Di Chúc Có Cần Công Chứng Không? Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Gồm Những Giấy Tờ Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hồ Sơ Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất Khi Có Di Chúc
  • Sang Tên Sổ Đỏ Theo Di Chúc, Di Chúc Miệng, Di Chúc Chúc Công Chứng, Di Chúc Tay
  • Thủ Tục Xin Cấp Sổ Đỏ Theo Di Chúc Để Lại
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc Thừa Kế Tại Thanh Hóa
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc
  • Văn bản di chúc có cần công chứng không?

    Di chúc có cần công chứng không? Đây có lẽ đang là vấn đề chung được nhiều người quan tâm, theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2022, điều 628 về di chúc, các văn bản di chúc hợp pháp bao gồm:

    • Văn bản di chúc không có người làm chứng
    • Văn bản di chúc có người làm chứng
    • Văn bản di chúc có công chứng
    • Văn bản di chúc không công chứng

    Vì vậy theo quy định của Pháp Luật, các văn bản di chúc có thể không cần công chứng mà chỉ cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của bộ luật dân sự về điều kiện soạn di chúc trong bộ Luật dân sự 2022.

    Những lưu ý khi làm thủ tục công chứng di chúc

    – Người lập di chúc phải tự yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng. Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự đến làm các thủ tục yêu cầu công chứng có thể nhờ sự trợ giúp của công chứng viên để được hỗ trợ và hướng dẫn.

    -Trong trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc gặp các vấn đề về tâm lí, sức khỏe hoặc không nhận thức, kiểm soát được hành vi, bị đe dọa, cưỡng ép lập di chúc thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng văn bản di chúc đó. Bên cạnh đó công chứng viên có quyền yêu cầu xác minh, giám định về tình trạng sức khỏe của người lập di chúc.

    Vì vậy nếu người lập di chúc đang mắc các căn bệnh nhưng vẫn đủ tỉnh táo và nhận thức để công chứng di chúc thì cần chuẩn bị thêm giấy tờ chứng nhận sức khỏe của cơ quan Y tế hoặc địa phương.

    – Di chúc sau khi công chứng, người lập di chúc có thể giữ 1 bản và gửi công chứng viên giữ 1 bản. Trong trường hợp muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế hay hủy bỏ nội dung trong bản di chúc thì phải thông báo cho tổ chức đã nhận công chứng để sửa đổi văn bản di chúc theo yêu cầu của người lập di chúc.

    Thủ tục công chứng văn bản di chúc

    – Nơi thực hiện: Tổ chức hành nghè công chứng, người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác công chứng di chúc.

    – Hồ sơ công chứng văn bản di chúc bao gồm:

    + Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch ( mẫu được cấp tại Văn phòng công chứng )

    + Văn bản dự thảo di chúc (Nếu có)

    + Bản sao giấy tờ tùy thân có dấu đỏ của địa phương

    Khi mang bản sao đến cơ quan công chứng cần mang theo bản gốc để công chứng viên đối chiếu.

    – Thời gian xét duyệt hồ sơ công chứng: 2 ngày làm việc (không kể ngày nghỉ thứ 7, CN và ngày lễ). Đối với những hồ sơ phức tạp cần đối chiếu và xác minh thời gian làm việc có thể kéo dài đến 10 ngày.

    Sau khi hồ sơ công chứng di chúc được xét duyệt, công chứng viên có trách nhiệm thông báo với người lập di chúc đến nhận lại di chúc.

    Nếu người dân vẫn chưa biết nên chọn cơ quan nào uy tín, đảm bảo tính pháp lý để thực hiện các thủ tục công chứng thì hãy liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Đào và Đồng nghiệp để được tư vấn và hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Thừa Kế Đất Đai Không Có Di Chúc
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Luật Thừa Kế Tài Sản Đất Đai Không Có Di Chúc, Có Di Chúc Chi Tiết
  • Thủ Tục Hưởng Thừa Kế Theo Di Chúc Năm 2022
  • Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cần Những Giấy Tờ Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Để Lại Tài Sản Cho Người Thân
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Nha Trang
  • Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Công Ty Luật Đại Việt
  • Thủ Tục Làm Thừa Kế Nhà Đất Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai, Nhà Ở Khi Người Thân
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản Cho Người Thân
  • Ông bà tôi hiện nay đã già nhưng vẫn còn minh mẫn, nay ông bà muốn lập di chúc để lại cho tôi tất cả tài sản nhà và đất. Thủ tục lập di chúc để có hiệu lực pháp lý thì cần giấy tờ gì? địa phương (phường/xã) xác nhận di chúc hay đến Sở Tư Pháp quận/huyện xác nhận và qui trình lập di chúc như thế nào? Thời gian bao lâu để hoàn thành di chúc?

    Nếu có biểu mẫu hồ sơ lập di chúc đang hiện hành, vui lòng gởi qua mail để tham khảo. Xin chân thành cảm ơn! ( n [email protected] )

    Luật sư Đỗ Như Quát – Trung tâm tư vấn pháp luật, Hội Luật gia chúng tôi trả lời:

    Trong trường hợp của bạn, để di chúc được coi là hợp pháp thì người lập di chúc phải có quyền về tài sản và khi lập di chúc phải còn minh mẫn, không bị lừa dối, đe doạ.

    Theo đó, ông bà của bạn phải có giấy tờ chứng minh quyền tài sản của mình (như giấy hồng, giấy đỏ …), giấy khám sức khoẻ đủ điều kiện lập di chúc, CMND và hộ khẩu. Ông bà của bạn có thể đến UBND cấp xã hay phòng công chứng để chứng thực, hoặc công chứng di chúc của mình. Thủ tục lập di chúc tại các cơ quan này tuân thủ theo qui định sau của BLDS:

    Điều 658. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

    [Your AD Here]

    Việc lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân theo thủ tục sau đây:

    1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc;

    2. Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

    Nếu đầy đủ giấy tờ thì hồ sơ lập di chúc có thể hoàn thành trong một buổi (Bạn có thể tham khảo mẫu di chúc trên website của Sở tư pháp TP.HCM) chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lưu Giữ Di Chúc Ở Đâu?
  • Thủ Tục Lưu Giữ Di Chúc
  • Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Lưu Giữ Di Chúc
  • 36.thủ Tục Nhận Lưu Giữ Di Chúc
  • Tư Vấn Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc
  • Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng Cần Những Thủ Tục Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Hướng Dẫn Lập Di Chúc Tại Văn Phòng Công Chứng Chi Tiết
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Cơ Quan Công Chứng
  • Công Chứng Di Chúc Tại Phòng Công Chứng
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Lập di chúc tại cơ quan công chứng hợp pháp

      Phòng công chứng tại Ủy ban nhân dân xã/phường ở địa phương
      Văn phòng công chứng: Là tổ chức hành nghề công chứng “tư nhân” được cấp phép hoạt động một cách hợp pháp, các thủ tục công chứng được diễn ra tại những văn phòng công chứng tư nhân đều có hiệu lực trước Pháp luật.

    Các bước lập di chúc tại cơ quan công chứng

    Theo Luật công chứng năm 2014 thủ tục lập di chúc tại phòng công chứng bác cần nộp hồ sơ công chứng và thực hiện theo các bước sau:

      Chuẩn bị hồ sơ công chứng di chúc

    – Phiếu yêu cầu công chứng, điền đủ các thông tin của người yêu cầu công chứng và nội dung cần công chứng

    – Bản sao giấy tờ cá nhân chứng minh thư/ thẻ căn cước/hộ chiếu

    – Bản di chúc dự thảo ( nếu có)

    – Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: sổ đỏ, hợp đồng mua bán nhà đất, giấy tờ xe,…

      Mang hồ sơ đến văn phòng công chứng

    Công chứng viên sẽ tiếp nhận hồ sơ của người yêu cầu lập di chúc và kiểm tra tính xác thực của các loại giấy tờ kèm theo.

    Nếu hồ sơ không có vấn đề gì, công chứng viên sẽ hướng dẫn người yêu cầu lập di chúc thực hiện các bước theo đúng quy định của Luật công chứng về việc lập di chúc tại văn phòng công chứng. Trước khi làm các thủ tục lập di chúc, công chứng viên có trách nhiệm giải thích cho người yêu cầu lập di chúc hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ sau khi lập di chúc

    * Trong trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc có các dấu hiệu bất thường như tinh thần không tỉnh táo để nhận thức về hành vi của mình, có dấu hiệu lo sợ bị đe dọa, ép buộc lập di chúc thì công chứng viên có quyền yêu cầu giám định trong từng trường hợp, nếu việc giám định không làm rõ được trường hợp của người lập di chúc thì công chứng viên có quyền từ chối việc tiến hành lập di chúc tại văn phòng công chứng.

    Vì vây nếu bác Phạm Dũng có tiền sử của các căn bệnh mãn tính như tim mạch, huyết áp hay thần kinh thì cần phải chứng minh với công chứng viên rằng mình có đủ hành vi năng lực dân sự và hoàn toàn tỉnh táo để thực hiện việc lập di chúc.

      Tuyên bố nội dung di chúc

    Sau khi hoàn tất các bước trên người lập di chúc sẽ tuyên bố nội di chúc trước công chứng viên và người làm chứng ( nếu có ), sau đó công chứng viên sẽ ghi chép lại lời tuyên bố của người lập di chúc thành văn bản. Sau đó người yêu cầu công chứng sẽ đọc lại văn bản do công chứng viên đã ghi chép. ( Nếu đã có bản dự thảo di chúc, người cầu lập di chúc hãy đưa cho công chứng viên để soạn thảo thành văn bản theo đúng quy định)

    Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý với nội dung đã soạn thảo trong văn bản di chúc thì sẽ ký vào từng trang trong bản hợp đồng công chứng di chúc. Nếu không đồng ý với nội dung đã soạn thảo thì người yêu cầu lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên sửa lại nội dung theo ý muốn.

    Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng ký thay trước sự chứng kiến của người yêu cầu lập di chúc và công chứng viên.

    Sau khi ký thủ tục lập di chúc tại phòng công chứng kết thúc, người yêu cầu lập di chúc có thể giữ bản di chúc đó hoặc nhờ văn phòng công chứng lưu giữ bản di chúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Làm Di Chúc Thừa Kế: Bố Mẹ Biết Rõ, Con Cái Hòa Thuận
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cho Con Thừa Kế Tài Sản Tại Việt Nam?
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cho Con
  • Thủ Tục Văn Khấn Lễ Cúng Nhập Trạch Về Nhà Mới Lấy Ngày
  • Thủ Tục Làm Lễ Cúng Chuyển Vào Nhà Mới Đúng Chuẩn
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Theo Di Chúc Sang Tên Sổ Đỏ Được Hưởng Thừa Kế
  • Thủ Tục Chia Tài Sản Không Có Di Chúc
  • Phân Chia Tài Sản Không Có Di Chúc
  • Chia Tài Sản Không Có Di Chúc
  • Thủ Tục Phân Chia Tài Sản Không Có Di Chúc
  • Chào Luật sư, ông bà cháu có một mảnh đất rộng gần 200m2 tại một huyện ở Quảng Nam. Vì ba mẹ mất từ lúc cháu còn nhỏ, ông bà chỉ còn một mình cháu và một người con trai nữa là chú của cháu (37 tuổi). Nhưng trước khi ông bà mất có viết di chúc để lại toàn bộ mảnh đất đó cho cháu, không nhắc đến chú của cháu trong di chúc. Nhưng vì không hiểu biết nhiều về pháp luật nên di chúc của ông bà để lại chỉ là một tờ giấy ghi lại ý chí muốn sang tên sổ đỏ của miếng đất trên cho cháu, trong di chúc có chữ ký của ông và bà. Vậy luật sư cho cháu hỏi:

    1. Di chúc của ông bà cháu có hiệu lực pháp luật không ạ? Nếu có hiệu lực thì cháu có được nhận toàn bộ mảnh đất ông bà cho theo như di chúc hay phải chia cho người chú nữa ạ?
    2. Nếu cháu được hưởng miếng đất trên, thủ tục để sang tên sổ đỏ như thế nào?

    Đầu tiên, về hiệu lực của di chúc.

    Di chúc của ông bà bạn được xác định là di chúc không có công chứng, chứng thực vì chỉ có ý chí và chữ ký của ông bà. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 630 BLDS 2022: “Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.” Tức là phải có đủ các điều kiện:

    “a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.” (Khoản 1 Điều 630 BLDS 2022)

    Nếu bạn chứng minh được trong quá trình lập di chúc thỏa mãn được các điều trên thì bản di chúc đó có hiệu lực về pháp luật.

    Thứ hai, về việc chia tài sản theo di chúc.

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 644 BLDS 2022 về Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc: “Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

    a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

    b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”

    Chú của bạn hiện nay đã 37 tuổi, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 20 BLDS 2022 thì đã là người thành niên. Nếu chú của bạn là người thành niên mà không có khả năng lao động theo quy định tại Điểm b điều trên thì vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế trong người hợp không được người lập di chúc cho hưởng di sản. Nhưng nếu chú của bạn là người thành niên và có đầy đủ khả năng lao động thì người chú không được hưởng phần di sản, toàn bộ diện tích đất ông bà để lại đều được chuyển nhượng cho bạn.

    Nếu bạn được thừa hưởng miếng đất, thủ tục sang tên sổ đỏ trong trường hợp thừa kế theo di chúc như sau:

    – Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – Giấy chứng tử của người đứng tên mảnh đất trên.

    – Di chúc hợp pháp.

    – Bản sao sơ yếu lí lịch của người hưởng di sản thừa kế.

    – Bản sao, CMND của người hưởng di sản thừa kế.

    Sau đó, người được hưởng di sản theo di chúc phải thực hiện các trình tự thủ tục sau đây:

    Nộp các loại hồ sơ đã chuẩn bị ở phía trên cho văn phòng đăng ký đất đai của quận, huyện, xã để đăng ký biến động (sang tên sổ đỏ).

    Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu được yêu cầu).

    Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận mới cho người được hưởng di sản thừa kế trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ (Điểm d Khoản 2 và Khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

    Cuối cùng nhận sổ đỏ đã hoàn thành đăng ký biến động.

    Mời bạn đọc sách: CẨM NANG MUA BÁN ĐẤT – PHÁP LÝ, CHIÊU TRÒ VÀ MƯU KẾ, tại link này: https://bitly.com.vn/QeRup

    Mời bạn đọc sách: CẨM NANG MUA BÁN NHÀ – PHÁP LÝ, CHIÊU TRÒ VÀ MƯU KẾ, tại link này: https://bitly.com.vn/gMD6V

    Mời bạn đọc sách: QUẢN TRỊ RỦI RO PHÁP LÝ TRONG KINH DOANH, tại link này: https://bitly.com.vn/68yYw

    Ngô Thị Thanh Thúy

    Nếu cần tư vấn, giải đáp thắc mắc vui lòng liên hệ:

    ĐT: 0909 283 917

    Văn phòng: số 43, Lê Thị Hồng Gấm, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc Thừa Kế Tại Thanh Hóa
  • Thủ Tục Xin Cấp Sổ Đỏ Theo Di Chúc Để Lại
  • Sang Tên Sổ Đỏ Theo Di Chúc, Di Chúc Miệng, Di Chúc Chúc Công Chứng, Di Chúc Tay
  • Thủ Tục Hồ Sơ Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất Khi Có Di Chúc
  • Di Chúc Có Cần Công Chứng Không? Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Làm Lại Đăng Ký Xe Máy Gồm Những Thủ Tục Giấy Tờ Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Bao Gồm Những Gì ?
  • Thủ Tục Làm Lại Giấy Đăng Ký Xe Máy, Ô Tô Không Chính Chủ Bị Mất
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy Và Xe Máy Điện
  • Thủ Tục Đăng Kí Cấp Biển Số Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy Hiện Nay
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Mới Chỉ Trong 7 Bước * Chuyện Xe
  • Thủ tục làm lại đăng ký xe máy gồm những thủ tục gì ?

    Trong quá trình sang tên chuyển nhượng mua bán xe, cũng như làm giấy tờ xe.. Admin thấy nhiều bạn gặp khó khăn trong vấn đề thủ tục làm lại đăng ký xe máy. Nguyên nhân do bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe. Nhiều người không biết làm từ đâu, không biết bao gồm những thủ tục gì ? Thời gian làm lại giấy chứng nhận đăng ký bao lâu? Biển số xe có được giữ nguyên biển số hay không?

    Chính vì vậy bài viết chia sẻ này mình sẽ nói đến một số thủ tục. Cũng như một số lưu ý khi làm lại đăng ký xe máy cho các bạn. Để các bạn chuẩn bị đầy đủ giấy tờ khi làm lại, tiết kiệm thời gian đi lại..

    + Giấy khai đăng ký xe, thông thường khi bạn đến cơ quan sẽ có mẫu sẵn cho bạn. Việc còn lại là điền các thông tin như họ tên..

    + Các giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA. Nếu chủ xe là người Việt thì phải xuất trình một trong các giấy tờ sau:

    – Giấy chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu.

    – Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. Kèm theo giấy chứng minh công an nhân dân; giấy chứng minh quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

    Trong trường hợp nếu không có giấy chứng minh công an nhân dân. Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    – Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ hai năm trở lên của các trường trung cấp. CĐ, ĐH, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    – Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển ba số hoặc bốn số hoặc khác hệ biển số hiện nay. Thì sẽ đổi sang biển năm số theo quy định, mức lệ phí theo quy định hiện hành.

    – Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên. Di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ.

    – Trường hợp biển số cũ là biển ba số hoặc bốn số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển năm số theo quy định.

    Thời gian làm lại giấy chứng nhận đăng ký bao lâu?

    Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA. Thời gian xác minh cũng như hoàn thành thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký xe máy không quá 30 ngày. Tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Từ khóa trên google về việc làm lại giấy tờ xe

    thủ tục cấp lại đăng ký xe máy

    mất giấy tờ xe có làm lại được không

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Kí Xe Máy Mới
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Điện Từ A
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Tự Đăng Ký Biển Số Xe Máy Nhập Khẩu
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Đã Qua Sử Dụng
  • Thủ Tục Đăng Ký Chính Chủ Xe Máy Đã Qua Sử Dụng, Qua Nhiều Đời Chủ
  • Thủ Tục Lập Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Bảo Quản Và Công Bố Di Chúc
  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Như Thế Nào? : Văn Phòng Công Chứng An Nhất Nam
  • Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Mở Thừa Kế Ở Đâu Và Các Bước Cần Thực Hiện Để Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Người lập di chúc tự viết di chúc trước mặt Công chứng viên hoặc xuất trình bản di chúc mà do chính người đó đã viết sẵn. (Hai vợ chồng có thể lập chung di chúc). Người lập di chúc có thể tuyên bố nội dung di chúc để Công chứng viên ghi chép lại bằng máy vi tính. Sau đó người lập di chúc đọc lại hoặc nghe Công chứng viên đọc lại toàn văn di chúc….

    Thủ tục lập di chúc tại Văn Phòng công chứng Nguyễn Dũng nhanh chóng – chính xác – linh hoạt. Để thủ tục công chứng di chúc ( lập di chúc) diễn ra thuận lợi. Quý khách vui lòng chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hồ sơ như  sau:

    Chuẩn bị hồ sơ:

    Cần chuẩn bị bản chính các giấy tờ sau. Văn phòng công chứng Nguyễn Dũng có hỗ trợ photo miễn phí cho khách hàng:

    – CMND + Hộ Khẩu của người để lại di chúc.

    – Một trong các giấy tờ về tài sản của người để lại di chúc như:

    GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

    GCN quyền sử dụng đất;

    GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    Sổ tiết kiệm;

    Cổ phiếu,

    Đăng ký xe ô tô, Xe mô tô và các giấy tờ có giá, các tài sản khác;

    – Các giấy tờ về hộ tịch:

    Đăng ký kết hôn,

    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

    – Nội dung định đoạt tài sản của người để lại di chúc.

    – Giấy khám sức khỏe tại BV thể hiện tình trạng sức khỏe của người để lại di chúc.

    Ghi chú:

    Trường hợp người lập di chúc không tự đọc được, không nghe được hoặc không ký và điểm chỉ được thì phải có 2 người làm chứng.

    Sau khi bản Di chúc được người lập di chúc, ký tên, điểm chỉ vào từng trang của bản di chúc thì Công chứng viên ký công chứng Di chúc.

    Văn Phòng công chứng Nguyễn Dũng thực hiện thủ tục công chứng  cho thuê nhà đất theo đúng trình tự thủ tục công chứng tại VPCC Nguyễn Dũng như  sau: http://congchungnguyendung.vn/trinh-tu-thu-tuc-cong-chung/

    Liên hệ:

    VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN DŨNG

    Trụ sở: 45 Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội

    Hotline: 0902 082 699

    Email: [email protected]

    Website: www.congchungnguyendung.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai Của Bố Mẹ Cho Con
  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Bàn Thờ, Bát Hương Sang Nhà Mới
  • Cách Chuyển Ban Thờ Khi Chuyển Về Nhà Mới
  • Bài Cúng, Văn Khấn Chuyển Bàn Thờ Về Nhà Mới Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất Khi Nhập Trạch
  • Thủ Tục Chuyển Bàn Thờ Và Bát Hương Từ Nhà Cũ Sang Nhà Mới
  • Thủ Tục Làm Ly Hôn Đơn Phương Năm 2022 Gồm Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Gồm Những Gì, Thời Gian Giải Quyết Ra Sao?
  • Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Nhiêu Tiền?
  • Quy Trình, Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương 2022
  • Muốn Đơn Phương Ly Hôn Nhưng Không Có Giấy Tờ Tùy Thân Thì Làm Thế Nào?
  • Ly Hôn Đơn Phương Không Có Giấy Tờ
  • Ly hôn đơn phương

    Khi hai vợ chồng không thể hòa hợp được trong cuộc sống, không thể cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc thì việc ly hôn là không thể tranh khỏi. Tuy nhiên, nhiều trường hợp bên muốn ly hôn còn một bên lại không vậy để giải quyết việc ly hôn đơn phương như vậy cần chuẩn bị hồ sơ thế nào và thủ tục làm sao theo quy định pháp luật mới nhất năm 2022?

    – Đơn ly hôn đơn phương;

    – Đăng ký kết hôn của vợ chồng bản chính;

    – Bản sao chứng minh thư (căn cước công dân) hoặc hộ chiếu và hộ khẩu của vợ chồng;

    – Bản sao giấy khai sinh của con chung (trong trường hợp vợ chồng có con);

    – Các giấy tờ chứng minh tài sản chung vợ chồng (trong trường hợp vợ chồng yêu cầu tòa án giải quyết việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân).

    Thứ hai: Những lưu ý khi ly hôn đơn phương

    – Trường hợp hai vợ chồng có con thì con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trường hợp con từ đủ 07 tuổi trở lên tòa án có xem xét nguyện vọng của con trước khi quyết định giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng;

    – Trường hợp Đăng ký kết hôn bản chính bị thất lạc hoặc một trong các bên vợ/ chồng giấy Đăng ký kết hôn thì phải xin trích lục bản sao tại UBND xã, phường nơi hai vợ chồng đăng ký kết hôn;

    – Trường hợp không có chứng minh thư (căn cước công dân) hoặc hộ chiếu và hộ khẩu của bên không đồng ý ly hôn thì bên còn lại có thể đề nghị tòa án thu thập chứng cứ thay cho những tài liệu này;

    – Bên yêu cầu ly hôn phải chứng minh được mâu thuẫn trầm trọng không thể chung sống được có thể bằng xác nhận của chính quyền cơ sở, xác nhận của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hoặc căn cứ chứng minh việc ngoại tình, bạo lực gia đình, ….

    Thứ ba: Thẩm quyền giải quyết việc ly hôn đơn phương là tòa án nhân dân bên không đồng ý ly hôn đang cư trú.

    Để được tư vấn chi tiết hơn về nội dung trên. Qúy khách có thể liên hệ với Luật Ngân Thái. Chúng tôi sẽ có luật sư chuyên trách để tư vấn cho Qúy Khách.

    Chú ý: Bài viết mang tính chất tham khảo ở thời điểm hiện tại. Qúy khách liên hệ để được tư vấn chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ly Hôn Đơn Phương Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • ​tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Ly Hôn Đơn Phương Cần Những Giấy Tờ Gì 1900 6581
  • Hồ Sơ Ly Hôn Đơn Phương Cần Những Giấy Tờ Gì
  • Lưu Ý Khi Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Chuyển Trường Gồm Có Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Giản Thủ Tục Chuyển Trường
  • Đơn Giản Thủ Tục Chuyển Trường Với Học Sinh Thcs
  • Thủ Tục Chuyển Trường Đối Với Học Sinh Trung Học Phổ Thông
  • Thủ Tục Giải Quyết Yêu Cầu Của Học Sinh Sinh Viên
  • Phòng Công Tác Sinh Viên
  • DANH MỤC

    THỐNG KÊ

    + Số tin hôm nay:

    1

    + Số tin trong 48h:

    76

    + Số tin hiện tại:

    3.544

    + Đang online:

    23.493

    + Số thành viên:

    57.709

    + Lượt truy cập:

    231.796.587

    [ 02/02/2021, 07:26 AM ]

    Thủ tục chuyển trường gồm có những gì? (Lượt xem: 975)

    Gia đình bạn có nhu cầu chuyển đến một nơi ở khác, thế nhưng con bạn lại đang đi học. Bạn cần phải chuyển trường cho con đến nơi ở mới. Thế nhưng hầu hết phụ huynh đều chưa có kinh nghiệm xin chuyển trường cho con.

    Theo điều lệ chuyển trường quy định học sinh trong độ tuổi học tiểu học có nhu cầu chuyển trường được chuyển đến trường tiểu học mới tại nơi cư trú mới hoặc trường tiểu học ngoài nơi cư trú nếu trường tiếp nhận chuyển đến đồng ý. Vậy chuyển trường cần những thủ tục gì?

    Hồ chuyển trường tiểu học bao gồm:

      • Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký
      • Học bạ bản chính
      • Bản sao giấy khai sinh
      • Bảng kết quả học tập của những năm học trước đó có xác nhận của giáo viên dạy những môn học đó
      • Giấy giới thiệu chuyển trường do hiệu trưởng nhà trường chuyển đi cấp
      Những giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong quá trình học tập, thi cử (nếu có)

    Những thủ tục chuyển trường đối với học sinh tiêu học

    Bố mẹ hoặc người giám hộ của học sinh chuyển trường gửi đơn xin chuyển trường đến cho nhà trường nơi muốn chuyển đến.

    Hiệu trưởng trường nơi chuyển đến sau thời gian 1 ngày sẽ đưa ra ý kiến có đồng ý tiếp nhận đơn xin chuyển trường hay không. Nếu hiệu trưởng không đồng ý thì cần phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại cho người đi nộp hồ sơ.

    Bố mẹ hoặc người giám hộ cho học sinh chuyển trường gửi đơn cho nhà trường nơi chuyển đi. Hiệu trưởng nơi chuyển đi sẽ có trách nhiệm trả những hồ sơ như mục trên để bố mẹ học sinh nộp cho đến trường mới.

    Bố mẹ hoặc người giám hộ sẽ sẽ nộp toàn bộ hồ sơ ở trên cho nhà trường nơi chuyển đến. Trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nộp toàn bộ hồ sơ cần thiết để chuyển trường, hiệu trưởng trường chuyển đến sẽ tiếp nhận và xếp lớp cho học sinh mới vào lớp.

    CÁC TIN ĐĂNG VIP CÙNG LĨNH VỰC Dịch vụ tổng hợp

    STTTiêu đề Ngày đăng Nơi đăng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Báo Về Thủ Tục Chuyển Trường Và Tiếp Nhận Học Sinh
  • Hướng Dẫn Du Học Sinh Tiếng Hàn Làm Thủ Tục Chuyển Trường
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Trường
  • Cách Chuyển Trường Du Học Hàn Quốc Bạn Cần Lưu Ý
  • 25 Trường Đại Học Ở Seoul Hàn Quốc Đáng Học Nhất
  • Thủ Tục Lưu Giữ Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Lưu Giữ Di Chúc Ở Đâu?
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cần Những Giấy Tờ Gì
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Để Lại Tài Sản Cho Người Thân
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Nha Trang
  • Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Công Ty Luật Đại Việt
  • Thủ tục lưu giữ di chúc là trình tự, cách thức mà tổ chức hay cá nhân thực hiện việc lưu giữ di chúc phải làm khi người có di chúc thực hiện việc gửi giữ di chúc

    Theo quy định tại Điều 641 Bộ luật Dân sự thì người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.

    Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về công chứng. Người giữ bản di chúc có nghĩa vụ sau đây:

    – Giữ bí mật nội dung di chúc;

    – Giữ gìn, bảo quản bản di chúc;

    – Nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc;

    – Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết.

    Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.

    Thủ tục lưu giữ di chúc ở tổ chức hành nghề Công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Công chứng như sau:

    – Khi nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên phải niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc.

    – Đối với di chúc đã được tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ nhưng sau đó tổ chức này chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì trước khi chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể, tổ chức hành nghề công chứng phải thỏa thuận với người lập di chúc về việc chuyển cho tổ chức hành nghề công chứng khác lưu giữ di chúc.

    -Trường hợp không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì di chúc và phí lưu giữ di chúc phải được trả lại cho người lập di chúc.

    – Việc công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

    Giải quyết tranh chấp thừa kế, di chúc

    Điện thoại: 0904.779997 – 090.474.9996

    Địa chỉ: Số 72 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

    Website: www.luatdoanhgia.com; Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Lưu Giữ Di Chúc
  • 36.thủ Tục Nhận Lưu Giữ Di Chúc
  • Tư Vấn Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc Và Theo Pháp Luật. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Luật Sư Tư Vấn Di Chúc Thừa Kế Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Di Chúc Để Lại Tài Sản
  • Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Lập Di Chúc Phân Chia Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Để Lại Di Sản Thừa Kế Là Quyền Sử Dụng Đất?
  • #1 Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Di Chúc
  • Luật Sư Tư Vấn Di Chúc Thừa Kế Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Di Chúc Để Lại Tài Sản
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc Và Theo Pháp Luật. , Hãng Luật Anh Bằng
  • – Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người lập di chúc tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.

    – Người lập di chúc phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

    – Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng (theo mẫu) quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với di chúc có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của di chúc. Trường hợp di chúc có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

    – Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của di chúc, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang di chúc với tư cách là người phiên dịch.

    b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa.

    c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    – Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu);

    * Quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ

    ◈ Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

    e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

    f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã

    – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cán bộ tư pháp, hộ tịch

    g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Di chúc đã chứng thực

    h. Lệ phí: 30.000 đồng/ di chúc

    i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

    k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    – Người yêu cầu chứng thực có cam kết trong nội dung văn bản từ chối nhận di sản: việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

    – Thời hạn từ chối nhận di sản là 06 tháng kể từ ngày từ ngày mở thừa kế

    l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    – Nghị định số 75/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/12/2000 về công chứng chứng thực.

    – Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

    – Nghị định số 29/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/3/2015 về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.

    Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NAM HÀ NỘI – HSLAWS

    Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666

    https://www.youtube.com/watch?feature=player_embedded&v=jcwtS9vj8xQ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc Tại Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã
  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc
  • Lập Di Chúc Có Cần Công Chứng Không?
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng Theo Quy Định Pháp Luật
  • Hủy Bỏ Di Chúc Khi Nào ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100