3 Việc Cần Làm Trước Khi Di Dời Mộ Phần

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Du Học Đức
  • Du Học Đức 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Chi Phí, Khó Khăn, Kinh Nghiệm
  • Thủ Tục Du Học Đức Cần Có Những Gì?
  • Thủ Tục Xin Visa Du Học Đức
  • Những Thủ Tục Du Học Nghề Đức Cần Chuẩn Bị
  • Vào mùa xuân, các gia đình thường có xu hướng tu sửa, xây dựng lại khu lăng mộ cho tổ tiên. Đây là nét đẹp trong phong tục tập quán của người Việt để hướng về cội nguồn. Ninh Bình Stone xin tư vấn cho quý khách hàng 3 việc cơ bản cần làm trước khi di dời mộ phần.

    1. Kiểm tra xem có mộ kết hay không?

    Mộ kết là lăng mộ đẹp khi đặt vào vùng có trường khí tốt, thu nhận được năng lượng của Địa huyệt. Gia đình có mộ kết thường làm ăn phát đạt, con cháu học hành, hưởng phúc lộc tốt.

    Việc phân biệt mộ thường (có thể bốc hay di dời) với những ngôi mộ Kết (tuyệt đối không được di dời) cũng cần phải hết sức cẩn trọng. Để nhận biết được mộ kết cần dựa vào đặc điểm sau:

    – Đất mộ ngày càng nở ra, làm cho lăng mộ to dần, nhiều khi như một cái gò.

    – Cây cối bên trên và xung quanh mộ rất xanh tốt. Đây là biểu hiện của vùng đất có nhiều sinh khí.

    – Gạch men hay đá ốp mộ thường sáng bóng, sạch sẽ như có chùi dầu.

    – Ngồi bên mộ kết, ta cảm thấy như có luồng hơi ấm áp, tràn đầy sinh khí, tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu.

    Để có thể xác định được mộ có Kết hay không , ngoài những nhận xét về tình trạng bên ngoài như trên , ta còn cần phải nhờ các thầy Địa lý có kinh nghiệm hoặc nhờ các nhà ngoại cảm xem xét giúp.

    Có nhiều dạng mộ kết, thông thường là kết từ đầu tới chân hay từ ngực kết ra xung quanh . Về hình dạng của sợi kết, có thể là các dạng giống như những dây tơ hồng bám vào xương, hay giống như mạng nhện bao phủ bộ xương, một loại khác nữa là giống như những sợi thủy tinh trắng giăng đầy quan tài . Mộ kết tốt nhất là các sợi tơ có màu đỏ như chu sa, sau đó là màu vàng và cuối cùng là màu trắng hay xám.

    Một số ngôi mộ kết:

    2/ Kiểm tra ngày bốc và di dời mộ

    – Lưu ý chọn ngày: Ta cần phải căn cứ vào 24 tiết khí hay chỗ nào hòa trực (Tức là hai trực giống nhau nằm kề ngày nhau, lúc đó mới sang tháng khác). Bởi vậy, nhiều khi đã leo qua tháng mới theo lịch 5-7 ngày mà vẫn phải tính theo tháng cũ . Nên để ý là đầu tiết bao giờ cũng đi liền 2 trực giống nhau, một trực là ngày cuối tháng , một trực là ngày đầu tháng . 12 trực KIẾN – TRỪ – MÃN – BÌNH – ĐỊNH – CHẤP – PHÁ – NGUY – THÀNH – THÂU – KHAI – BẾ, mỗi ngày là một trực.

    – Lưu ý khi coi ngày: Coi ngày giờ tẩm liệm, chôn cất, bốc mộ thì phải coi theo tuổi của người chết.

    – Xem tuổi và ngày: nên chọn theo Tam hợp, Lục hợp, Chi đức hợp, Tứ kiểm hợp. Tránh các ngày Lục xung, Lục Hình, Lục hại. Về Ngũ hành nên chọn ngày tương sinh hay tỷ hòa, tránh chọn ngày tương khắc.

    – Tùy theo tháng mà khi bốc hay di dời mộ: cần phải tránh thêm các ngày Trùng tang , trùng phục , Tam tang , Thọ tử Sát chủ , Nguyệt phá , Thiên tặc Hà khôi …

    Thông thường , khi bốc hay di dời mộ, người ta tránh làm vào các tháng hè nóng nực mà thường chọn vào các tiết từ cuối thu (Thu phân – Hàn lộ ..) cho tới trước tiết Đông Chí. Sau đó qua năm thường chọn từ Kinh chập, Xuân phân tới tiết Thanh Minh.

    – Một số ngày cần quan tâm::

    + NGÀY ÁC SÁT : Các ngày Giáp, Canh Tý – Giáp Tuất – Quý Mùi – Mậu Thìn – Ất Hợi – Mậu Dần. Không kể tháng nếu gặp các ngày này là Ác Sát.

    + NGÀY THẬP ÁC ĐẠI BẠI: Giáp, Canh Thìn – Ất, Tân Tỵ – Bính, Nhâm Thân – Đinh Dậu – Mậu Tuất – Kỷ Sửu, Hợi.

    + NGÀY BẠCH HỔ ĐẠI SÁT :

    Tuần Giáp Tý : Ngày Thìn, Tuất . Tuần Giáp Tuất: Ngày Đinh Sửu. Tuần Giáp Thân: Ngày Bính Tuất. Tuần Giáp Ngọ: Ngày Ất Mùi. Tuần Giáp Thìn: Ngày Quý Sửu. Tuần Giáp Dần: Ngày Nhâm Tuất.

    + GIỜ THIÊN LÔI :

    Ngày Giáp, Ất giờ Ngọ. Ngày Bính, Đinh giờ Tuất. Ngày Canh, Tân giờ Sửu. Ngày Nhâm, Quý giờ Mão.

    + THIÊN SƯ SÁT THEO GIỜ :

    Ngày Dần, Thân, Tỵ, Hợi giờ Thìn, giờ Hợi.

    Ngày Tý, Ngọ, Mão, Dậu giờ Thìn, Dậu.

    Ngày Thìn, Tuất, Sửu, Mùi giờ Thìn, Mùi.

    + GIỜ KHÔNG VONG:

    Ngày Giáp Thân giờ Kỷ Dậu.

    Ngày Ất Mùi giờ Canh Ngọ.

    Ngày Bính Thìn giờ Tân Tỵ.

    Ngày Đinh Mão giờ Nhâm dần.

    Ngày Mậu Tý giờ Quý Sửu.

    + GIỜ NHẬP QUAN KIÊNG HỒN NGƯỜI SỐNG:

    Ngày Giáp, Ất giờ Mão.

    Ngày Bính , Đinh kiêng giờ Sửu.

    Ngày Mậu, Kỷ kiêng giờ Hợi.

    Ngày Canh, Tân kiêng giờ Sửu.

    Ngày Nhâm, Quý kiêng giờ Thìn.

    + NGÀY SÁT SƯ:

    Ngày Giáp Tý, Canh Ngọ: xấu với người nhà.

    Ngày Bính Tý, Ất Mùi: Sát người Thày.

    Ngày Nhâm Tý: Không lợi cho tất cả.

    + NGÀY THẬP ÁC ĐẠI BẠI KIÊNG VIỆC HUNG :

    – Năm Giáp Kỷ – Tháng 3 – Ngày mậu Tuất. Tháng 7 – Ngày Quý Hợi. Tháng 10 ngày Bính Thân. Tháng 11 ngày Đinh Hợi.

    Năm Ất, Canh – Tháng 4 ngày Nhâm Thân. Tháng 9 ngày Ất Tỵ.

    Năm Mậu, Quý: Tháng 6 ngày Kỷ Sửu.

    Năm Bính , Tân : Tháng 3 ngày Tân Tỵ. Tháng 9 ngày Canh Thìn. Tháng 10 ngày Giáp Thìn.

    Năm Đinh, Nhâm không phải kiêng.

    + GIỜ LIỆM KIÊNG MỘC VÂY QUANH QUAN TÀI:

    Ngày Tý giờ Dậu.

    Ngày Sửu giờ Ngọ.

    Ngày Dần giờ Dần.

    Ngày Mão giờ Sửu.

    Ngày Thìn giờ Tuất.

    Ngày Tỵ giờ Tỵ.

    Ngày Ngọ giờ Thìn.

    Ngày Mùi giờ Hợi.

    Ngày Thân giờ Thân.

    Ngày Dậu giờ Mùi.

    Ngày Tuất giờ Mão.

    3/ Công việc chuẩn bị trong ngày bốc hay di dời mộ

    Thông thường sau khi chọn được ngày bốc mộ, người Thầy cũng cần phải xem giờ bốc mộ cho thân chủ . Tùy theo giờ tốt mà bốc, nhưng tất cả cùng phải chung một điều là bốc mộ phải làm vào ban đêm. Việc này nhằm tránh cho xương cốt gặp ánh sáng sẽ bị đen đi. Khi bốc mộ, người ta thường đào trước phần lớp đất ở phía trên trước , sau đó đúng giờ tốt mới bắt đầu mở tấm ván Thiên lên (Tấm ván Thiên là tấm ván trên nóc quan tài).

    Trước khi tiến hành bốc mộ, người nhà phải có làm một cái lễ tại Gia tiên để trình báo Tổ tiên. Tại nơi bốc hài cốt ngoài nghĩa trang cũng phải có một cái lễ trình Quan Thần Linh sở tại. Thông thường là một bộ đồ Quan Thần Linh (Áo, mũ, ủng) ,ngựa và 1000 vàng hoa màu đỏ, giấy tiền vàng bạc, trầu cau, rượu, thuốc, đèn nến, gạo muối. Nhiều nhà còn cúng thên Tam sên (trứng vịt luộc + Thịt lơn luộc và một nhúm tôm khô bóc vỏ), xôi, gà trống luộc nguyên con ….

    Vật dụng cần thiết cho quá trình bốc mộ là một cái tiểu sành, một cái quách đặt làm sẵn, một miếng vải đỏ, một tấm ni lông, vài chai rượu nặng và nước Vang. Một vài cái xô, chậu nhựa để rửa xương.

    Phần lớn việc bốc mộ diễn ra vào lúc nửa đêm, tuy nhiên tốp thợ thường phải thức trọn đêm cùng gia chủ làm công việc chuẩn bị như cúng bái và chuyển hài cốt sang mộ mới. Trung bình để bốc xong một ngôi mộ, mỗi tốp thợ phải làm việc quần quật suốt hơn một tiếng đồng hồ. Trước khi đào, họ phải xác định vị trí huyệt thật chính xác, nhiều ngôi mộ do chôn thời gian lâu, quá trình tu sửa bị sai lệch vị trí so với ban đầu, nếu không biết cách sẽ phải đào rất vất vả, có khi đào nhầm sang mộ bên cạnh. Công việc bốc mộ thường là do những người chuyên môn bốc mộ đảm nhiệm. Khi ván Thiên được cậy ra, người ta phải đổ vài chai rượu có nồng độ cao vào quan tài để tảy rửa âm Khí. Sau đó mới tiến hành lấy cốt. Sau khi nhặt hết cốt, rửa sạch, người ta trải tấm ni lông ở dưới, tấm vải đỏ ở trên và lần lượt xếp xương theo thứ tự của người. Riêng cái sọ phải dùng trà hoặc vải kê để cho mặt hướng lên trên. Mọi thứ xương phải kiểm tra cho đủ, không được phép thiếu. Có một cách mà dân gian thường sử dụng để kiểm tra đó là: sau khi “đãi cốt” xong, người ta thường cắm một bó hương to giữa lòng đáy huyệt, nếu làn khói quyện lại, bay thẳng lên có nghĩa đã hết cốt, nếu làn khói tỏa xuống, lởn vởn trong lòng huyệt có nghĩa là xương cốt của người chết chưa hết, cần phải kiểm tra lại. Sau khi hoàn tất, người ta đóng nắp tiểu lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 34.thủ Tục Công Chứng Di Chúc
  • Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc
  • Thủ Tục Dọn Về Nhà Mới
  • Chuẩn Bị Đầy Đủ Thủ Tục Khi Chuyển Dọn Về Nhà Mới
  • Thủ Tục Về Nhà Mới Lấy Ngày
  • 27. Thủ Tục Hỗ Trợ, Di Chuyển Hài Cốt Liệt…

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thủ Tục Thuế Cho Công Ty Mới Thành Lập
  • Kế Toán Cần Làm Gì Khi Công Ty Mới Thành Lập
  • Thủ Tục Sau Khi Thành Lập Công Ty
  • 46 Thủ Thuật Excel Hay Cho Nhân Sự – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • Quy Trình Và Thời Gian Làm Hồ Sơ Định Cư Chương Trình Eb
  • 27. Thủ tục hỗ trợ, di chuyển hài cốt liệt sĩ

    27.1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:

    Bước 1: Nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ:

    a) Thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ có nguyện vọng di chuyển hài cốt liệt sĩ gửi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các giấy tờ sau:

    – Đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 12-MLS) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    – Bản sao giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ hoặc bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”;

    – Một trong các giấy tờ sau: giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc giấy xác nhận mộ liệt sĩ của cơ quan quản lý nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng mộ liệt sĩ;

    Trường hợp người di chuyển hài cốt liệt sĩ không phải là thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ thì phải có thêm giấy ủy quyền của thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ.

    b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 01 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận vào đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ.

    c) Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn di chuyển hài cốt liệt sĩ có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 03-GGT).

    Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày làm việc phải gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm toàn bộ giấy tờ đã nộp cho người đứng đơn để hoàn thiện theo quy định.

    Bước 2: Nơi quản lý mộ liệt sĩ:

    a) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội căn cứ các giấy tờ theo quy định để giải quyết việc di chuyển hài cốt liệt sĩ;

    b) Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

    – Phối hợp với Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp không có Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ) lập biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ (mẫu số 13-MLS);

    – Lưu giấy đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ, biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ;

    – Lập Phiếu báo di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 14-MLS) để gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ và nơi an táng hài cốt liệt sĩ (đối với trường hợp hài cốt liệt sĩ sau di chuyển không an táng tại địa phương đang quản lý hồ sơ gốc) kèm theo biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ.

    – Kiểm tra thủ tục, căn cứ giấy giới thiệu di chuyển hài cốt liệt sĩ và văn bản của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc giải quyết di chuyển hài cốt liệt sĩ thực hiện chi hỗ trợ theo quy định  cho thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ theo quy định.

    Bước 3: Nơi đón nhận và an táng hài cốt liệt sĩ:

    a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

    – Tổ chức lễ đón nhận và an táng hài cốt liệt sĩ;

    – Xác nhận việc an táng mộ liệt sĩ do gia đình quản lý theo nguyện vọng của thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ (mẫu số 15-MLS).

    b) Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lưu Phiếu báo di chuyển hài cốt liệt sĩ do Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý mộ chuyển đến trong hồ sơ quản lý mộ liệt sĩ.

    + Bước 4:  Phòng LĐTBXH nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ căn cứ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc an táng mộ liệt sĩ tại nghĩa trang dòng họ do gia đình quản lý thực hiện chi hỗ trợ theo quy cho thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ theo quy định.

    27.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp.

    27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

    + Đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 12-MLS) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    + Bản sao giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ hoặc bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”;

    + Một trong các giấy tờ sau: giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc giấy xác nhận mộ liệt sĩ của cơ quan quản lý nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng mộ liệt sĩ;

    27.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 08 ngày làm việc

    27.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thân nhân liệt sĩ

    27.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:

    + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

    + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

    + Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.

    27.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hài cốt liệt sĩ được di chuyển theo nguyện vọng của thân nhân

    27.8. Lệ phí: Không

    27.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 12-MLS)

    27.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

    27.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

    – Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng,

    -  Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.

    – Thông tư số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc Tự Túc Đảm Bảo Đậu 100%
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Visa Hàn Quốc – Embassy Of Vietnam In Seoul, Korea – 베트남 대사관
  • Di Dời Mộ Phần Và Những Việc Cần Chuẩn Bị Trước Khi Làm
  • Khi Về Nhà Mới Cần Chuẩn Bị
  • 10 Điều Cần Biết Về Thủ Tục Nhập Trạch Để May Mắn Và Bình An Đến Với Gia Chủ
  • Thủ Tục Cải Táng Mộ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Về Thủ Tục Bốc Mộ, Sang Cát Hay Cải Táng
  • Cải Táng Là Gì? Các Công Việc Cần Làm Khi Cải Táng
  • Thủ Tục Bốc Mộ, Cải Táng Như Thế Nào?
  • Những Điều Cần Biết Khi Cải Táng, Bốc Mộ Hoặc Sang Cát
  • Khi Bốc Mộ Sang Cát
  • Thủ tục cải táng mộ phần

    Việc đầu tiên trước khi chúng ta muốn cải táng hoặc quy tập mộ là phải xem mộ đó như thế nào ? đã đủ thời gian cải táng chưa ?Mộ đó có kết hay phạm trùng không ?Mộ kết là mộ đã thụ được Linh Khí của Long mạch, tụ khí lại trong mộ và làm cho con cháu trong dòng họ đó làm ăn thuận lợi,gia đình , dòng họ thuận hòa và mạnh khoẻ. Có nhiều cách để kiểm tra mộ kết như bằng các phương pháp Cảm xạ, ngoại cảm, cảm nhận trường Khí…Có thể quan sát bằng mắt thường sẽ thấy ngôi mộ đó càng ngày càng nở ra do được tích tụ Linh khí của Long mạch, giống như những cái gò thường nổi lên do hiện tượng dư khí của Long mạch trên cánh đồng. Trên các ngôi mộ kết thường cỏ mọc rất nhanh và xanh tốt.Người xưa hay dùng phương pháp để xác định Huyệt kết như họ cắm những cành cây khô vào những cuộc đất nghi có mộ kết, nếu những cành khô đó nẩy mầm xanh tốt thì gần như chắc chằn nơi đó có Huyệt kết. Một quan sát khác nữa là nhìn những viên đá , bia mộ tại Huyệt, nếu mộ kết tức là làm cho những viên đá, bia mộ đó bóng loáng lên như được lau chùi bằng dầu bóng.Khi gặp trường hợp Mộ kết, tốt nhất là để nguyên không được dịch chuyển vì sẽ gây ra vô vàn rắc rối trong cuộc sống của dòng họ. Nếu bắt buộc phải di dời vì lý do nào đó phải có những phương thức của Huyền môn và Phong thủy rất phức tạp mới có thể di dời.Khi mộ kết, thông thường kết từ chân lên tới đầu, cũng có vài ngôi mộ do kết cấu của Long mạch và của mộ sẽ kết theo chiều ngược lại. Có các dạng kết như kết mạng nhện, kết tơ hồng, kết băng, kết chu sa…Có các màu từ xám đến trắng, hồng, đỏ như chu sa là loại mạnh nhất. Một loại khác người ta thường hay nhầm với mộ kết là mộ bị phạm trùng.Có nhiều loại trùng nhưng biểu hiện rõ nhất tại mộ là xác chôn qua nhiều năm không tan. Có những khu vực có hàng loạt mộ chôn tới hàng chục năm xác cũng còn gần như nguyên vẹn Gặp trường hợp này phải dùng bột của loại Ngải Hổ rắc xuống và đọc chú thì thịt mới tan ra.

    2- Thời gian cải táng mộ phần

    Theo tất cả các sách từ xưa để lại, thời gian tốt nhất trong năm là từ cuối Thu đến trước ngày Đông Chí của năm. Không ai cải táng , quy tập mộ đầu năm cũng như sau Đông Chí . ” Chọn lựa thời điểm để cải táng là một việc vô cùng quan trọng. Theo phong tục của người Việt Nam, người mất sau 3 năm thì cải táng, cũng là lúc con cháu mãn tang, tức là hoàn toàn hết để tang vong linh. Vì thế, việc cải tháng thường được tiến hành sau 3 năm chôn hung táng. Tuy nhiên, hiện nay thực tế môi trường địa lý và khí hậu có nhiều thay đổi, các hoá chất được sử dụng nhiều trong đất để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Hiện tượng sau 3 năm xác người chết chưa phân huỷ diễn ra khá phổ biến, nên nhiều gia đình lựa chọn giải pháp là để thời gian cải tháng lâu từ 4 đến 5 năm để tránh hiện tượng trên.Năm để tiến hành cải táng phải lựa chọn theo tuổi của vong, tránh những năm xung sát. Ngoài ra còn phải căn cứ theo tuổi của trưởng nam trong nhà, vì khi vong đã mất thì mọi sự may rủi đều gánh trên vai của người trưởng nam. Năm để tiến hành cải táng cũng phải được phù hợp với tuổi của người trưởng nam.”

    3- Vị trí đặt mộ phần khi cải táng

    Khi đã chọn lựa được thời điểm tiến hành thì người trong gia đình sẽ phải chọn lựa một huyệt đất mới để chuyển hài cốt sang. Ngày xưa, điều kiện đất đai còn rộng lớn thì việc này tương đối dễ dàng. Ngày nay, đất chật người đông, diện tích đất dành cho người chết cũng rất hạn chế. Thường ở địa phương sẽ tiến hành bố trí cho gia đình một huyệt đất mới ở cùng nghĩa trang nơi hung táng. Nếu các gia đình có nhu cầu chọn lựa phải mua đất ở nơi khác rồi chuyển hài cốt về. Việc chọn lưạ huyệt đất là tương đối khó khăn, để tìm được vị trí mới tốt lành, cần lưu ý các điểm sau.

    – Huyệt mộ là nơi đất mới chưa từng bị chôn lấp, đào xới. Khí đất của huyệt tươi tốt, đất rắn chắc tươi tắn. Nếu là vùng đồng bằng thì đất tươi mịn, có mùi thơm, đào lên phía dưới độ 6,70cm đất đặc quánh, có màu vàng nhạt hoặc màu nâu đậm. Nếu là miền sơn cước thì đất mịn màng, tuy khô nhưng có màu vàng nhạt.

    – Kỵ nhất là huyệt là nơi đất tơi xốp, có chứa nhiều rác rưởi, hoặc có nguồn nước thải bị ô nhiễm. Đào lên ở đáy huyệt phải có mạch nước ngầm chảy dưới huyệt. Màu sắc của nước trong xanh, mùi thơm, tránh nước bị ô nhiễm hoặc nước có mùi hôi. Những huyệt ở đồng bằng thì kỵ không có nước ở dưới huyệt.

    – Ở các vùng nghĩa trang nơi quy tập nhiều mộ, thường bị tình trạng quá tải về diện tích, các mộ chen lấn nhau. Tránh huyệt bị các mộ xung quanh lấn chiểm, hoặc nằm án ngữ ngay trước phần mộ, hoặc đâm xuyên vào 2 bên cạnh mộ. Nếu chọn được huyệt phía trước rộng thoáng, lại nhìn ra ao hồ hay sông suối là đắc cách. Trường hợp đất đai quá hiếm không chọn được huyệt có phía trước thoáng rộng thì tối thiểu cũng phải có một khoảng đất trống nằm ngay phía trước huyệt mộ.

    – Quan sát cẩn thận hệ thống đường đi xung quanh huyệt. Nếu huyệt có đường đi đâm thẳng vào giữa hoặc đâm xuyên sang hai bên thì chủ về phá bại không thể dùng. Đường đi sát ngay phía sau huyệt cũng tối kỵ chủ tổn hại nhân đinh. Tốt nhất chọn huyệt nơi yên tĩnh xa cách với đường đi lối lại quanh khu vực mộ.

    – Ở vùng núi non thì cần thẩm định huyệt theo những tiêu chí của địa lý chính tông. Huyệt cần được bao bọc có long hổ hai bên ôm lấy huyệt, phía sau có cao sơn che chắn, phía trước có minh đường thuỷ tụ…

    Các bạn nên nhờ một thầy chuyên gia có kinh nghiệm Phong Thuỷ chính tông tiến hành xem xét cẩn thận trước khi cải táng, nếu không biết mà tự ý tiến hành thì sẽ dẫn đến những hậu qủa khó lường.”

    Nếu đã có nghĩa trang của dòng họ được thiết kế sẵn từ trước thì việc này rất đơn giản vì khi lập nghĩa trang đã có các Phong thủy sư tính toán cho rồi. Trường hợp quy tập mới hoặc cải táng riêng lẻ thì việc này rất phức tạp, có khi phải thực hiện trước đến vài năm.Xác định vị trí kết Huyệt- Tính toán thời gian đặt mộ, độ sâu và hướng đặt để đạt được Huyệt Khí Bảo Châu…-Thực hiện các bản vẽ quy hoạch tổng thể các đời, các chi trong dòng họ- Thực hiện các nghi lễ khi bắt đầu động thổ xây dựng hàng rào bao, nơi tế lễ, đào huyệt, xây thành Huyệt…- Thực hiện các hình dáng của mộ theo nhiều yếu tố như địa hình, phúc phận dòng họ, loan đầu. Nhiều khu vực vì đã có đất hay nghĩa trang từ trước nhưng không tụ đủ Khí phải thực hiện việc dẫn Long về để tụ Khí tại cuộc đất đã chọn. Tất cả những việc nói qua ở trên rất phức tạp và là chuyên môn của các Phong Thủy Sư. Một việc rất quan trọng là phải cân được phúc đức của dòng họ người cải táng. Phúc phận của dòng họ đó như thế nào phải đặt vào khu Địa Huyệt có năng lượng tương đồng mới có kết quả.

    4- Vật liệu cần khi cải táng mộ phần

    Tùy theo hoàn cảnh kinh tế của từng gia đình mà chúng ta chọn Tiểu và Quách bằng nhiều vật liệu khác nhau như sành, sứ , xi măng, gỗ…

    Trước khi tiến hành bốc mộ , người nhà phải có làm một cái lễ tại Gia tiên để trình báo Tổ tiên . Tại nơi bốc hài cốt ngoài nghĩa trang cũng phải có một cái lễ trình Quan Thần Linh sở tại . Thông thường là một bộ đồ Quan Thần Linh ( Áo , mũ , ủng ) , ngựa và vàng hoa màu đỏ , giấy tiền vàng bạc , trầu cau , rượu , đèn nến , gạo muối, xôi , gà trống luộc nguyên con ….

    Việc tiếp theo nữa là chuẩn bị thật nhiều nước Vang ( Còn gọi là nước ngũ vị hương có bán sẵn ở tiệm thuốc Bắc ).Thông thường sau khi chọn được ngày bốc mộ , người Thày cũng cần phải xem giờ bốc mộ cho thân chủ . Tùy theo giờ tốt mà bốc , nhưng tất cả cùng phải chung một điều là bốc mộ phải làm vào ban đêm . Việc này nhằm tránh cho xương cốt gặp ánh sáng sẽ bị đen đi . Khi bốc mộ , người ta thường đào trước phần lớp đất ở phía trên trước , sau đó đúng giờ tốt mới bắt đầu mở tấm ván Thiên lên

    Vật dụng cần thiết cho quá trình bốc mộ là một cái tiểu sành , một cái quách đặt làm sẵn , một miếng vải đỏ , một tấm ni lông , vài chai rượu nặng và nước Vang. Một vài cái xô , chậu nhựa để rửa xương .

    Phần lớn việc bốc mộ diễn ra vào lúc nửa đêm, tuy nhiên tốp thợ thường phải thức trọn đêm cùng gia chủ làm công việc chuẩn bị như cúng bái và chuyển hài cốt sang mộ mới. Trung bình để bốc xong một ngôi mộ, mỗi tốp thợ phải làm việc quần quật suốt hơn một tiếng đồng hồ. Trước khi đào, họ phải xác định vị trí huyệt thật chính xác, nhiều ngôi mộ do chôn thời gian lâu, quá trình tu sửa bị sai lệch vị trí so với ban đầu, nếu không biết cách sẽ phải đào rất vất vả,Công việc bốc mộ thường là do những người chuyên môn bốc mộ đảm nhiệm . Khi ván Thiên được cậy ra , người ta phải đổ vài chai rượu có nồng độ cao vào quan tài để tảy rửa âm Khí . Sau đó mới tiến hành lấy cốt và đem rửa bằng nước vang . Sau khi nhặt hết cốt , rửa sạch , người ta trải tấm ni lông ở dưới , tấm vải đỏ ở trên và lần lượt xếp xương theo thứ tự của người . Riêng cái sọ phải dùng trà hoặc vải kê để cho mặt hướng lên trên . Mọi thứ xương phải kiểm tra cho đủ , không được phép thiếu .Có một cách mà dân gian thường sử dụng để kiểm tra đó là: sau khi “đãi cốt” xong, người ta thường cắm một bó hương to giữa lòng đáy huyệt, nếu làn khói quyện lại, bay thẳng lên có nghĩa đã hết cốt, nếu làn khói tỏa xuống, lởn vởn trong lòng huyệt có nghĩa là xương cốt của người chết chưa hết, cần phải kiểm tra lại.Sau khi hoàn tất , người ta đóng nắp tiểu lại

    5 – Chọn kích thước vật liệu xây mộ phần

    Để tránh các cung không tốt khi xây mộ người ta tiến hành tính toán, đo đạc theo các chỉ số quy định trên,xây mộ to hay nhỏ tùy thuộc vào khả năng, điều kiện của mỗi gia đình, tùy vào nhu cầu., có hàng trăm hàng nghìn kích thước xây mộ mà không ai giống ai, tuy nhiên vẫn phải áp dụng theo các chỉ số đo kích thước 4 cung quý nhân, thiên tài, phúc lộc, tể tướng thì âm dương mới thuận.

    Trước kia mộ tốt nhất là đắp bằng đất và có cỏ xanh. Tuy nhiên do điều kiện sống hiện nay khá hơn trước kia, nên người sống có tâm lý muốn xây cho người chết một ngôi hay một khu lăng mộ bền chắc đàng hoàng hơn.

    Hiện nay rất nhiều người chọn xây mộ cho người đã chết bằng các vật liệu khác nhau như mộ xây bằng gạch và xi măng,vôi, cát,xây mộ bằng đá khối tự nhiên,… Đó là một cách nghĩ có tâm, đáng tôn trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hưởng Mai Táng Phí, Trợ Cấp Một Lần Khi Người Có Công Với Cách Mạng Từ Trần
  • Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quy Định Năm 2022
  • Thủ Tục Hưởng Mai Táng Phí Cho Người Có Huân Huy Chương Kháng Chiến
  • Hỗ Trợ Mai Táng Phí Cho Người Cao Tuổi
  • Mai Táng Phí Cho Người Cao Tuổi Đang Hưởng Tuất Hàng Tháng
  • Khi Nào Nên Tu Sửa, Chuyển Mộ Phần, Mồ Mả, Lăng Mộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thủ Tục Xin Visa Du Học Đức Năm 2022 Cần Những Gì?
  • Quy Trình Xin Visa Du Học Đức 2022 Có Khó Không?
  • Du Học Đức 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Chi Phí, Khó Khăn, Kinh Nghiệm
  • Du Học Nghề Đức, Trào Lưu Năm 2022
  • Top Các Trường Du Học Nghề Tại Đức 2022 “hot” Nhất
  • Xây dựng lăng mộ vốn cần được chuẩn bị thật chu đáo. Chính vì vậy khi bạn chuyển mộ phần cũng cần tuân theo một số quy tắc nhất định.

    Khi nào nên tu sửa, chuyển mộ phần, mồ mả, lăng mộ

    Xây dựng lăng mộ cho ông bà, tổ tiên ngày nay không còn là một việc làm xa lạ của mỗi gia đình. Thậm chí quá trình này được chuẩn bị vô cùng cẩn thận để đảm bảo chất lượng tốt nhất sau khi ngôi mộ được xây nên. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng không tránh khỏi một số trường hợp bắt buộc gia chủ cần tu sửa, chuyển mộ phần, mồ mả hay lăng mộ. Khi đó, bạn cũng cần nghiên cứu thật kỹ lưỡng để tránh ảnh hưởng đến phong thủy của gia đình.

    Những trường hợp cần gia chủ cân nhắc tu sửa hoặc chuyển mộ phần ngay

    Trong quá trình mộ phần được đưa vào sử dụng, dù được đảm bảo chất lượng trong khi xây dựng trước đó nhưng có một số trường hợp phát sinh mà gia chủ cần nghĩ đến ngay việc sửa chữa hoặc chuyển mộ phần. Điều đó sẽ giúp bạn tránh đi việc gặp phải những điều không may mắn.

    Thứ nhất, xảy ra các tình trạng lún sụt, nứt vỡ. Đây là hiện tượng thường dễ xảy ra nhất khi điều kiện thời tiết ngày càng khắc nghiệt hơn. Chính những tác động đó đã vô tình làm cho những ngôi mộ bị nứt vỡ hoặc lún sụt. Đặc biệt là đối với các ngôi mộ đã được xây dựng từ lâu đời, con cháu cần nghĩ ngay đến việc tu sửa ngôi mộ

    Thứ ba, thường xuyên xảy ra nhiều bệnh tật cho con cháu trong nhà hoặc của cải dần bị tiêu tan, không còn được thịnh vượng như trước.

    Thứ tư, con cháu trong gia đình có nhiều thay đổi nhất là trong các cư xử, lễ độ với mọi người. Đôi khi trở nên ngỗ nghịch, làm nhiều điều xấu mà trước đó chưa từng xảy ra.

    Thứ năm, khu vực xung quanh mộ cây cối không còn phát triển xanh tốt mà bị chết hoặc héo khô. Thông thường, khi xây dựng mộ khu đất thường được trồng nhiều cây xanh và cả cỏ được phủ trên ngôi mộ. Nhưng đột nhiên khu vực này không còn xanh tốt nữa là dấu hiệu cho thấy bạn cần sửa chữa hoặc chuyển mộ phần.

    Thứ sáu, nếu trước đó bạn đã bố trí được bố cục hợp lí cho ngôi mộ nhưng bố cục này dần bị lộn xộn, hỗn loạn đi dẫn đến nhiều điều không may cho con cháu. Bạn cần tìm đến ngay các dịch vụ tu sửa hoặc chuyển mộ phần, mồ mả để được tư vấn ngay về trường hợp này và có được biện pháp giải quyết phù hợp.

    Những lưu ý đối với việc di chuyển mộ phần

    Trước khi chuyển mộ phần, bạn cần xác định rõ chuyển mộ và sửa chữa mộ là hai công việc hoàn toàn khác nhau. Đối với việc chuyển mộ phần bạn cần lựa chọn một vị trí mới hợp phong thủy để chuyển ngôi mộ đến.

    Thông thường, thời điểm tốt nhất để thực hiện việc này là vào các ngày tốt trong năm như tiết Thanh Minh, Tế Tổ hoặc Trung Nguyên. Và khi thực hiện, cần tuân thủ một số điểm như sau:

    -Đối với khâu chọn đất, vị trí mới chuyển đến cần là một lô đất tốt có thể được quyết định bởi chủ nhà, trưởng họ. Hoặc trường hợp để có thể đảm bảo về các yêu cầu phong thủy gia chủ nên mời Phong Thủy Sư để chọn ra mảnh đất tốt.

    – Không được chuyển mộ phần đến một nơi có vị trí đón gió lùa. Để kiểm tra điều đó, có thể thử bằng cách đốt lửa để xem. Nếu ngọn lửa vẫn không di chuyển thì nên được lựa chọn.

    – Sau khi đặt mộ phần ở một nơi mới, trong quá trình đào xong cần dùng giấy vàng rải xuống bên dưới nhằm dùng cổ tiền thực hiện công việc được gọi là Ấp mộ.

    Sửa mộ và những điều khác biệt với chuyển mộ phần

    Sửa mộ phần đơn giản hơn so với việc chuyển mộ phần khi bạn chỉ cần thực hiện các công việc điều chỉnh hướng mộ nhằm mang lại nguồn sinh khí mới, đón những điều may mắn và tránh đi những điềm dữ, không may cho gia chủ và con cháu.

    Đặc biệt, việc sửa sang ngôi mộ cho ông bà, tổ tiên cần được thực hiện ngay khi trong gia đình xảy ra những điều không hay. Chẳng hạn, khi có nhiều người trong nhà bị mắc các căn bệnh lạ; có những điều không may liên tục xảy ra đối với các thành viên; không thể làm ăn khấm khá trong cả dòng họ; hay thậm chí là gia đình của con cháu không được hạnh phúc thường xuyên cải vã hoặc nặng nề hơn là ly hôn.

    Hiểu rõ được các trường hợp này, khi xảy ra một trong những sự cố trên bạn cần thực hiện ngay những công đoạn cần thiết để sữa chữa hoặc chuyển mộ phần. Bạn có thể liên hệ trực tiếp đến chúng tôi qua hotline 0902.855.468 để được tư vấn chi tiết nhất để sửa chữa và chuyển mộ đúng phong thủy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Bốc Mộ Và Lưu Ý Sắm Lễ, Cách Thức Tiến Hành Lễ Bốc Mộ
  • Gần 700 Ngôi Mộ Nằm Trong Khu Dân Cư Ở Huyện Kỳ Anh Được Quy Tập Về Nghĩa Trang
  • Nghe Báo Cáo Kế Hoạch Di Chuyển Mộ Vô Chủ Của Dự Án Khu Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao Tại Xã Hồng Thái Tây
  • Mộ Vô Chủ Nằm Phơi Nắng: Trách Nhiệm Chính Quyền Ở Đâu?
  • Cấp Giấy Giới Thiệu Thăm Viếng Mộ Liệt Sỹ Và Thanh Toán Chế Độ Hỗ Trợ Thăm, Viếng, Di Dời Mộ Liệt Sỹ Cho Thân Nhân Liệt Sỹ
  • Thủ Tục Lập Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Bảo Quản Và Công Bố Di Chúc
  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Như Thế Nào? : Văn Phòng Công Chứng An Nhất Nam
  • Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Mở Thừa Kế Ở Đâu Và Các Bước Cần Thực Hiện Để Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Người lập di chúc tự viết di chúc trước mặt Công chứng viên hoặc xuất trình bản di chúc mà do chính người đó đã viết sẵn. (Hai vợ chồng có thể lập chung di chúc). Người lập di chúc có thể tuyên bố nội dung di chúc để Công chứng viên ghi chép lại bằng máy vi tính. Sau đó người lập di chúc đọc lại hoặc nghe Công chứng viên đọc lại toàn văn di chúc….

    Thủ tục lập di chúc tại Văn Phòng công chứng Nguyễn Dũng nhanh chóng – chính xác – linh hoạt. Để thủ tục công chứng di chúc ( lập di chúc) diễn ra thuận lợi. Quý khách vui lòng chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hồ sơ như  sau:

    Chuẩn bị hồ sơ:

    Cần chuẩn bị bản chính các giấy tờ sau. Văn phòng công chứng Nguyễn Dũng có hỗ trợ photo miễn phí cho khách hàng:

    – CMND + Hộ Khẩu của người để lại di chúc.

    – Một trong các giấy tờ về tài sản của người để lại di chúc như:

    GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

    GCN quyền sử dụng đất;

    GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    Sổ tiết kiệm;

    Cổ phiếu,

    Đăng ký xe ô tô, Xe mô tô và các giấy tờ có giá, các tài sản khác;

    – Các giấy tờ về hộ tịch:

    Đăng ký kết hôn,

    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

    – Nội dung định đoạt tài sản của người để lại di chúc.

    – Giấy khám sức khỏe tại BV thể hiện tình trạng sức khỏe của người để lại di chúc.

    Ghi chú:

    Trường hợp người lập di chúc không tự đọc được, không nghe được hoặc không ký và điểm chỉ được thì phải có 2 người làm chứng.

    Sau khi bản Di chúc được người lập di chúc, ký tên, điểm chỉ vào từng trang của bản di chúc thì Công chứng viên ký công chứng Di chúc.

    Văn Phòng công chứng Nguyễn Dũng thực hiện thủ tục công chứng  cho thuê nhà đất theo đúng trình tự thủ tục công chứng tại VPCC Nguyễn Dũng như  sau: http://congchungnguyendung.vn/trinh-tu-thu-tuc-cong-chung/

    Liên hệ:

    VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN DŨNG

    Trụ sở: 45 Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội

    Hotline: 0902 082 699

    Email: [email protected]

    Website: www.congchungnguyendung.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai Của Bố Mẹ Cho Con
  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Bàn Thờ, Bát Hương Sang Nhà Mới
  • Cách Chuyển Ban Thờ Khi Chuyển Về Nhà Mới
  • Bài Cúng, Văn Khấn Chuyển Bàn Thờ Về Nhà Mới Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất Khi Nhập Trạch
  • Thủ Tục Chuyển Bàn Thờ Và Bát Hương Từ Nhà Cũ Sang Nhà Mới
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Xe Ô Tô Theo Chế Độ Tài Sản Di Chuyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Đến Nơi Ở Mới
  • Các Hồ Sơ Chuyển Khẩu Gồm Những Gì.
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Giữa Các Quậnbạn Nên Biết
  • Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Chuyển Nhà 2022
  • Các Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Giữa Các Quậnmới Nhất
  • Điều kiện nhập khẩu đối với xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển

    1. Xe ô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: Đã đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) ít nhất là 6 (sáu) tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam.

    2. Xe ô tô nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Nghị định số ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và quy định tại Thông tư số ngày 15/04/2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.

    Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô

    1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu

    a) Đơn đề nghị nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô (có xác nhận về địa chỉ thường trú của Công an xã, phường, thị trấn), trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và số km đã chạy được: 01 bản chính;

    b) Hộ chiếu nước ngoài (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính, kèm bản chính để kiểm tra đối chiếu (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này);

    Hoặc hộ chiếu Việt Nam (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản sao hộ chiếu có công chứng, kèm bản chính để kiểm tra đối chiếu và giấy tờ chứng minh được phía nước ngoài cho phép thường trú: 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu (đối với đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này);

    c) Sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp, tại mục: “Nơi thường trú trước khi chuyển đến” trong Sổ hộ khẩu phải ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

    d) Giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy hủy đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc cấp (khác với nước định cư): 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính, kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

    đ) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có trị tương đương: 01 bản chính và 01 bản sao (trừ trường hợp nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô qua cửa khẩu đường bộ).

    2. Trình tự thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô

    a) Trách nhiệm của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương

    a.1) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    a.2) Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương có địa chỉ thường trú trên địa bàn tỉnh, thành phố không có tổ chức Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương có văn bản gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố gần nhất đối với tỉnh, thành phố không có tổ chức Cục Hải quan tỉnh, thành phố đề nghị cấp phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo quy định.

    b) Trách nhiệm của Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô

    b.1) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp phép của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương. Trường hợp thấy hồ sơ đầy đủ, thực hiện lập phiếu tiếp nhận và giao cho công dân Việt Nam đó giữ 01 phiếu. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thực hiện hướng dẫn công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

    b.2) Đối với những hồ sơ đã được tiếp nhận, Cục Hải quan tiến hành kiểm tra các chứng từ và tổ chức xác minh việc đăng ký thường trú của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương tại nơi đăng ký thường trú (nếu cần thiết). Trường hợp thấy hợp lệ, thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo quy định. Trường hợp không hợp lệ, từ chối cấp thì có văn bản nêu rõ lý do, đồng thời thông báo cho Hải quan cửa khẩu nơi nhập xe để giám sát và xử lý theo quy định.

    b.3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện việc cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô. Đối với trường hợp phải tổ chức xác minh thì thời hạn cấp giấy phép không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Giấy phép nhập khẩu xe có giá trị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp.

    b.4) Mỗi xe ô tô, xe mô tô được cấp 01 bộ giấy phép gồm 03 bản (theo mẫu GP/2014/NK OTO/MOTO-VKHH ban hành kèm theo Thông tư này), giấy phép phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhập xe, nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe. Đóng dấu treo lên 01 bản chính vận tải đơn trừ trường hợp nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô qua cửa khẩu đường bộ quốc tế) và chuyển cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương cùng 02 bản giấy phép để thực hiện thủ tục nhập khẩu xe.

    b.5) Cập nhật thông tin (bao gồm cả trường hợp đã cấp giấy phép và từ chối cấp giấy phép) lên hệ thống quản lý thông tin của Tổng cục Hải quan đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương.

    Thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô

    1. Hồ sơ nhập khẩu

    a) Giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô: 02 bản chính.

    b) Vận tải đơn: 01 bản chính (có đóng dấu treo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô);

    c) Tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD): 02 bản chính.

    d) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

    đ) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng xe mô tô nhập khẩu (đối với mô tô): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

    2. Trình tự thủ tục nhập khẩu ô tô

    a) Địa điểm làm thủ tục

    a.1) Thủ tục nhập khẩu xe ô tô thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu (nơi xe ô tô được vận chuyển từ nước ngoài đến cửa khẩu) theo quy định hiện hành đối với xe ôtô đã qua sử dụng. Riêng đối với công dân Việt Nam định cư ở các nước có chung biên giới đất liền được phép hồi hương vận chuyển ô tô qua cửa khẩu đường bộ thì được làm thủ tục nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế.

    a.2) Thủ tục tạm nhập khẩu xe mô tô thực hiện tại Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật.

    c) Chi cục Hải quan cửa khẩu chỉ thông quan khi có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô), giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô, xe gắn máy (đối với xe mô tô) của cơ quan kiểm tra chất lượng.

    d) Kết thúc thủ tục thông quan đối với xe ô tô, xe mô tô, lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu xác nhận nội dung “xe ô tô, mô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển” vào Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD), không cấp tờ khai nguồn gốc đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu; trả cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương 01 giấy phép nhập khẩu xe (có xác nhận kết quả làm thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô của Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập xe), 01 tờ khai HQ/2011- PMD (bản người khai lưu) để làm các thủ tục đăng ký lưu hành xe theo quy định hiện hành của pháp luật và 01 bản sao tờ khai HQ/2011-PMD (bản người khai hải quan lưu) có đóng dấu để làm thủ tục chuyển nhượng và xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; sao gửi tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu để theo dõi và cập nhật đầy đủ dữ liệu thông tin về tờ khai nhập khẩu xe vào hệ thống quản lý thông tin của Tổng cục Hải quan để quản lý thông tin tập trung.

    (Nguồn:thuvienphapluat.vn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Phi Mậu Dịch Cá Nhân (Personal Effect)
  • Thủ Tục Hải Quan Nhập Khẩu Xe Ô Tô Theo Chế Độ Tài Sản Di Chuyển Việt Kiều
  • Thủ Tục Chuyển Khẩu Và Các Lệ Phí Cần Đóng Khi Chuyển Khẩu
  • Thủ Tục Hải Quan Đối Với Hàng Hoá Kinh Doanh Theo Phương Thức Chuyển Khẩu
  • Hướng Dẫn Thanh Toán Liên Quan Đến Kinh Doanh Chuyển Khẩu Hàng Hóa
  • Xem Tuổi Ai Khi Làm Thủ Tục Bốc Mộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Lò Thiêu Bình Hưng Hòa
  • Trung Tâm Hỏa Táng Bình Hưng Hòa
  • Nhà Hỏa Táng Bình Hưng Hòa Sự Lựa Chọn Của Nhiều Gia Đình Ở Tphcm
  • Citenco Nói Gì Về 5 Lò Hỏa Táng Không Phép Ở Bình Hưng Hòa?
  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Hỏa Táng Xác Chó Mèo Sau Khi Mất
  • Bốc mộ là gì & ý nghĩa của nghi thức bốc mộ, cải táng

    Hiểu đơn giản, Bốc mộ là việc làm sạch thân thể của người đã khuất và chuyển dời mộ phần của họ sang một ngôi nhà mới đẹp đẽ và khô ráo hơn.

    Hoạt động bốc mộ hay cải táng thường diễn ra sau 3 năm kể từ khi người thân ra đi. Thời điểm cuối thu đến trước ngày lập đông của năm, hoạt động này sẽ diễn ra nhiều nhất. Bởi vì quan niệm, đầu năm mang đến sự sinh sôi nảy nở của vạn vật nên mộ phần được chuyển về nơi mới sẽ là khởi đầu của sự hưng vượng, phù hộ bình an cho dòng họ, gia đình.

    Người Việt tin rằng linh hồn của người chết sẽ quanh quẩn trên dương thế cho đến khi họ được cải táng, người đã mất không thể tự thực hiện hành trình này mà cần sự giúp đỡ của những người còn sống”. Cho nên, đây được xem là một trong những nghi thức quan trọng và thiêng liêng nhất mà người Việt Nam dành cho người thân đã khuất.

    Ý nghĩa của thủ tục bốc mộ

    Thông thường, bốc mộ thường được thực hiện trong vòng khoảng 3 năm đến 9 năm sau khi chôn cất người đã khuất. Xây một ngôi mộ khang trang, đẹp đẽ là điều tốt đẹp nhất thể hiện lòng thành kính của người còn sống đối với người đã mất. Việc cải táng bốc mộ có ý nghĩa rất linh thiêng nó được coi là phong tục tập quán, văn hóa tâm linh của dân tộc Việt Nam.

    Thời gian nên thực hiện việc sang cát, cải táng

    Thường thì người ta thực hiện việc sang cát bốc mộ sẽ tránh những ngày hè nóng nực máẽ làm từ tiết thu phân ( 23/09 dương lịch) cho tới trước ngày đông chú ) khoảng 22/12 dương lịch). Hoặc cũng có thể làm vào tiết cuối xuân thời gian từ giữa tháng 3 tới đầu tháng 4 hàng năm.

    Xem tuổi ai khi bốc mộ

    Bởi vì bốc mộ là việc vô cùng quan trọng cho nên trước khi thực hiện nghi thức, các gia đình thường mời thầy bói xem ngày lành tháng tốt thông qua tuổi bốc mộ. Nếu thực hiện tốt, người quá cố sẽ phù hộ độ trì, bình an, phúc lộc cho gia đình, dòng họ. Ngược lại, nếu mộ phần không được xem xét cẩn thận, trong trường hợp xấu xảy ra vấn đề, con cháu có thể sinh ốm đau, bệnh tật, việc làm ăn kinh doanh lụi bại, vận hạn xấu sẽ đến với họ. Bởi vậy, các gia đình cần lưu ý và xem tuổi cẩn thận để không xảy ra các trường hợp đáng tiếc.

    Thông thường, trong năm khi chuẩn bị bốc mộ phải chọn theo tuổi của người đã khuất, cần biết được tuổi của họ có phù hợp không để tránh những năm xung sát. Bên cạnh đó, có thể căn cứ vào tuổi của trưởng nam trong gia đình để có thể chọn ngày lành tháng tốt thực hiện nghi lễ. Bởi quan niệm, trong gia đình có người mất thì mọi sự may rủi đều do trưởng nam gánh vác. Người ta sẽ lấy tuổi người làm việc này “Nhị hợp” với người đã khuất hoặc trưởng nam là tốt nhất.

    Xem tuổi bốc mộ trước hết cần lưu ý trong việc chọn ngày. Một tháng có 12 trực bao gồm trực Kiến, trực Trừ, trực Mãn, trực Bình. trực Định, trực Chấp, trực Phá, Nguy, trực Thành, trực Thâu, trực Khai, trực Bể. Theo nghiên cứu tâm linh, các trực này sẽ có ý nghĩa như sau:

    • Trực Kiến và trực Phá: Gia trưởng bệnh
    • Trực Trừ và trực Nguy: Phụ mẫu vong
    • Trực Mãn và trực Thành: Đa phú quý
    • Trực Chấp và trực Bế: Tổn ngưu dương
    • Trực Bình và trực định: Hưng nhân khẩu
    • Trực Thu và trực Khai: Vô họa ương

    Khi xem tuổi và ngày nên chọn theo Tam hợp , Lục hợp , Chi đức hợp , Tứ kiểm hợp . Đặc biệt tránh các ngày Lục xung , Lục Hình , Lục hại . Xét theo Ngũ hành nên chọn các ngày tương sinh hay tỷ hòa và phải tránh chọn ngày tương khắc.

    Ngoại trừ các trường hợp Tam hợp , Lục hợp , Chi đức hợp , Tứ kiểm hợp thì các tuổi khác nên kiêng khi bốc mộ

    Ngoài ra, tùy theo tháng mà khi bốc hay di dời mộ, gia đình cần phải tránh thêm các ngày Trùng tang , ngày trùng phục , ngày Tam tang , ngày Thọ tử Sát chủ , ngày Nguyệt phá , ngày Thiên tặc Hà khôi.

    Những điều kiêng kỵ khi bốc mộ

    Khi xem tuổi cũng cần lưu ý các ngày sau đây để tránh phạm vào:

    Các ngày ác sát: Thuộc các ngày Giáp, Canh Tý, Giáp Tuất, Quý Mùi, Mậu Thìn, Ất Hợi, Mậu Dần. Nếu không kể tháng thì các ngày này là Ác Sát.

    Các ngày thập ác đại bại: Đây là những ngày làm việc gì cũng cực kỳ xấu và có nhiều rủi ro bao gồm ngày Giáp Thìn, Ất Tị, Bính Thân, Đinh Hợi, Mậu Tuất, Kỷ Sửu, Canh Thìn, Tân tị, Nhâm Thân, Quý Hợi.

    Cha ông ta có câu “có thờ có kiêng, có kiêng thì có lành” bởi vậy nên thận trọng, kỹ lưỡng chọn ra ngày đẹp để thực nghi lễ bốc mộ cho người đã khuất. Tuyệt đối nên ghi nhớ và không nên phạm vào những ngày xấu ở trên sẽ dẫn tới nhiều điềm rủi: Con cháu trong nhà sẽ gặp phải chuyện không may. bệnh tật suy yếu, dòng họ gia đình mất đoàn kết, làm ăn bất lợi và xuất hiện nhiều chuyện quái đản trong gia đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Để Làm Cải Táng Mồ Mả
  • Khi Bốc Mộ Sang Cát
  • Những Điều Cần Biết Khi Cải Táng, Bốc Mộ Hoặc Sang Cát
  • Thủ Tục Bốc Mộ, Cải Táng Như Thế Nào?
  • Cải Táng Là Gì? Các Công Việc Cần Làm Khi Cải Táng
  • Thủ Tục Bốc Mộ, Cải Táng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Khi Cải Táng, Bốc Mộ Hoặc Sang Cát
  • Khi Bốc Mộ Sang Cát
  • Thủ Tục Để Làm Cải Táng Mồ Mả
  • Xem Tuổi Ai Khi Làm Thủ Tục Bốc Mộ
  • Giới Thiệu Về Lò Thiêu Bình Hưng Hòa
  • Người mất, sau ba năm (27 tháng ) đoạn tang rồi hoặc một vài năm nữa thì con cái lo việc cải táng.

    Những lý do cần cải táng :

    – Một là vì nhà nghèo, khi cha mẹ mất, không tiền lo liệu , mua tạm một cỗ ván xấu, đợi xong ba năm thì cải táng, kẻo sợ ván hư nát thì hại đến di hài.

    – Hai là vì chỗ đất mối kiến, nước lụt thì cải táng.

    – Ba là vì, các nhà địa lý, thấy chỗ mả vô cớ mà sụt đất hoặc cây cối ở trên mả tự nhiên khô héo, hoặc trong nhà có kẻ dâm loạn điên cuồng, hoặc trong nhà đau ốm lủng củng, hoặc trong nhà có kẻ nghịch ngợm, sinh ra kiện tụng lôi thôi, thì cho là tại đất mà cải táng.

    – Bốn là, những người muốn cầu công danh phú quý, nhờ thầy địa lý tìm chỗ cát địa mà cải táng. Lại có người thấy nhà khác phát đạt, đem mả nhà mình táng gần vào chỗ mả nhà kia, để cầu được hưởng dư huệ.

    -Năm là do phong tục tập quán của từng địa phương.

    Khi nào không được cải táng :

    Trong khi cải táng, tục lại có ba điều là tường thuỵ (tức là mả phát tốt đẹp) mà không cải táng.

    – Một là, khi đào đất thấy có con rắn vàng thì cho là long xà khí vật.

    – Hai là, khi mở quan tài ra thấy có dây tơ hồng quấn quýt thì cho là đất kết. Ba là, hơi đất chỗ

    đó ấm áp, trong huyệt khô ráo không có nước hay là nước đóng giọt lại như sữa đều là tốt. Khi nào gặp như thế thì phải lập tức lấp lại ngay.

    Ngoài ra nếu Mả kết phát, hoặc nở to ra.

    Thi hài không tan hết phải đẽo gọt.

    Con cháu đang ăn nên làm ra.

    Con Cháu sắp gặp năm xung tháng hạn.

    Thì tuyệt đối không được cải táng.

    Chuẩn bị cải táng thế nào?

    1- Nhờ người tinh thông, chuyên thạo công việc xem cẩn thận phần Mộ xấu tốt thế nào, thi hài đã tan hết chưa, tình trạng xương cốt ra sao ? Vong linh có yêu cầu nhắn nhủ con cháu gì không? Nếu bốc lên thì ảnh hưởng xấu tốt thế nào? Với ai ? Kiểm tra kỹ vận hạn tuổi tác của con cháu năm sau gần nhất thế nào?

    2- Quyết định thời gian nào phù hợp nhất? Chọn ngày lành tháng tốt, hợp với công việc. Kén ngày Hoàng đạo, ngày bất tương v.v. Kỵ nhất là ngày trùng tang “bốc Mộ gặp ngày trùng tang như trồng Lang gặp gió bấc” con cháu sẽ lụn bại.

    3- Chọn đất tốt, hướng tốt và xây hầm Mộ, Hướng Mộ theo Mệnh người Mất, nếu an táng chung trong khuôn viên Lăng Mộ của Họ thì bên trrên theo hướng chung, bên dưới có thể dùng 24 cung sơ hướng điều chỉnh. “Tiên tích đức hậu tầm Long” Phúc đức của chủ nhà rất ảnh hưởng tới tầm Long, điểm huyệt.

    4- Chuẩn bị trong Quan ngoài Quách theo khả năng của gia đình + 1vuông vải điều + 20 tờ trang kim + 50 lít nước Vang + 50 lít nước sạch + 2 lít rượu + 10 khăn mặt mới + 2 bàn chải to + 1 bàn chải đánh răng + 3 chậu to mới + 50 kg củi + bạt che gió, mưa, ánh sáng

    5- Nên làm ban đêm , mùa đông đây là thời điểm “âm chi trong âm” rất phù hợp công việc cải táng .

    6- Tuổi Nam kỵ tam hợp, tuổi Nữ kỵ tứ hành xung tránh mặt lúc mở nắp qua tài và khi hạ huyệt.

    7- Lễ xin Thần linh trước khi phá nấm, mở nắp,hạ huyệt. Sau khi xong lễ tạ chu đáo.Chỗ huyệt mới và cũ đều rắc tiền vàng xuống đáy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cải Táng Là Gì? Các Công Việc Cần Làm Khi Cải Táng
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Về Thủ Tục Bốc Mộ, Sang Cát Hay Cải Táng
  • Thủ Tục Cải Táng Mộ Phần
  • Thủ Tục Hưởng Mai Táng Phí, Trợ Cấp Một Lần Khi Người Có Công Với Cách Mạng Từ Trần
  • Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quy Định Năm 2022
  • Những Thủ Tục Xin Phép Bốc Mộ Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Đề Nghị Cấp Bù Tiền Miễn, Giảm Học Phí Mẫu Đơn Cấp Bù Học Phí
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dược Trong Trường Hợp Cấp Mới
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Co Form B
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Co Form D
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Đăng Ký Kinh Doanh
  • Việc bốc mộ hay cải táng là nghi lễ tâm linh lâu đời của người Việt. Khi bốc mộ, gia chủ cũng cần phải quan tâm tới những thủ tục xin phép bốc mộ. Vậy bốc mộ là gì?

    Bốc mộ hay còn gọi là cải táng, sang cát, sang mộ, cải mả… là việc đào quan tài lên, cho xương người đã khuất vào một bộ quan tài mới nhỏ hơn thường gọi là tiểu quách rồi chôn xuống, xây dựng cho người đã khuất một “ngôi nhà mới” vững chãi hơn. Tuy nhiên, trước khi bốc mộ, gia chủ luôn phải tiến hành nhiều thủ tục bốc mộ đúng quy tắc.

    Để sửa sang phần mộ của tổ tiên, theo phong tục của Việt Nam, thường thì sau 3 năm chôn cất sẽ tiến hành sang cát hay bốc mộ cho người đã khuất. Điều này mang ý nghĩa rất lớn với con cháu ở lại cũng như với người quá cố.

    – Mộ gia tiên vô cớ nứt vỡ, sụt xuống, cây cối xung quanh mộ vô cớ chết khô.

    – Khu đất chôn bị trũng, có mối, kiến, nước lụt.

    – Trong nhà xuất hiện nhiều chuyện tai bay vạ gió, dính dáng kiện tụng, tù đày. Con cái trong nhà vô cớ thay đổi theo chiều hướng tiêu cực, công việc trắc trở, không thuận lợi, vướng vào ly hôn, gia đình lục đục.

    – Trong nhà liên tiếp gặp hung sự, trong vòng 5 năm có từ 2 người độ tuổi không quá 50 bị chết, hoặc chết yểu.

    – Gia chung nhiều người ngu dốt, học hành thi cử lận đận, nghèo khó, khốn khổ, tài vận không thông, hao tán của cải, kinh doanh bất lợi.

    – Trong nhà có người hay bệnh tật hoặc mắc bệnh quái dị, cần trải qua chữa trị lâu dài mà không khỏi.

    – Trong nhà có từ 2 người trở lên bị tàn tật mà không phải do di chứng, di truyền.

    – Người nhà muốn cầu công danh, phú quý, cần nhờ chuyên gia phong thủy tìm vị trí đắc địa để đặt mồ mả của tiền nhân.

    Ngoài ra, việc tiến hành cải táng còn tùy thuộc vào phong tục, tập quán của từng địa phương.

    Ngoài những nguyên nhân cần thiết phải bốc mộ, sang cát, còn có những dấu hiệu mà gia đình không nên cải táng cho người đã khuất.

    Nếu gia đình đang có ý định sang cát cho người đã khuất, cần tiến hành kiểm tra mộ và chú ý đến một số vấn đề sau:

    – Xem ngôi mộ có phải là mộ kết hay không, tìm các cách xử lý bốc mộ không tiêu. Mộ kết là mộ đã hấp thụ được linh khí của trời đất, tụ khí long mạch. Việc kiểm tra mộ kết thường bằng phương pháp ngoại cảm. Người kiểm tra cần cảm nhận được trường khí, vượng khí mà ngôi mộ tỏa ra. Mộ kết cũng có thể quan sát bằng mắt thường. Nếu nhận thấy ngôi mộ càng ngày càng nở to ra, cỏ mọc rất nhanh và tươi tốt thì ngôi mộ đó có thể là mộ kết do tích tụ được linh khí của trời đất.

    – Khi đào đất quanh mộ thấy có rắn vàng. Người xưa thường gọi cho đây là long xà khí vật.

    – Khi mở quan tài ra thấy có dây tơ hồng quấn quanh. Đây cũng là một trong những dấu hiệu của mộ kết.

    Khi gia chung gặp một trong những dấu hiệu trên thì tốt nhất là để nguyên không nên dịch chuyển hay tác động vào, không nên thực hiện cải táng, đặc biệt là trường hợp gặp mộ kết. Nếu không có thể sẽ gây rất nhiều tai họa, rắc rối trong cuộc sống của cả gia đình, thậm chí cả dòng họ. Nếu bắt buộc phải di chuyển vì một lý do nào đó thì nên mời thầy phong thủy và phải sử dụng những phương thức Phong thủy rất phức tạp mới được di dời, cải táng.

    Thủ tục bốc mộ gồm những gì?

    – Thủ tục trước khi bốc mộ: xem tuổi bốc mộ 2022, làm lễ để cúng gia tiên, sắm lễ cúng bốc mộ để tỏ lòng thành kính với gia tiên.

    – Khi bốc mộ cần chuẩn bị những gì? Đó là 1 cái tiểu, 1 cái quách, 1 miếng vải đỏ, 1 tấm ni lông, 1 chén nước vang, 1 chai rượu, 1 cái chậu để rửa hài cốt.

    – Xác định vị trí chính xác của mộ trước khi đào, tránh đào nhầm các ngôi mộ xung quanh.

    – Giai đoạn bốc mộ: Trước khi mở nắp quan tài, cần đổ một ít rượu vào bên trong để tẩy rửa âm khí. Sau đó lấy hài cốt ra, rửa sạch và đặt vào quách. Sau đó, cắm một bó hương vào giữa đáy huyệt. Cuối cùng là chuyển cốt đến nơi chôn cất mới và xây mộ sau khi cải táng.

    Việc bốc mộ là một trong những nét truyền thống của người Việt, giúp con cháu bày tỏ lòng thành kính với ông bà tổ tiên.

    Xin phép bốc mộ như thế nào?

    Việc xin phép bốc mộ là điều cần thiết và cơ bản khi tiến hành bốc mộ. Việc xin phép ở đây bao gồm những thủ tục cần làm như:

    Bốc mộ có nghĩa là đào phần mộ người đã qua đời lên để sửa sang hoặc di chuyển đi nơi khác. Bởi vậy, việc cúng thổ công là điều không thể bỏ qua. Quá trình cúng thổ công cũng cần phải dựa theo văn cúng rõ ràng. Khi cúng cần thể hiện thành kính trước mộ đá cải táng. Khi chuẩn bị đồ cúng cũng cần chuẩn bị đầy đủ từ hoa quả, rượu, nhang vàng, bàn chải, chậu…Cúng thổ công là một cách để xin phép thần linh canh giữ mộ được bốc mộ.

    Ngoài ra, ở nhiều nơi còn yêu cầu gia chủ xin pháp ủy ban nhân dân phường, xã mới được bốc mộ.

    Không phải loại đất hay vị trí nào cũng là tốt cho mộ cải táng. Bởi vậy, gia chủ nên chọn nơi chôn mộ chưa từng được đào xới, đất rắn chắc. Đất tốt ở vùng đồng bằng thường có màu vàng, tươi mịn, đào lên có 6-7 tầng đặc quánh. Không nên chọn nơi đặt mộ có độ tơi xốp đất quá cao, không tốt cho hài cốt người đã mất. Mỗi địa phương thường cấp cho các gia đình một vùng đất mới để tiến hành bốc mộ nên gia chủ cần xin phép ở địa phương rõ ràng.

    Sau khi đã tiến hành thủ tục xin phép bốc mộ cải táng thì gia chủ cần làm lễ tạ mộ. Lễ tạ mộ thể hiện sự biết ơn thần linh khi đã cho phép việc bốc mộ và cầu xin thần linh phù hộ nơi mộ phần. Tạ mộ bao gồm tạ thần linh và gia tiên với các phần mẫu đơn xin bốc mộ như:

    – Phần kính lạy quan thần thổ địa, thần linh..

    – Phần tiết chủ

    Bài khấn gia tiên ở nhà trước khi bốc mộ

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương.

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

    Hôm nay là ngày….tháng…..năm…, tại tỉnh…..huyện…..xã …..thôn….. Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền.

    Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ) xưa, vắng xa trần thế.

    Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

    Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để.

    Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

    Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

    Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

    Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

    Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Một số kinh nghiệm về thủ tục bốc mộ, những công việc khi tiến hành bốc mộ.

    – Kiểm tra mộ: Trước khi làm thủ tục xin phép bốc mộ cần thực hiện kiểm tra mộ để xem xét những dấu hiệu nên hoặc không nên tiến hành bốc mộ.

    – Chọn thời điểm bốc mộ: thời điểm cải táng thông thường được căn cứ vào thời gian chôn cất và dựa vào tình trạng của ngôi mộ.

    Một trong những kinh nghiệm khi chọn thời điểm bốc mộ là dựa vào thế đất và tiền sử của người đã khuất. Nếu vùng đất chôn người đã khuất khô, yếm khí hoặc lúc sinh thời người đã khuất sử dụng nhiều loại thuốc tây y, hóa chất thì thời gian tiêu của người đã khuất cũng lâu hơn người bình thường, do đó thời gian cải táng cũng cần lùi lại thậm chí đến vài năm.

    – Tìm vị trí đặt mộ: Vị trí đặt mộ nên là vị trí hội tụ các yếu tố phong thủy tốt của một ngôi mộ như hướng tốt, yếu tố sơn, thủy…. Đây còn gọi là nơi đặt huyệt cát. Nhiều người có niềm tin rằng đặt mộ vào những nơi cát lành thì hậu duệ sẽ gặp nhiều may mắn, thuận lợi, thăng quan tiến chức.

    – Chọn ngày tốt bốc mộ năm 2022 và giờ bốc mộ. Thông thường, thời gian bốc mộ được tiến hành vào ban đêm do xương cốt của người đã khuất khi gặp ánh sáng mặt trời sẽ bị đen. Một lý do nữa là người cõi âm không thích hợp để gặp ánh nắng mặt trời quá mạnh.

    Việc chọn ngày, giờ bốc mộ còn phụ thuộc vào tuổi của người đã khuất, tuổi của con trưởng, trưởng nam trong gia đình. Ngày giờ được chọn phải là ngày tốt cho việc sang cát, không được xung với tuổi của người đã khuất và tuổi của trưởng nam, con trưởng, tránh những tuổi kiêng khi bốc mộ .

    – Việc xây, đắp mộ nên đo kích thước theo các loại thước phong thủy như thước Lỗ Ban, thước Đinh Lan…

    – Trước và sau khi tiến hành xây mộ, bốc mộ, thủ tục sang cát bốc mộ không thể thiếu việc cúng, lễ, trước là để báo và xin phép các vị thần linh, thổ địa và người đã khuất được biết, sau là lễ tạ. Khi tiến hành cúng, lễ cần có văn khấn và sắm lễ chuyển mộ đầy đủ.

    Những điều kiêng kỵ khi bốc mộ – Đi bốc mộ kiêng gì?

    – Người có bệnh, trẻ em, phụ nữ có thai không nên đi bốc mộ bởi những người này rất mẫn cảm với âm khí (hơi lạnh).

    – Tuổi kiêng khi bốc mộ: cần xem tuổi người mất để tính năm bốc mộ cho chuẩn.

    – Mộ phần không đủ thời gian cải táng.

    – Theo quan niệm dân gian, không nên bốc mộ vào năm nhuận.

    – Thực hiện bốc mộ ban đêm, từ đêm cho đến khoảng 5 – 6h sáng, trước khi mặt trời mọc.

    Để được biết cụ thể, chi tiết kinh nghiệm về thủ tục bốc mộ hay bốc mộ bao nhiêu tiền , đi bốc mộ kiêng gì …, các bạn đừng ngại liên hệ với chúng tôi. là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc chế tác mộ đá, Ninh Bình Stonekhu lăng mộ đá và các sản phẩm từ đá sẽ tư vấn cụ thể, giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng.

    – Ninh Bình Stone –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh
  • Đọc Truyện Cười Đơn Xin Thôi Nhậu
  • Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Bảo Vệ Luận Văn Thạc Sĩ, Đơn Xin Lùi Thời Gian Bảo
  • Đơn Xin Bảo Lưu Kết Quả Học Tập Hutech
  • Đơn Xin Bảo Lưu Kết Quả Học Tập Đại Học Cần Thơ
  • Thủ Tục Hủy Bỏ Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hủy Bỏ Di Chúc Khi Nào ?
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng Theo Quy Định Pháp Luật
  • Lập Di Chúc Có Cần Công Chứng Không?
  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc
  • Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc Tại Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã
  • Trong cuộc đời của mỗi cá nhân, sẽ có những lúc biến cố, tai nạn và hàng loạt vấn đề bất ngờ ập đến, biến cố dù to hay nhỏ là điều không thể nào tránh khỏi. Người hay tính trước thì họ nghĩ ngay đến việc lập di chúc để đến khi họ chết, con cháu họ sẽ hoàn thành những tâm tư, nguyện vọng không kịp hoàn thành, lẫn hưởng phần di sản họ đã tích góp, dành dụm. Dự tính trước là thế, nhưng khi họ vẫn khỏe mạnh và bình thường chứng kiến những hoàn cảnh trái ngang: người được thừa kế không may qua đời; hay ngỗ ngược; phá của; bất hiếu; ngược đãi với mình và những người thân…họ nhận thấy rằng những quyết định của mình trong di chúc trước đây không phù hợp với ý chí của họ hiện giờ nữa, phải làm sao khi di chúc đã được lập, liệu rằng di chúc đó có thể hủy bỏ và lập mới được không?

    Dự liệu trước những sự kiện có thể xảy ra và đảm bảo quyền lợi của người lập di chúc, pháp luật thừa kế có quy định người lập di chúc có thể thay đổi, bổ sung và hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào. Nên vậy, người lập di chúc có thể lập di chúc tại nhiều thời điểm khác nhau trong cuộc đời mình, nhưng di chúc có hiệu lực pháp luật là di chúc được lập sau cùng.

    – Người yêu cầu công chứng, chứng thực việc hủy bỏ di chúc phải là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và minh mẫn, sáng suốt trong lúc lập di chúc; không bị đe dọa cưỡng ép;

    – Người hủy bỏ di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng hủy bỏ di chúc, không được phép ủy quyền cho người khác thực hiện;

    – Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người hủy bỏ di chúc mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không thể nhận thức làm chủ hành vi và có căn cứ di chúc được lập có dấu hiệu bị đe dọa cưỡng ép, thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ có quyền từ chối công chứng;

    – Trường hợp người yêu cầu công chứng không biết chữ, bị khiếm thính, không thể ký hoặc điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có đủ số người làm chứng theo luật định.

    2.1 Nộp hồ sơ

    – Người lập di chúc đến trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng để nộp hồ sơ và không được ủy quyền cho người khác.

    – Hồ sơ bao gồm:

    – Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, tính từ ngày thụ lý hồ sơ công chứng; còn đối với hồ sơ có nội dung phức tạp hơn thì không quá 10 ngày làm việc, bộ phận trả hồ sơ sẽ trả kết quả công chứng.

    – Phí hủy bỏ di chúc: 25.000 đồng/trường hợp Điều 56 Luật Công chứng 2014.

    Điều 43 Luật công chứng 2014.

    [4] Điều 4. 3 mục 6 Thông tư 257/2016/TT-BTC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 37.thủ Tục Công Chứng Hủy Bỏ Di Chúc
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc
  • Trình Tự Thủ Tục Mở Thừa Kế
  • #! Hướng Dẫn Thủ Tục Mở Di Chúc
  • Điều Kiện Để Di Chúc Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100