Top 7 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Mua Bán Đất Tại Phòng Công Chứng Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư?

💭Vì sao phải công chứng hợp đồng mua bán nhà đất?

– Hợp đồng mua bán nhà đất được công chứng. Giúp cho bên mua có đủ cơ sở pháp lý để sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

– Hợp đồng cũng là chứng cứ chứng minh khi có tranh chấp tại Tòa án. Và đây thuộc dạng chứng cứ không cần xác minh.

Hiện tại pháp luật còn cho phép công chứng hợp đồng mua bán nhà, đất hình thành trong tương lai. Cho nên các bên có thể dễ dàng công chứng nối khi bên bán mới chỉ có hợp đồng mua bán nhà đất ký với chủ đầu tư.

💭Công chứng hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng tư có hợp pháp không?

Luật Công chứng không đề cập đến khái niệm Văn phòng công chứng tư nhân. Mà chỉ có hai hình thức tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 23. Cụ thể là:

– Phòng công chứng: là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp. Do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.

– Văn phòng công chứng: do công chứng viên thành lập. Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập. Nơi đây được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.

Văn phòng công chứng là sự thể hiện mục tiêu xã hội hóa hoạt động công chứng. Mục đích nhằm phát triển rộng mạng lưới công chứng. Xóa bỏ việc kiêm nhiệm chức năng công chứng của các cơ quan hành chính. Nâng cao chất lượng hành chính. Luật Công chứng và văn bản hướng dẫn không có sự phân biệt nào về giá trị công chứng giữa hai loại hình.

Công chứng viên là công chức Nhà nước (thuộc phòng công chứng). Công chứng viên không phải là công chức nhà nước (thuộc văn phòng công chứng). Họ đều là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật công chứng. Họ được bổ nhiệm để hành nghề công chứng. Vì thế, cả 2 đều phải chịu trách nhiệm như nhau với văn bản do mình chứng nhận.

Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ. Những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh. Ngoại trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu.

Như vậy là giá trị pháp lý của văn bản công chứng (đối với các giao dịch nói chung và đối với các hợp đồng mua bán nhà đất nói riêng) được lập tại phòng công chứng nhà nước và văn phòng công chứng là như nhau.

Bạn có quyền lựa chọn bất kỳ tổ chức công chứng nào. Dù là phòng công chứng hay văn phòng công chứng để thực hiện hợp đồng, giao dịch. Đây là quyền của người yêu cầu công chứng. Tuy nhiên, việc lựa chọn tổ chức công chứng để thực hiện giao dịch về bất động sản lại bị hạn chế.

Bởi quy định về địa hạt tại Điều 37 Luật Công chứng:

Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng các giấy tờ. Từ hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.

Công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng di chúc. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản. Do đó, khi công chứng hợp đồng mua bán nhà đất thì bạn phải đến tổ chức công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố nơi có bất động sản đó.

Quy định về thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất

– Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng, gồm các giấy tờ sau đây:

Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu.

Dự thảo hợp đồng, giao dịch (nếu có).

Bản sao giấy tờ tùy thân.

Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bản sao như nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy. Hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

– Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

– Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ. Cụ thể là việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng. Hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ. Hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định. Trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

– Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch. Nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội. Hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Đối với người yêu cầu công chứng

– Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch. Hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

– Người yêu cầu công chứng phải ký vào văn bản công chứng trước mặt công chứng viên. Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong văn bản công chứng trong các trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng sử dụng ngón trỏ phải. Nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái.

– Trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón nào, của bàn tay nào. Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau đây:

Công chứng di chúc.

Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.

Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Sau khi nộp phí và thù lao công chứng theo quy định của pháp luật thì bạn được nhận bản chính Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan nhà đất.

DK

Dịch Vụ Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Tại Nhà

Dịch vụ công chứng mua bán nhà đất tại nhà hiện đang rất đượ ưu chuộng và được giới nhà đất yêu thích và thường xuyen sử dụng vì tính tiện lợi và nhanh chóng của loại dịch vụ này. Bạn cũng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ công chứng mua bán nhà đất tại nhà mà lại không biết văn phòng công chứng nào uy tín và có giá dịch vụ giá rẻ nhất để làm loại giấy tờ quan trọng này?

Dịch vụ công chứng mua bán nhà đất tại nhà là gì?

Như chúng ta đẫ biết thì khi hoàn thành giao dịch mua bán nhà đất thì bên mua và bên bán sẽ lập ra hợp đồng mua bán nhà đất và bả hợp đồng này cần phải được bên thứ 3 làm chứng và được mang đi công chứng xác thực thì mới được pháp luật công nhận là hợp lý hợp lệ và được pháp luật bảo hộ.

Hiện nay văn phòng Congchungtainha.com còn cung cấp dịch vụ công chứng mua bán nhà đất tại nhà để giúp cho mọi người tiết kiệm được tối đa thời gian, công sức và tiền bạc nhất có thể. Khi sử dụng dịch vụ công chứng mua bán nhà đất tại nhà của chúng tôi quý khách hàng sẽ không cần phải sợ đi đâu quá xa hay là bỏ quên mất 1 loại giấy tờ nhà đất nào đó làm mất thời gian, công sức và tiền bạc hay lo lắng về phí dịch vụ quá cao nữa.

Thủ tục công chứng mua bán nhà đất tại nhà Hà Nội

Cũng như làm các loại thủ tục công chứng mua bán nhà đất thông thường thì theo Điều 40 & 41 của Luật Công chứng 2014 thì quý khách hàng sử dụng dịch vụ công chứng mua bán nhà đất tại nhà cũng cần phải chuẩn bị đầy đủ những loại giấy tờ sau:

Đối với bên bán nhà đất

Bên bán cần chuẩn bọ giấy tờ sau.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.(Sổ đỏ)

Sổ hộ khẩu.

CMND/ Thẻ căn cước/ Hộ chiếu.(Của cả vợ & chồng, Nếu có)

Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.(Giấy đăng ký kết hôn, Nếu có)

Hợp đồng ủy quyền.(Nếu có)

Hợp đồng mua bán nhà đất.(Nếu có)

Lưu ý: Trong trường hợp vợ và chồng đồng sở hữu nhà/đất cần phải có đủ giấy tờ cá nhân của cả hai người và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu vợ, chồng cùng sở hữu tài sản đó nhưng đã ly hôn thì phải có thêm giấy chứng nhận ly hôn và giấy tờ chứng minh phân chia tài sản

Đối với bên mua nhà đất

Bên mua cần chuẩn bị giấy tờ sau.

Sổ hộ khẩu.

CMND/ Thẻ căn cước/ Hộ chiếu.(Của cả vợ & chồng, Nếu có)

Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.(Giấy đăng ký kết hôn, Nếu có)

Phiếu yêu cầu công chứng.(Theo mẫu)

Hợp đồng mua bán nhà đất.(Nếu có)

Quy trình thực hiện dịch vụ công chứng mua bán nhà đất tại nhà

Để thực hiện công chứng hợp đồng mua bán nhà đất người mua và người bán cần thực hiện các bước sau, thực hiện đúng các bước này thì quá trình làm hợp đồng sẽ nhanh chóng đơn giản.

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu công chứng.

Bước 2: Tiếp nhận thông tin, các loại thủ tục cần công chứng và báo giá ban đầu.

Bước 3: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và báo giá cụ thể.

Bước 4: Tiến hành công chứng.

Bước 5: Hoàn tất thủ tục công chứng

Bước 6: Trả toàn bộ hồ sơ giấy tờ cần công chứng về cho khách hàng.

Bảng giá lệ phí và thời gian làm việc

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC lệ phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được tính như sau:

Trường hợp 1: Chỉ có đất

– Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

Trường hợp 2. Đất có nhà ở, công trình xây dựng trên đất

– Phí công chứng tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

Thời gian giờ làm việc

Cũng như nhiều dịch vụ ngành nghề khác, thời gian làm việc của dịch vụ công chứng mua bán nhà đất làm tại nhà thì rất linh động.

Chúng tôi thường làm theo giờ hành chính từ 8h-17h các ngày trong tuần.

Mẫu hợp đồng công chứng mua bán nhà đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất và quyền sử dụng cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

Chúng tôi gồm có:

Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh: ……………………………………………………………………………..

CMND số: ………………………….Ngày cấp………………. Nơi cấp………………………………………………………….

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….. ……………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: ……………………………………………………………………………………

CMND số: ……………………………Ngày cấp Nơi cấp ………………………………………………………………………..

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

Là chủ sở hữu bất động sản: ……………………………………………………………………………………………………….

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: ……………………………………………………………………………………

CMND số: ………………………….. Ngày cấp………………….. Nơi cấp…………………………………………………….

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh: ……………………………………………………………………………..

CMND số: ……………………………………..Ngày cấp……………… Nơi cấp ………………………………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………………………………………………………………………………………

– Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………………………………………………………………

– Diện tích: ………………………………………m2 (Bằng chữ:………………………………………………………………..)

– Hình thức sử dụng: ………………………………………………………………………………………………………………….

+ Sử dụng riêng: …………………………………………………………………………………….m2

+ Sử dụng chung: …………………………………………………………………………………..m2

– Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………..

– Thời hạn sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………..

– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ……………………………………………………………………………..

2.2. Tài sản gắn liền với đất là: ……………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ……………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………đồng.

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………….đồng Việt Nam).

2.2. Phương thức thanh toán: ………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3.1. Việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ……………………………………..

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

4.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

6.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

6.2. Quyền của bên A:

Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền:

a) Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

b) Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

7.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên A;

b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

7.2. Quyền của bên B:

b) Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

c) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng;

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

d) Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

Hôm nay, ngày …….. tháng ………. năm ……….. , tại: ………………………………………………………………………

CÔNG CHỨNG:

Tôi , Công chứng viên phòng Công chứng số …………. tỉnh (thành phố)…………………………………………….

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ………………………………… và bên B là ………………………………………..; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– ………………………………………………………………………………………………………………………………………………

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số ………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Dịch vụ công chứng mua bán nhà đất ở đâu?

Văn phòng Congchungtainha.com là văn phòng công chứng uy tín số 1 Hà Nội, đội ngũ nhân viên của chúng tôi được hội tụ từ những chuyên viên tư vấn luật pháp và các luật sư giỏi hàng đầu đã có nhiều năm kinh nhiệm trong lĩnh vực nhà đất.

Văn phòng Congchungtainha.com hiện đang là văn phòng chuyên cung cấp các loại dịch vụ công chứng tại nhà có uy tín đứng đầu tại Hà Nội, đã được rất nhiều khách hàng tin tưởng sử dụng. Dịch vụ công chứng mua bán nhà đất tại nhà là một trong những loại dịch vụ được khách hàng yêu thích và sử dụng nhiều nhất tại văn phòng.

Thủ Tục Công Chứng Mua Bán Đất Cần Những Giấy Tờ Gì?

“Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.” – Theo Luật công chứng 2014

Công chứng có giá trị chứng minh cao hơn chứng thực nên khi trao đổi mua bán nhà đất người ta thường chọn công chứng.

Các giấy tờ cần thiết phải chuẩn bị

1. Giấy chứng nhận:

Giấy chứng nhận quyền sở hữu

Giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ được pháp luật quy định.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn nhà và các tài sản khác gắn liền với đất đai.

2. Giấy tờ tùy thân:

Bản chính của giấy tờ tùy thân của 2 bên mua và bán

CMND/hộ chiếu (còn hạn sử dụng) bản gốc

Sổ hộ khẩu

Giấy đăng kí kết hôn hoặc xác nhận độc thân ( giấy ly hôn)

Dự thảo hợp đồng, giao dịch mà các bên chuẩn bị hoặc các bên cũng có thể yêu cầu công chứng tự soạn trên thong tin mà các bên cung cấp.

Hợp đồng ủy quyền bán (nếu có)

Quá trình thực hiện thủ tục công chứng mua bán nhà

Ngoài việc chuẩn bị giấy tờ phục vụ cho việc công chứng hợp đồng diễn ra suôn sẻ. Thì bạn cũng nên biết các trình tự của thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà để không bị bỡ ngỡ khi bước vào làm thủ tục.

Các bên mang đầy đủ giấy tờ đã liệt kê ở trên đến văn phòng công chứng để yêu cầu công chứng hợp đồng

Nếu hợp lệ sau khi công chứng kiểm tra giấy tờ thì sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của các bên lien quan

Hai bên mua và bán đọc kĩ nội dung và các điều khoản trong hợp đồng, kiểm tra nội dung công chứng

Sau khi đã kiểm tra toàn bộ nội dung, tiến hành kí kết, lăn tay vào hợp đồng và công chứng viên công chứng hợp đồng

Thực hiện đóng lệ phí công chứng

Những lưu ý cần thiết trong khi làm

Trong thủ tục công chứng mua bán đất, bạn cần lưu ý những chi tiết sau để không xảy ra những thiếu sót không nên có.

1. Kiểm tra lại giấy tờ

2. Thời gian công chứng

Thời gian công chứng của các cơ quan là khoảng 1-2h đối với những hợp đồng phức tạp. Đối với những trường hợp thiếu giấy tờ có thể mất đến 7-10 ngày.

3. Phân biệt rõ về ” Công chứng” và “Chứng thực” trong thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà

Trong quá trình làm thủ tục công chứng mua bán đất. Bạn nên hiểu rõ “Công chứng” và ” Chứng thực”.

Bạn có thể lựa chọn ” công chứng hoặc chứng thực” khi giao dịch nhà đất. Công chứng được thể hiện theo khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014, còn chứng thực được thực hiện theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Các bạn nên phân biệt rõ công chứng và chứng thực để tránh những hiểu nhầm.

4. Yêu cầu trách nhiệm

Bên yêu cầu công chứng phải chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, tính hợp pháp của các giấy tờ, các loại hợp đồng và các giao dịch.

5. Yêu cầu công chứng viên

Công chứng viên phải là người có đầy đủ nhận thức minh mẫn, làm chủ được hành vi của mình. Để đảm bảo tiến hành kiểm tra và xác minh được độ chính xác của văn bản.

Thủ Tục Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Năm 2022 Như Thế Nào

Hợp đồng mua bán nhà đất

Hợp đồng mua bán nhà đất là loại giấy tờ phát sinh khi có giao dịch mua bán nhà đất. Đó là sự thỏa thuận giữa bên giao đất và bên nhận đất. Chính vì vậy bên nhận sẽ có nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận cho bên chuyển nhượng theo quy định. Đồng thời để đảm bảo tính hợp pháp cũng như giá trị hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng mua bán nhà đất phải được công chứng tại phòng công chứng nhà nước hoặc văn phòng công chứng được cấp phép hoạt động.

Thủ tục công chứng mua bán nhà đất như thế nào?

Căn cứ điều 40 và 41 luật công chứng 2014 các bên chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ

Bên bán (Bên tặng cho) cần chuẩn bị

Giấy chứng nhận nhà đất (sổ đỏ, sổ hồng)

Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hay thẻ căn cước, hộ chiếu (cả vợ và chồng)

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn nếu có)

Hợp đồng ủy quyền (nếu bán thay cho người khác)

Bên mua (bên nhận cho tặng) cần chuẩn bị

Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân

Đồng thời cả 2 bên cần chuẩn bị phiếu yêu cầu công chứng thường do bên mua chuẩn bị nhưng có thể do các bên thỏa thuận. Các bên có thể soạn sẵn trước hợp đồng mua bán nhà đất.

Thủ tục công chứng mua bán nhà đất năm 2020

Bước 1: Phòng công chứng tiếp nhận yêu cầu công chứng

Đánh giá yêu cầu của pháp luật với người công chứng. Kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ công chứng.

Trường hợp 1: Đầy đủ hồ sơ, đúng pháp luật thì sẽ thụ lý và ghi chép vào sổ công chứng.

Trường hợp 2: Hồ sơ còn thiếu thì yêu cầu bổ sung theo quy định pháp luật.

Bước 2: Thực hiện công chứng mua bán nhà đất

Trường hợp 1: Nếu 2 bên soạn sẵn hợp đồng trước.

Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng. Nếu đáp ứng yêu cầu thì chuyển sang giai đoạn tiếp theo. Nếu không đúng hay có vi phạm thì yêu cầu sửa lại, không sửa thì từ chối công chứng.

Trường hợp 2:Công chứng viên soạn thảo theo yêu cầu người công chứng

Người yêu cầu công chứng đọc lại toàn bộ hợp đồng kiểm tra và xác nhận. Đồng thời ký vào từng trang của hợp đồng (thực hiện trước mặt công chứng viên).

Công chứng viên yêu cầu xuất trình bản chính các giấy tờ trong hồ sơ để đối chiếu. Ghi lời chứng ký và đóng dấu.

Tham khảo dự án: https://phuongthienland.com/du-an/gem-skyworld.html

Phương Thiện land @ 16:19 23/06/2020 Số lượt xem: 153