Top 2 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Mua Bán Đất Vi Bằng Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Làm Vi Bằng Khi Mua Bán Đất

Câu hỏi của bạn đọc CafeLand có nội dung: Tôi có vấn đề thắc mắc mong được giải đáp. Tôi muốn mua một mảnh đất mà chưa có sổ đỏ. Khi giao nhận tiền, giấy tờ và làm hợp đồng thì tôi có thể ra phường nhờ làm thủ tục và công chứng hay tôi có thể làm vi bằng? Thủ tục và chi phí như thế nào? Xin cảm ơn.

Luật sư Phan Chung, Công ty Luật Danh Chính trả lời bạn như sau:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì:

“Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Như vậy, trong trường hợp của bạn, vì mảnh đất chưa có sổ đỏ nên không thể làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và không thể ra phường làm thủ tục công chứng hợp đồng này được.

Đối với trường hợp của bạn thì có thể làm vi bằng tại các Văn phòng thừa phát lại. Việc lập vi bằng này có thể Ghi nhận hành vi giao nhận tiền đặt cọc của các bên; Ghi nhận hành vi các bên ký tên vào hợp đồng đặt cọc hoặc ghi nhận các bên giao nhận tiền như một tiến trình trong việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng nhà đất…

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 25 Nghị định số 135/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 25 Nghị định số 61/2009/NĐ-CP về thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng của văn phòng Thừa phát lại như sau:

“1.Thừa phát lại có quyền lập vi bằng đối với các sự kiện, hành vi theo yêu cầu của đương sự, trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này; các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng; vi phạm bí mật đời tư theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng hoặc thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2.Thừa phát lại được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại”.

Giá trị pháp lý của vi bằng do Thừa phát lại lập được quy định tại Điều 28 Nghị định số 61/2009/NĐ-CP:

“1. Vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án.

2. Vi bằng là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”

– Việc lập vi bằng phải do chính Thừa phát lại thực hiện. Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại có thể giúp Thừa phát lại thực hiện việc lập vi bằng, nhưng Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm về vi bằng do mình thực hiện. Vi bằng chỉ ghi nhận những sự kiện, hành vi mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến; việc ghi nhận phải khách quan, trung thực.

– Trong trường hợp cần thiết Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.

– Vi bằng lập thành 03 bản chính: 01 bản giao người yêu cầu; 01 bản gửi Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh để đăng ký trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập vi bằng; 01 bản lưu trữ tại văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về chế độ lưu trữ đối với văn bản công chứng.

– Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng Thừa phát lại. Sở Tư pháp có quyền từ chối đăng ký nếu phát hiện thấy việc lập vi bằng không đúng thẩm quyền, không thuộc phạm vi lập vi bằng, vi bằng không được gửi đúng thời hạn để đăng ký theo quy định. Việc từ chối phải được thông báo ngay bằng văn bản cho Văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu lập vi bằng trong đó nêu rõ lý do từ chối đăng ký.

– Vi bằng được coi là hợp lệ khi được đăng ký tại Sở Tư pháp

Chi phí lập vi bằng do hai bên và văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc. Văn phòng Thừa phát lại và bên yêu cầu có thể thỏa thuận thêm về các khoản chi phí thực tế phát sinh gồm: chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan cung cấp thông tin nếu có; tiền bồi dưỡng người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác nếu có.

CafeLand kết hợp Công ty Luật Danh Chính

Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Viết Tay Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay

thủ tục mua bán nhà đất viết tay

28 thg 9, 2020 – Đối với đất mua bằng giấy viết tay trước ngày 01/7/2014 nếu chưa cấp Giấy chứng … thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại … Làm Sổ mới khi bên mua cầm Sổ đỏ bên bán.

24 thg 3, 2020 – Vậy, hiện nay có được mua bán nhà đất bằng giấy viết tay hay không? … đất thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận mà không phải làm thủ tục …

4 thg 8, 2020 – Mua bán nhà, đất bằng giấy viết tay không phải là vấn đề hiếm gặp hiện … thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …

Việc mua bán nhà bằng giấy tờ tay được xem là một trong những hình thức mua … nhà bằng giấy tờ tay ở thời điểm trước đây đó là thủ tục mua bán đơn giản, … minh tình trạng của những thửa đất, nhà chuyển nhượng bằng giấy viết tay là …

16 thg 8, 2020 – “2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Xếp hạng: 4 · ‎2 phiếu bầu

Chuyển đến Mua bán nhà đất chỉ có giấy viết tay có nên không ? – Mua bán nhà đất chỉ có giấy viết tay có … đất, thì bạn thực hiện thủ tục mua bán …

Xếp hạng: 5 · ‎1 phiếu bầu

bằng giấy tờ viết tay có thêm hy vọng khi làm thủ tục để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là …

Chuyển đến Mua bán đất bằng giấy tay có hợp pháp không? – … quyền sở hữu nhà ở bằng giấy viết tay … Việc mua bán đất bằng giấy tay là vi … Việc không tuân thủ về hình thức có thể … mua bán nhà bằng giấy tay hoặc lập vi …

Xếp hạng: 4,8 · ‎19 phiếu bầu

Khi mua bán nhà đất bằng giấy viết tay có được sang tên Sổ đỏ. Sang tên Sổ đỏ được các người dân hay gọi dùng để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển …

Nhà đất là loại tài sản mà bất cứ ai cũng rất cân nhắc khi mua. … về mua nhà bằng giấy viết tay trên, bạn có thể tìm thêm các tin khác về thủ tục mua bán nhà đất …

Chuyển đến Chuẩn bị thủ tục mua bán nhà giấy tờ viết tay – Chuẩn bị thủ tục mua bán nhà giấy tờ viết tay. Thủ tục mua nhà đất, hay còn gọi là hợp …

➊ Tin bất động sản mới nhất

Thủ tục cấp Sổ đỏ khi mua bán nhà đất bằng giấy viết tay mới …

www.thanhdongninhthuan.com › tin-tuc-su-kien › thu-…

Thủ tục cấp Sổ đỏ khi mua bán nhà đất bằng giấy viết tay mới …

batdongsan.com.vn › trinh-tu-thu-tuc › thu-tuc-cap-so-…

4 thg 11, 2020 – [Mới nhất] Thủ tục cấp Sổ đỏ khi mua bán nhà đất bằng giấy viết tay. Các yêu cầu về hồ sơ, trình tự cấp sổ đỏ khi mua bán đất viết tay.

Thủ tục sang tên sổ đỏ khi mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay

luatduonggia.vn › … › Tư vấn pháp luật đất đai – nhà ở

2 thg 9, 2020 – Vậy nếu như tham gia vào giao dịch mua bán có đối tượng là nhà ở đất đai bằng giấy tờ viết tay có thể được công nhận hay không? Mua bán đất …

Xếp hạng: 5 · ‎1 phiếu bầu

Mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay có được không…trường hợp mua bán nhà … dịch bán nhà đất chúng ta lên thực tiện thủ tục công chứng hoặc chứng …

Xếp hạng: 5 · ‎1 phiếu bầu

Mua nhà bằng giấy tay bị lật lọng phải làm sao

Giấy mua bán đất viết tay có giá trị không

Mua đất giấy tay 2020

Giấy viết tay có giá trị pháp lý

Thủ Tục Mua Bán Đất Ao

Luật sư tư vấn trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với đất ao.

Hỏi: Tôi muốn mua một cái ao bên cạnh đất nhà mình. Xin hỏi Luật sư, trình tự, thủ tục thực hiện như thế nào? (Phạm Tuấn Khải – Ninh Bình)

Luật gia Bùi Ánh Vân – Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH – trả lời:

Khoản 1 Điều 167 Luật đất đai có quy định:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng , cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này”.

Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Lưu ý: Khoản 3 điều 167 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:

“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã”.

Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa gia đình nhà bên cạnh và gia đình bạn phải được công chứng hoặc chứng thực.

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]

Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất

CMND + hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

Chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn).

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ).

Trường hợp tài sản được nhận tặng cho, nhận thừa kế, hoặc là tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhân thì chỉ cần một người ký nhưng phải có giấy tờ chứng minh. Trường hợp Bên mua nhà đất chỉ muốn một người đứng tên thì phải làm thủ tục thỏa thuận tài sản riêng hoặc văn bản thỏa thuận cử người đứng tên trên giấy chứng nhận có công chứng.

Bước 2. Lập và ký hợp đồng mua bán nhà đất

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, hai bên đến văn phòng công chứng nơi có bất động sản để làm thủ tục ký kết hợp đồng. Văn phòng công chứng sẽ và công chứng theo luật định, sau đó sẽ xuất ra 4 bản chính hợp đồng:

Lưu ý là VPCC cung cấp mẫu hợp đồng cơ bản, không tư vấn bảo vệ quyền lợi của bất kỳ bên nào trong giao dịch mua bán.

Bước 3: Làm thủ tục mua bán (chuyển nhượng) nhà đất tại cơ quan tài nguyên môi trường.

Bao gồm 02 thủ tục: Kê khai nộp thuế và đăng ký sang tên sổ đỏ. Tổng thời gian làm thủ tục đăng ký: 45-60 ngày. Thời hạn nhận có thông báo nộp thuế: 15-20 ngày làm việc, thời hạn nhận kết quả: 15-20 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên lai nộp thuế).

Kê khai và nộp thuế mua bán chuyển nhượng nhà đất.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận một cửa của Văn phòng đăng ký đất đai các quận (chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai). Các khoản chi phí + thuế, phí và lệ phí mua bán nhà đất gồm:

Thuế thu nhập cá nhân: 2% tổng giá trị tài sản;

Thuế trước bạ: 0,5% tổng giá trị tài sản;

Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

Lệ phí thẩm định hồ sơ: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký, trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua nhà đất thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay).

Đơn đề nghị đăng ký biến động (01 bản chính).

Hợp đồng công chứng đã lập (02 bản chính)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (02 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

02 Bản sao các giấy tờ đã xuất trình khi ký hợp đồng công chứng (CMND, hộ khẩu, chứng nhận kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân).

Quy trình các bước thực hiện thủ tục mua bán (chuyển nhượng)

Sau khi tiếp nhận một nửa hồ sơ trên, bộ phận một cửa sẽ có giấy hẹn để nhận thông báo nộp thuế.

Sau khi có thông báo thuế, người đi làm thủ tục có trách nhiệm nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo thông báo thuế.

Sau khi nộp thuế xong, cầm biên lai nộp thuế tới bộ phận một cửa của cơ quan tài nguyên môi trường để gửi nốt một nửa hồ sơ còn lại và biên lai nộp thuế.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận một cửa sẽ có giấy hẹn để nhận thông báo nhận kết quả (lấy sổ).

Lưu ý: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt thuế theo quy định của nhà nước. Trong trường hợp có vấn đề phát sinh, đến ngày nhận trả kết quả, cơ quan tài nguyên môi trường sẽ có trả lời bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc yêu cầu khắc phục sai sót.