Top 9 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài

Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian), xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân. Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn.

(Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.)

Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian) xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.

Các Giấy tờ trên được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp.

Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần

Đối với các trường hợp thông thường là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn hợp lệ.

Đối với các trường hợp phức tạp là 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn nước ngoài hợp lệ.

Hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn sẽ giúp buổi phỏng vấn visa đi Mỹ của bạn được thành công tốt đẹp. Nếu còn bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn hãy liên hệ ngay với Toàn Cầu Visa để những chuyên gia của chúng tôi giải đáp và giúp đỡ cho hồ sơ đi Mỹ của bạn.

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Nước Ngoài

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Khoản 1 Điều 126 như sau: ” 1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân thủ theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn”.

Như vậy, trong trường hợp người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật nước đó.

Ngược lại, trong trường hợp người Việt Nam cư trú ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại nước ngoài thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo đó, cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn. Các giấy tờ cần phải chuẩn bị gồm có:

Đối với người Việt Nam cư trú ở nước ngoài:

Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.

Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp.

Trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp.

Chứng minh thư nhân dân

Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật đó.

PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0974.80.8888 Email: info@phan.vn

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022

Liên hệ 1900 6289 để được tư vấn miễn phí về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Luật Tiền Phong – với xu thế toàn cầu hóa hiện nay thì việc người Việt Nam và người nước ngoài kết hôn với nhau là rất phổ biến. Tuy nhiên khi hai người có quốc tịch khác nhau nhưng muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì thủ tục thực hiện như thế nào. Qua bài viết sau đây, chúng tôi hướng dẫn quý khách hàng và độc giả thủ tục kết hôn với người nước ngoài như sau:

I. Quy định pháp luật về kết hôn với người nước ngoài

1. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định nam nữ phải đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì mới có thể kết hôn. Đối với trường hợp người Việt Nam và người nước ngoài kết hôn với nhau cũng vậy, ngoài việc người Việt Nam phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình thì người nước ngoài cũng phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà họ mang quốc tịch.

Đối với những nước mà Việt Nam có ký kết các Hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề hôn nhân và gia đình thì hai bên nam nữ cần phải tuân theo các điều kiện kết hôn quy định trong Hiệp định.

2. Thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài

Trước đây, việc kết hôn với người nước ngoài được giải quyết ở Sở Tư pháp tỉnh/thành phố, bởi cơ quan này là nơi liên hệ cũng như giải quyết những vấn đề nhân thân, pháp lý của người nước ngoài.

II. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

1. Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

Đối với trường hợp hai bên người nước ngoài và người Việt Nam muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì hồ sơ cần chuẩn bị gồm có:

Hồ sơ mà người Việt Nam cần chuẩn bị khi kết hôn với người nước ngoài có:

CMND, sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (được cấp có hiệu lực trong vòng 6 tháng);

Giấy khám sức khỏe;

Hồ sơ người nước ngoài cần chuẩn bị kết hôn gồm có:

Hộ chiếu/Thẻ tạm trú (bản sao dịch và có chứng thực của Sở Tư Pháp);

Giấy tờ tương đương xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

Giấy khám sức khỏe;

Lưu ý: đối với hồ sơ của người nước ngoài khi mang sang Việt Nam thực hiện thủ tục cần chú ý một số điểm sau:

Tài liệu phải do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, có đầy đủ dấu và chữ ký;

Tài liệu khi mang sang Việt Nam cần phải được dịch hoàn chỉnh thành tiếng việt, có chữ ký và dấu xác nhận bản dịch của Phòng Tư pháp thuộc Sở Tư pháp;

Tài liệu cần được hợp pháp hóa lãnh sự, cụ thể:

+ Cần được Đại sứ quán của nước đó tại Việt Nam xác nhận đây đúng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của nước họ cấp;

+ Sau khi đã có xác nhận của Đại sứ quán thì văn bản cần được dịch và gửi đến Cục lãnh sự thuộc Bộ ngoại giao của Việt Nam để công nhận văn bản được thi hành tại Việt Nam.

2. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Để có thể thực hiện được thủ tục kết hôn thì các bên cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ.

Bước 2: Thực hiện thủ tục tại UBND quận/huyện

Hai bên nam nữ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND quận/huyện nơi một trong hai bên thường trú, tạm trú.

Tại đây, hai bên thực hiện việc điền thông tin vào tờ khai, phỏng vấn và cam kết việc tự nguyện kết hôn trước cán bộ tư pháp.

Sau khi đã thực hiện những thủ tục trên thì việc đăng ký kết hôn đã hoàn tất, hai bên nam nữ nhận giấy chứng nhận kết hôn.

III. Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Luật Tiền Phong cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ đăng ký kết hôn với người nước ngoài gồm những nội dung như sau:

Tư vấn điều kiện kết hôn với người nước ngoài;

Tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài;

Tư vấn hồ sơ và thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ từ nước ngoài thực hiện thủ tục;

Hỗ trợ và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Luật Tiền Phong cam kết dịch vụ tốt nhất và uy tín nhất.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 6289 hoặc 04 – 1088/4/3 để được tư vấn và hỗ trợ.

Comments

#1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài

Chuẩn bị hồ sơ (Tờ khai, giấy xác nhận của cơ sở y tế, giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân, sổ hộ khẩu, giấy tờ tuỳ thân)

Tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ

Nộp hồ sơ tại Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú

Giải quyết hồ sơ

Trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Xã hội càng hiện đại, công nghệ kĩ thuật càng phát triển thì việc tìm hiểu giao lưu kết bạn hẹn hò ngày càng trở nên dễ dàng. Chính vì thế, nhu cầu đăng ký kết hôn với người nước ngoài trong những năm gần đây có xu hướng tăng cao. Cho nên, việc bổ sung và nâng cao kiến thức về đăng ký kết hôn với người nước ngoài là điều vô cùng quan trọng và cần thiết không chỉ đối với những ai đang có dự định kết hôn mà còn có ý nghĩa đối với các cặp đôi yêu nhau trước khi bước vào cuộc sống hôn nhân. Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi chúng tôi xin tư vấn về vấn đề về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Luật hộ tịch năm 2014;

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch.

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

1.Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2.Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Do đó, điều kiện để hai người được kết hôn là phải thỏa mãn pháp luật theo quốc tịch của mỗi bên. Tại Việt Nam, Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Các trường hợp cấm kết hôn được quy định tại Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 bao gồm:

Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

Trình tự tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài bao gồm những giấy tờ sau:

Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

Lý lịch gia đình của công dân nước ngoài. ( hoặc hộ khẩu của công dân nước ngoài )

Lưu ý: Những giấy tờ cần hợp pháp hóa lãnh sự bao gồm:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền ở nước ngoài cấp;

Bản sao hộ chiếu của công dân nước ngoài;

Lý lịch gia đình của công dân nước ngoài.

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ được thực hiện như sau:

Bước 1: Đến cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam để chứng thực con dấu thẩm quyền cấp các giấy tờ cần hợp pháp hóa lãnh sự là hợp pháp;

Bước 2: Tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự tại Cục lãnh sự (Hà Nội) hoặc Sở Ngoại vụ (thành phố Hồ Chí Minh) sau khi các giấy tờ được xác nhận về chứng thực;

Bước 3 : Tiến hành dịch thuật/ công chứng tại cơ quan có thẩm quyền (Phòng Công chứng tư nhân hoặc các cơ quan đại diện ngoại giao).

Địa điểm: Công dân phải nộp hồ sơ tại Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thì Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu cần thiết.

Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.