp tỉnh cấp đăng ký và biển số xe thì thực hiện thủ tục sang tên theo thủ tục hành chính ở cấp tỉnh đã nêu ở trên.

    – Xe mô tô (xe máy) do Phòng CSGT Công an cấp tỉnh cấp thì thực hiện sang tên theo TTHC cấp tỉnh; trường hợp do Công an cấp huyện cấp đăng ký và biển số xe thì thực hiện thủ tục hành chính ở cấp huyện

    Ví dụ tình huống cụ thể:

    Em có hộ khẩu tại Quảng Nam, vào TPHCM để học tập. Nếu em muốn mua lại xe máy của người ở tỉnh khác thì thủ tục sang tên sẽ như thế nào, các khoảng phí em phải đóng là gì, bao nhiêu ạ?

    Trả lời: Bạn thân mến, trường hợp của bạn là mua bán xe có sự di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác, thủ tục sang tên khá phức tạp. Cụ thể như sau:

    – Bạn phải làm hợp đồng mua bán với chủ xe (có thể tham khảo mẫu đồng trên mạng) và phải được công chứng (theo thông tư số 75/2011/TT-BCA ngày 17/11/2011 của Bộ Công an (về sửa đổi, bổ sung thông tư 36 quy định về đăng ký xe, có hiệu lực từ ngày 10/01/2012), giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật).

    – Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, người mua xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe. Điều đó có nghĩa là bạn phải đến cơ quan đăng ký xe tại tỉnh của người chủ xe cũ để làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

    Ví dụ: Bạn mua xe mang biển số xe ở Bình Dương. Bạn phải mang theo CMND, hộ khẩu, hợp đồng mua bán xe đã công chứng và làm đơn xin rút hồ sơ gốc ở CA Bình Dương.

    Theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Công An ban hành thì việc sang tên xe di chuyển ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giấy tờ cần có:

    + Hai giấy khai sang tên di chuyển.

    Chủ xe phải tự khai giấy khai sang tên, di chuyển theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 kèm theo Thông tư này).

    + Giấy đăng ký xe;

    + Chứng từ mua bán, cho tặng xe theo (trường hợp của bạn là hợp đồng mua bán xe đã có công chứng).

    Ngoài ra, bạn phải mang hợp đồng mua bán xe đến phòng thuế tại tỉnh Quảng Nam để đóng thuế trước bạ

    Sau khi đóng thuế xong bạn mang tất cả giấy tờ nêu trên đến công an Quảng Nam làm đơn xin đăng ký

    Căn cứ Thông tư số 212/2010/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì mức mc thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông giành cho xe máy áp dụng ở tỉnh Quảng Nam là 50.000 đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Máy Bán Qua Nhiều Chủ Phải Sang Tên Trước 1/1/2017
  • Chi Tiết Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Khi Mua Bán Xe Máy Đã Qua Sử Dụng
  • Thủ Tục Sang Tên Cho Xe Máy, Ô Tô Đã Qua Nhiều Đời Chủ
  • Xe Không Giấy Tờ Vẫn Được Sang Tên Đổi Chủ
  • Dịch Vụ Sang Tên Xe Máy Sài Gòn Uy Tín Tổng Hợp
  • Chi Tiết Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Khi Mua Bán Xe Máy Đã Qua Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Máy Bán Qua Nhiều Chủ Phải Sang Tên Trước 1/1/2017
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cũ Tại Hà Nội Được Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Quyền Sở Hữu Ô Tô, Xe Máy Cũ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên, Đổi Chủ Xe Máy Đã Chuyển Sở Hữu Qua Nhiều Người
  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên, Rút Hồ Sơ Xe Máy, Ô Tô Chuyển Vùng 2021
  • Chi tiết thủ tục sang tên đổi chủ khi mua bán xe máy đã qua sử dụng

    Vấn đề sang tên đổi chủ khi mua bán xe máy nhiều đời khá phức tạp và khiến nhiều khách hàng phải đau đầu. Chia sẻ ý kiến từ người dùng:

    “Trường hợp xe mua tỉnh này qua tỉnh khác. Không biết chủ là ai. Và đã bị mất hết giấy tờ thì phải làm thủ tục thế nào đây ạ.” – Phan Lệ Hằng“Mình có mua 1 chiếc xe từ bạn, mình ở miền Trung mua xe biển số miền Tây, bạn mình cũng mua lại của người khác (qua nhiều đời chủ). Lúc bán cho mình chỉ đưa cà vẹt xe thôi, giờ mình làm ờ chúng tôi Mình không biết làm thủ tục như thế nào.” – Vũ Duy“Kẹt là cái hồ sơ gốc ở miền Tây, bạn phải xuống đó nộp đơn xin rút hồ gốc xe thì mới sang tên được, trường hợp này giống mình nhưng mình mua xe ở Hà Nội.” – Phạm Luân“Có 1 bộ phận đi làm ăn xa trong miền Nam và mua lại xe tại đó luôn. 1 thời gian sau cả gia đình chuyển về quê ở miền Bắc hay miền Trung sống. Khi mua chỉ có mỗi cà vẹt xe thôi. Trong trường hợp này phải làm thế nào? – Trần Văn Dương“Giấy tờ mua bán chuyển nhượng xe máy có cần qua công chứng để đi sang tên không? Vợ chồng có phải cùng ký giấy mua bán không vì là tài sản sau hôn nhân?” – Phúc Vinh

    Hướng dẫn thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ được trích từ Emvaobep: “Chi tiết thủ tục sang tên đổi chủ xe máy từ A đến Z”

    Theo quy định mới nhất từ bộ công an và có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2017 thì nhằm tháo gỡ những trường hợp xe máy được mua bán qua nhiều đời chủ, không có chứng từ chuyển nhượng và mục đích đơn giản hóa thủ tục đăng ký, sang tên xe.

    Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy đã qua sử dụng, mua bán nhiều đời

    Cục Cảnh sát giao thông vừa chỉ đạo cảnh sát giao thông các địa phương vận động người dân trước 31/12 nên làm thủ tục sang tên môtô hai bánh, môtô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe chuyển nhượng qua nhiều chủ nhưng không có chứng từ hoặc chứng từ không đầy đủ.

    Với trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ, các đơn vị không được để tồn, phải giải quyết trước ngày 01/01/2017.

    Mức xử phạt chủ phương tiện xe máy không làm thủ tục sang tên đổi chủ trước ngày 01/01/2017

    Bắt đầu từ ngày 1/1/2017 người dân không sang tên, chính chủ thì sẽ áp dụng điều 30 nghị định 46, cảnh sát giao thông phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đến 400.000 đồng với tổ chức là chủ xe môtô, xe gắn máy và các loại xe tương tự không làm thủ tục đăng ký sang tên.

    Nội dung, hướng dẫn thủ tục sang tên đổi chủ xe máy

    Theo thông tư 12/2013/BCA, có hiệu lực từ ngày 15/4/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2010 về việc đăng ký xe nhằm tháo gỡ những trường hợp xe được mua bán qua nhiều đời chủ, không có chứng từ chuyển nhượng; đơn giản hóa thủ tục đăng ký, sang tên xe.

    Theo đó:

    – Những xe mua bán qua nhiều đời chủ mà không có chứng từ chuyển nhượng, hoặc chứng từ chuyển nhượng đã quá lâu thì sẽ được cấp đăng ký lại theo thủ tục đơn giản.

    – Người sử dụng xe chỉ cần có giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và viết cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

    – Căn cứ vào hồ sơ này, cơ quan đăng ký xe sẽ tiếp nhận và gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe. Sau 30 ngày nếu không có các khiếu nại, tranh chấp thì cơ quan đăng ký xe sẽ giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

    – Trường hợp sang tên, di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ. Sau khi rút hồ sơ gốc, chủ xe đến cơ quan đăng ký xe nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

    – Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe. Sau 30 ngày, nếu không có các khiếu nại, tranh chấp thì cơ quan đăng ký xe sẽ giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe.

    Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cần chuẩn bị

    Quy định cụ thể nêu tại Thông tư 12/2013: Từ ngày 15/4/2013 đến ngày 31/12/2014, việc giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người thực hiện như sau:

    I- Trường hợp đăng ký sang tên đổi chủ xe máy trong cùng một tỉnh 1/ Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

      Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đang sử dụng xe thường trú.
      Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
      Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.
      Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

    2/ Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cùng tỉnh nhưng không có chứng từ chuyển nhượng xe:

      Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
      Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
      Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

    II- Trường hợp đăng ký sang tên đổi chủ xe máy khác tỉnh 1- Hồ sơ sang tên, di chuyển xe dành cho nơi chuyển đi 1/ Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

      Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
      Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.
      Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

    2/ Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

      Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy dành cho những người đang sử dụng xe nhưng không còn chứng từ chuyển nhượng xe.
      Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
      Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

    2- Hồ sơ đăng ký xe dành cho nơi chuyển đến

      Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
      Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
      Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.
      Lệ phí cho việc hoàn thành thủ tục sang tên đổi chủ xe máy.
      Lệ phí để hoàn thành thủ tục sang tên đổi chủ xe máy sẽ bao gồm lệ phí trước bạ và lệ phí sang tên đổi chủ.

    Trong đó lệ phí trước bạ được tính theo giá trị xe tại thời điểm đang sử dụng và đời xe. Xe càng cũ thì giá trị được tính càng giảm. Mức tính giá trị xe sẽ dựa vào thực tế và có bảng biểu giảm giá trị theo thời gian sử dụng. Khi đi nộp phí, người làm thủ tục sẽ được đối chiếu từng loại cụ thể.

    Còn phí sang tên đổi chủ khoảng 50 nghìn đồng.

    Nguồn: http://xemaynhanh.com/chi-tiet-thu-tuc-sang-ten-doi-chu-khi-mua-ban-xe-may-da-qua-su-dung-536.html

    Đăng bởi Mai Tâm

    Tags: làm thủ tục sang tên xe máy ở đâu, lệ phí sang tên đổi chủ xe máy, mua xe máy cũ, thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cùng tỉnh, thủ tục sang tên đổi chủ xe máy khác tỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Cho Xe Máy, Ô Tô Đã Qua Nhiều Đời Chủ
  • Xe Không Giấy Tờ Vẫn Được Sang Tên Đổi Chủ
  • Dịch Vụ Sang Tên Xe Máy Sài Gòn Uy Tín Tổng Hợp
  • Dịch Vụ Sang Tên Xe Máy Sài Gòn Rẻ, Đáng Tin Cậy Nhất Dành Cho Bạn
  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên Xe Máy
  • Tin tức online tv