Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Và Lệ Phí Đăng Ký Xe Máy Hết Bao Nhiêu?

--- Bài mới hơn ---

  • Làm Giấy Tờ Xe Máy Hết Bao Nhiêu Tiền? Thủ Tục
  • Làm Biển Số Xe Máy Hết Bao Nhiêu Tiền? Thủ Tục, Lệ Phí Làm Biển Số Xe Máy
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Cấp Đổi Giấy Phép Lái Xe Máy Cho Người Nước Ngoài
  • Người Nước Ngoài Mua Xe Máy Tại Việt Nam Đăng Ký Thủ Tục Như Thế Nào?
  • Ami Consulting Là Đơn Vị Tư Vấn Các Thủ Tục Hành Chính, Pháp Lý Tại Đà Nẵng
  • Theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ thì xe máy chính là một trong những đối tượng phải chịu mức lệ phí trước bạ. Chính vì vậy, khi đăng ký xe máy thì người mua cần phải nộp lệ phí trước bạ và được tính như sau:

    Số tiền nộp lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

    Trong đó: với mức thu lệ phí trước bạ sẽ dao động từ 2 – 5% tùy vào từng địa phương.

    Sau khi đến Chi cục thuế tại nơi đăng ký xe để nộp lệ phí trước bạ thì chủ xe cần phải nộp hồ sơ gốc của giấy tờ xe cùng với bản photocopy giấy tờ tùy thân (CMND, Thẻ căn cước,…). Cùng với đó, người dùng cần phải điền đầy đủ thông tin về số khung và số máy của xe trên 02 tờ khai thuế theo như hướng dẫn. Tiếp theo, sau khi đã hoàn tất các thủ tục thì người dùng sẽ được cấp Biên lai nộp lệ phí để có thể làm thủ tục đăng ký xe.

    – Hồ sơ đăng ký xe máy bao gồm:

    + Tờ khai đăng ký xe (khai theo mẫu);

    + CMND hay thẻ căn cước của chủ xe. Nếu như chưa được cấp CMND thì có thể xuất trình sổ ộ khẩu.

    + Giấy tờ xe đầy đủ bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu kiểm tra chất lượng về xuất xưởng xe biên lai thu lệ phí trước bạ,…

    – Nơi nộp hồ sơ đăng ký xe máy như sau:

    + Cần phải nộp hồ sơ đăng ký xe máy tại những nơi như Công an quận, huyện, thị xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

    + Đối với trường hợp là sinh viên năm 2 đang học tại các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học hay các học viên quân nhân, công an hiện đang công tác tại địa bàn mà có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì sẽ được đăng ký tại Công an quận, huyện và thị xã nơi mà mình đang học tập cũng như công tác.

    Theo như Điều 4 của Thông tư số 15/2014/TT-BCA, thì biển số xe sẽ được cấp ngay sau khi nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký xe hợp lý. Vào thời điểm nhập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký xe không quá 02 ngày.

    Cùng với đó, sau 02 ngày làm việc thì chủ xe có thể đến tại Công an quận, huyện, thị xã nơi mình đã làm thủ tục đăng ký xe để có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe hợp lệ. Các loại giấy tờ như: giấy chứng nhận xe, bằng lái xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe chính là 3 loại giấy tờ mà chủ xe luôn phải mang theo bên mình khi di chuyển trên đường.

    Theo điều 5 Nghị định số 229/2016/TT-BTC đã quy định về mức lệ phí khi đăng ký xe như sau:

    – Tại TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:

    + Đối với các loại loại xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: Lệ phí sẽ từ 500.000 đồng – 1 triệu đồng.

    + Đối với các loại xe có giá trị từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: Sẽ từ 1 triệu – 2 triệu đồng.

    + Đối với các loại xe có giá trị 40 triệu đồng trở lên: Sẽ từ 2 triệu đồng – 4 triệu đồng

    – Tại các thành phố trực thuộc trung ương khác hay các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã:

    + Đối với các loại xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: sẽ là 200.000 đồng.

    + Đối với các loại xe có giá trị từ 15 triệu đồng – 40 triệu đồng: sẽ là 400.000 đồng.

    + Đối với các loại xe có giá trị từ trên 40 triệu đồng: thì là 800.000 đồng.

    – Ngoài ra, với các địa phương khác: giá trị từ 50.000 đồng đối với tất cả các loại xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Quận Ba Đình Hà Nội Đỗ Cao Giá Rẻ
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Mất Bao Lâu ? Thời Gian Thi Và Thời Gian Lấy Bằng
  • Lệ Phí Đăng Ký Xe Máy Khi Mua Khác Tỉnh Là Bao Nhiêu?
  • Cầm Giấy Tờ Xe Máy Tại Bắc Ninh An Toàn, Hiệu Quả
  • Đăng Ký, Cấp Biển Số
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Khi Mất Giấy Tờ Gốc Của Xe?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Xe Mô Tô, Xe Máy Sang Tên Qua Nhiều Chủ Nhưng Không Có Chứng Từ Chuyển Nhượng Hoặc Chứng Từ Chuyển Nhượng Không Đầy Đủ
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Đăng Kí Xe Ôtô Tại Hà Nội
  • Hướng Dẫn, Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Hà Nội
  • Đại Lý Cho Thuê Xe Máy Gần Huyện Hoài Đức
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Hoài Đức
  • Chào Luật sư. Kính mong luật sư tư vấn giúp tôi về vấn đề này. Tôi sống tại Quảng Ngãi, vừa rồi có mua 1 xe gắn máy cũ của 1 công ty ở Đà Nẵng. Khi mua bên công ty có viết giấy bán xe và gửi giấy đăng ký mô tô cho tôi. Người đứng tên trên giấy đăng ký xe là 1 người ở Huế và hiện tại hồ sơ gốc của xe đã mất.Tôi mang xe và giấy đăng ký xe về Quảng Ngãi và làm đúng theo Điều 24, điểm 2, khoản b Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an để sang tên nhưng Công an địa phương lại không chấp nhận, đòi hỏi phải có hồ sơ gốc. Vậy theo luật sư thì bên công an tại địa phương tôi đã làm đúng hay chưa? Trường hợp làm đúng thì tôi cần phải làm gì để sang tên khi không có hồ sơ gốc.

    1. Cơ sở pháp lý

    Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

    2. Nội dung tư vấn

    Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn thì bạn ở Quảng Ngãi và có mua lại xe máy cũ của một công ty ở Đà Nẵng do một người ở Huế đứng tên chủ sở hữu. Như vậy, trong trường hợp này nơi bạn cư trú và mua xe là ở hai tỉnh khác nhau, do vậy bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến.

    Thủ tục này sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 13 và khoản 3 Điều 24 Thông tư số 15/2014/TT-BCA chứ không phải theo điểm b khoản 2 của Điều 24 quy định về đăng ký xe.

    “1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm: a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.”

    Trong đó, giấy tờ của chủ xe nếu là người Việt Nam bao gồm:

    – Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    – Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

    – Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    – Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    Trường hợp, Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    Trường hợp, chủ xe là người nước ngoài, giấy tờ của chủ xe bao gồm:

    – Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    – Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

    Trường hợp, Chủ xe là cơ quan, tổ chức phải xuất trình giấy tờ sau:

    Chứng từ lệ phí trước bạ xe bao gồm:

    – Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

    – Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    – Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

    Bên cạnh đó, Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

    – Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

    – Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

    – Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

    Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

    – Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

    – Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    – Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

    – Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).

    – Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.

    – Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.

    – Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

    – Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

    Tuy nhiên, xe bị mất hồ sơ gốc thì theo quy định tại khoản 12 Điều 25 Thông tư 15/2014/TT-BCA, cần phải:

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    – Xuất trình giấy tờ của chủ xe theo yêu cầu nêu trên.

    Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản xuất phải cấp lại Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (hồ sơ đăng ký phải đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 15/2014/TT-BCA. Sau 30 ngày, nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp thì giải quyết đăng ký xe.

    Như vậy khi mất hồ sơ gốc thì bạn cần nộp giấy tờ nêu trên để đăng ký xe.

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Mới Chỉ Trong 7 Bước * Chuyện Xe
  • Thủ Tục Đăng Kí Cấp Biển Số Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy Hiện Nay
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy Và Xe Máy Điện
  • Thủ Tục Làm Lại Giấy Đăng Ký Xe Máy, Ô Tô Không Chính Chủ Bị Mất
  • Thủ Tục Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Bao Gồm Những Gì ?
  • Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Mất Bao Lâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Hôn Với Người Trung Quốc Mất Bao Lâu?
  • Những Thủ Tục Cần Thiết Khi Kết Hôn Với Chiến Sỹ Quân Đội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hải Dương
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Bắc Giang
  • Đăng ký kết hôn với người nước ngoài mất bao lâu là câu hỏi được hai bên nam, nữ người Việt và người nước ngoài thường quan tâm tìm hiểu khi có ý định xác lập quan hệ vợ chồng.

    Thông thường, khi nói đến thời hạn giải quyết thủ tục hành chính thì pháp luật chỉ quy định thời hạn tối đa giải quyết. Ví dụ, thời hạn cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của công dân. Do đó, có địa phương cấp luôn Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong ngày. Tuy nhiên, có địa phương cấp sang ngày hôm sau. Thậm chí có địa phương cấp sau đúng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.

    Ngoài ra, thời gian để bạn nhận được kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn phụ thuộc vào tính chính xác của hồ sơ. Nếu bạn chuẩn bị hồ sơ nhanh chóng, đầy đủ và chính xác thì đương nhiên bạn sẽ rút ngắn được thời gian. Ngược lại nếu bạn chuẩn bị hồ sơ chậm, hồ sơ không đầy đủ và chính xác thì đương nhiên thời gian để các bạn hoàn thiện một thủ tục hành chính phải lâu hơn, do phải mất thêm thời gian khắc phục những thiếu sót trong hồ sơ.

    Vậy vấn đề là, thông thường đăng ký kết hôn với người nước ngoài mất bao lâu?

    1. Câu hỏi đăng ký kết hôn với người nước ngoài mất bao lâu

    Em tên Nguyễn Văn Hải. Em 32 tuổi, có hộ khẩu tại Quảng Ninh và đang làm việc tại TP. Hồ Chí Minh.

    Em có quen và yêu bạn gái người nước ngoài khi cả hai cùng làm cho một công ty của Đài Loan tại TP. Hồ Chí Minh.

    Thời gian gần đây, bọn em dự định sẽ đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, do xa xôi và không có nhiều thời gian nên bọn em muốn biết đăng ký kết hôn với người nước ngoài mất bao lâu để bọn em chủ động sắp xếp công việc.

    Em xin chân thành cảm ơn và mong sớm nhận được phản hồi từ Anzlaw!”

    2. Anzlaw giải đáp đăng ký kết hôn với người nước ngoài mất bao lâu

    Với câu hỏi của bạn, Công ty chúng tôi xin đưa ra ý kiến giải đáp như sau:

    Do trong câu hỏi bạn không nói rõ bạn sẽ đăng ký kết hôn tại đâu nên Anzlaw chia câu hỏi của bạn làm 2 trường hợp, bao gồm:

    • Một là, hai bạn đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam;
    • Hai là, bạn đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tại nước ngoài.

    2.1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam

    Trong trường hợp này, thời gian giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài được quy định như sau:

    Pháp luật về quy định thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài và trả kết quả cho công dân là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ. Tới ngày trả kết quả ghi trong phiếu hẹn, hai bạn có mặt để ký tên và nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

    Như vậy, pháp luật chỉ quy định thời hạn đối đa mà cơ quan đăng ký kết hôn phải giải quyết xong việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Thực tế thì mỗi một địa phương sẽ có những đặc thù riêng phụ thuộc hoàn toàn vào thái độ phục vụ người dân của cán bộ, công chức. Do đó, có địa phương trả kết quả sau đúng 15 ngày làm việc ghi trong phiếu hẹn. Nhưng cũng có địa phương trả kết quả trước thời hạn một vài ngày. Cá biệt có địa phương trả kết quả luôn trong ngày.

    Điều này thậm chí còn phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Có trường hợp mà khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kết hôn thấy cần phải xác minh mục đích kết hôn thì thời gian trả kết quả có thể lâu hơn những trường hợp thông thường khác, nhưng không vượt quá thời hạn cho phép.

    2.2. Trường hợp đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch

    Trong trường hợp này, thời gian giải quyết việc đăng ký kết hôn được thực hiện theo pháp luật của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch.

    Phần lớn việc đăng ký kết hôn tại các nước khác đều đơn giản hơn và thời gian giải quyết nhanh hơn so với việc kết hôn tại Việt Nam. Ví dụ: Tại Trung Quốc, trả kết quả đăng ký kết hôn luôn trong ngày nhận hồ sơ; còn tại Hàn Quốc thì thông thường sau khoảng 02 tuần.

    2.3. Lưu ý về chuẩn bị hồ sơ kết hôn

    Ngoài các quy định nên trên của pháp luật về thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì các bạn cần lưu ý về việc chuẩn bị giấy tờ kết hôn.

    Việc này cũng ảnh hưởng rất nhiều tới thời gian đăng ký kết hôn của bạn. Các bạn cần chuẩn bị giấy tờ cẩn thận và chính xác. Điều này sẽ giúp các bạn tiết kiệm được thời gian, tiền bạc và công sức.

    Nếu bộ hồ sơ đã đúng và đủ thì các bạn sẽ không mất thêm thời gian để khắc phục những thiếu sót và tất nhiên là hai bạn sẽ nhận được kết quả đúng thời hạn quy định. Ngược lại, nếu hồ sơ có sai sót thì riêng việc khắc phục những sai sót này cũng đã mất rất nhiều thời gian của hai bạn.

    3. Kết luận đăng ký kết hôn với người nước ngoài mất bao lâu

    Như vậy, Anzlaw đã giải đáp cho các bạn về đăng ký kết hôn với người nước ngoài mất bao lâu.

    Thực tiễn cho thấy, với thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam tới 15 ngày làm việc thì đúng là sẽ khó khăn cho người nước ngoài khi họ không cư trú tại Việt Nam. Lúc này, người nước ngoài sẽ phải đi lại nhiều lần giữa Việt Nam và quốc gia mà họ có quốc tịch hoặc một lần nhưng ở Việt Nam hơn 3 tuần. Và nếu công việc không cho phép thì điều này thực sự là rào cản không nhỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đi Đăng Kí Kết Hôn Ở Đâu, Cần Những Gì, Mất Bao Lâu?
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022 Khác Gì So Với 2022?
  • Phỏng Vấn Xin Visa Kết Hôn Nhật Bản Mất Bao Lâu?
  • Đăng Ký Kết Hôn Mất Bao Lâu Và Những Điều Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Bước Làm Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy
  • Thủ Tục Đăng Ký Biển Số Xe Máy 2022
  • 7 Bước Cần Làm Khi Đi Đăng Ký Xe Máy
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Aps Cho Sinh Viên Đại Học Và Sau Đại Học
  • Bộ Phận Kiểm Tra Học Vấn (Aps) Tại Hà Nội
  • Bạn định tự làm thủ tục đăng ký xe máy và muốn tìm hiểu các bước? Cũng đơn giản thôi, chỉ cần bỏ chút thời gian tìm hiểu là có thể làm ngon lành.

    Và bài viết này sẽ hướng dẫn từng bước chi tiết.

    Ở đây tôi chỉ nói về đăng ký lần đầu cho xe máy mới cho chủ xe là cá nhân. Với xe máy đã qua sử dụng, thì bạn không phải đăng ký nữa. Khi cần thì chỉ cần làm thủ tục sang tên đổi chủ là được (tôi sẽ có bài viết riêng).

    Ghi chú: theo luật thì thuật ngữ đầy đủ là ” mô tô 2 bánh“, nhưng trong bài này tôi gọi là ” xe máy ” cho đơn giản và thông dụng.

    Sau khi mua xe máy mới tại cửa hàng đại lý, nếu bạn muốn nhàn thì dùng luôn dịch vụ đăng ký trọn gói của họ. Hầu như cửa hàng bán xe nào cũng có. Khi đó, bạn chỉ cần trả thêm phí dịch vụ khoảng vài trăm nghìn, rồi làm theo hướng dẫn của họ là xong.

    Nhưng theo quan điểm của tôi, nếu có thời gian thì cũng nên tự làm cho biết, nhất là với các đấng mày râu.

    Khoảng 5-10 năm trước, tôi cũng đã từng 2 lần tự làm đăng ký xe cho mình. Gần đây, nhạc phụ tôi mua xe máy mới cũng tự làm thủ tục, tôi có tham khảo thì thấy thủ tục cơ bản không khác mấy.

    Nói chung cứ chịu tìm hiểu chút là làm được. Trình tự như sau:

    Trước hết, sau khi mua xe xong, thì bạn cần kiểm tra lại giấy tờ người bán xe giao cho bạn có đầy đủ không:

    1. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng: đây là tài liệu của nhà sản xuất xác nhận chiếc xe của bạn đạt tiêu chuẩn chất lượng. Có người gọi đó là “giấy kiểm định” hay “giấy đăng kiểm”
    2. Hoá đơn giá trị gia tăng: giá trên hóa đơn thường thấp hơn số tiền mà bạn trả, người bán “lách” thuế mà!

    Khi có 2 loại giấy tờ trên, thì sẽ làm từng bước tiếp theo:

    Bước 1: Nộp thuế trước bạ xe máy

    Đây là loại thuế (phí) mà chủ xe phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu tài sản. Số tiền mà bạn phải nộp tính theo công thức:

    Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

    Trong đó:

    • Giá tính lệ phí: theo biểu do Ủy ban nhân dân tỉnh thành nơi đăng ký xe quy định
    • Mức thu lệ phí (thường 2% hoặc 5%): tùy theo đăng ký lần đầu hay lần sau, tại thành phố hay khu vực khác.

    Khi ra nộp tại chi cục thuế, thì sẽ được cán bộ thu hướng dẫn cách kê khai và nộp thuế. Hoặc bạn có thể tham khảo chi tiết cách tính, hồ sơ trong bài viết Nộp thuế trước bạ xe máy thế nào?

    Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký xe

    Bạn cần chuẩn bị 3 loại giấy tờ sau để làm biển số xe máy:

    1. Giấy khai đăng ký xe.

    Trong tờ giấy khai đăng ký có phần dán số khung số máy. Việc này hoàn toàn có thể tự làm, bằng cách lấy trang giấy trắng, cắt một dải khoảng 2-3cm tì giấy lên chỗ có số khung, số máy và dùng bút chì cà đi cà lại đến khi thấy số nổi rõ nét là được. Sau khi cà xong, cần kiểm tra lại xem có đúng không, có bị mờ, hay thiếu gì không. Nếu chưa đảm bảo thì làm lại, còn nếu ổn rồi thì bạn cắt cho vừa chỗ dán trên giấy đăng ký, rồi dán vào đúng vị trí đó là được.

    Còn nếu như muốn nhàn, bạn thuê luôn mấy người làm dịch vụ ở chỗ đăng ký cà số cho nhanh… Những người đó làm nhiều quen tay, lại ít nhiều có “quen biết” với các bác đăng ký phía trong, nên bạn cũng yên tâm không sợ bị hoạnh họe số cà bị mờ, hay cái này, cái kia không đúng quy cách.

    2. Giấy tờ của chủ xe.

    Là giấy tờ cá nhân của bạn (chủ xe), gồm:

    1. Chứng minh nhân dân: 1 bản photo + bản gốc (để đối chiếu)
    2. Sổ hộ khẩu: 1 bản photo + bản gốc (để đối chiếu)

    2. Giấy tờ của xe.

    Bao gồm những giấy tờ mà cửa hàng bán xe giao cho bạn và chứng từ nộp thuế:

    1. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng
    2. Hoá đơn giá trị gia tăng
    3. Bảo hiểm bắt buộc với xe máy (có thể để đến chỗ đăng ký mua cho tiện)
    4. Chứng từ lệ phí trước bạ (Tờ khai lệ phí trước bạ + Giấy xác nhận đã nộp tiền)

    Bước 3: Làm thủ tục đăng ký xe máy

    Khi đã xong hồ sơ, bạn chỉ việc nộp vào chỗ tiếp nhận rồi ngồi đợi. Nếu có sai sót, họ sẽ gọi bạn yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung. Còn nếu đã chuẩn chỉnh, thì bạn nộp phí và lấy lại CMND & Hộ khẩu gốc, rồi chuyển sang bước kiểm tra xe.

    Đến ngày hẹn, sau 7-10 ngày, bạn tới địa điểm đăng ký hôm trước để lấy giấy đăng ký xe (cà vẹt xe) là xong xuôi thủ tục đăng ký xe máy.

    Chuyển từ Thủ tục đăng ký xe máy về Trang chủ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Năm 2022
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Lâu?
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương 2022 Cần Giấy Tờ Gì? Có Được Không?
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Bạn Nên Biết 2022
  • Đăng Ký Kết Hôn Mất Bao Lâu Và Những Điều Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Phỏng Vấn Xin Visa Kết Hôn Nhật Bản Mất Bao Lâu?
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022 Khác Gì So Với 2022?
  • Đi Đăng Kí Kết Hôn Ở Đâu, Cần Những Gì, Mất Bao Lâu?
  • Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Mất Bao Lâu?
  • Kết Hôn Với Người Trung Quốc Mất Bao Lâu?
  • Các bạn sẽ đặt câu hỏi: Đăng ký kết hôn mất bao lâu? Những giấy tờ cần thiết trong đăng ký kết hôn bao gồm những gì?…Đừng quá lo lắng vì đã có đội ngũ tư vấn và bài viết tham khảo của nhà chúng tôi rồi nha.

    Các bạn cũng đã biết Hôn nhân là một vấn đề quan trọng, đó là sự tự nguyện đến với nhau của các bên và việc đăng ký kết hôn là một nội dung cũng không kém phần quan trọng cho một cuộc hôn nhân. Vì vậy, khi các bạn đã quyết định chung đôi, về chung một nhà thì nên đăng ký kết hôn. Đó sẽ là bằng chứng cho tình yêu của bạn được nhà nước chứng nhận và bảo vệ.

    Đăng ký kết hôn mất bao lâu và những điều cần biết

    Thứ nhất: Về điều kiện để đăng ký kết hôn

    Thứ hai: Về thời gian có giấy chứng nhận kết hôn

    Trong vòng 5-10 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục, Ủy ban phường (xã) sẽ cấp 2 bản đăng ký kết hôn, mỗi cô dâu và chú rể giữ một bản.

    Đối với hôn nhân đồng giới – Luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

    – Bản sao sổ hộ khẩu;

    – Bản sao Chứng minh nhân dân;

    – Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú;

    Nếu như một trong hai bên đã kết hôn một lần rồi thì phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn. Kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.

    – Một là, khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

    Sau khi hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

    – Hai là, đối với thủ tục kết hôn đối với những người có địa chỉ thường trú trên hộ khẩu ở tỉnh, thành phố khác nhưng có mong muốn đăng ký kết hôn tại tỉnh khác thì có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký: “UBND cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”. Nơi cư trú này được xác định là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Vì vậy, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại tỉnh đó thì một trong hai bạn phải có tạm trú ở tỉnh đó.

    – Ba là, trường hợp đăng ký kết hôn khác tỉnh (ngoài tỉnh). Trường hơp này các bên có thể đăng ký kết hôn khác tỉnh tại quê của chồng/vợ nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp. Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

    Như vậy, khi quyết định tiến tới hôn nhân, bên cạnh đám cưới, việc tiến hành những thủ tục đăng ký kết hôn là điều cần thực hiện để vừa bảo đảm chấp hành theo đúng pháp luật vừa có cơ sở quan trọng cho việc vợ chồng kết thành một gia đình.

    Dĩ nhiên, đây chỉ là dự phòng, chúng tôi biết rõ cuộc sống hôn nhân của các cặp đôi nhà chúng tôi sẽ luôn hạnh phúc và viên mãn mà, đúng không nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật 2022
  • 5 Bước Thực Hiện Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật
  • Hướng Dẫn Liên Quan Đến Kết Hôn
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Bản
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Lâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy
  • Hướng Dẫn Các Bước Làm Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy
  • Thủ Tục Đăng Ký Biển Số Xe Máy 2022
  • 7 Bước Cần Làm Khi Đi Đăng Ký Xe Máy
  • Quyết định ly hôn là một quyết định khá khó khăn đối với nhiều gia đình, sự đổ vỡ trong hôn nhân là điều không ai mong muốn, nhưng một vài trường hợp đó lại là điều cần thiết. Khi ly hôn, ai cũng mong muốn làm thủ tục ly hôn một cách nhanh chóng và thuận lợi để kết thúc sớm, tránh phiền phức mệt mỏi cho cả đôi bên.

    Vậy thủ tục ly hôn đơn phương mất bao lâu?

    Làm sao để ly hôn nhanh nhất, hợp lý nhất?

    Thủ tục ly hôn đơn phương mất bao lâu?

    Ly hôn đơn phương là mong muốn ly hôn theo yêu cầu của một bên và luôn đi kèm với sự không đồng tình của bị đơn (Vợ/ chồng của người làm đơn).

    Trường hợp vợ hoặc chồng xin ly hôn theo diện đơn phương, theo qui định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp này là 4 tháng, tuy nhiên nếu vụ án ly hôn có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian giải quyết là 6 tháng. Trên thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật qui định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

    Thủ tục ly hôn đơn phương thường gặp rắc rối do một số vướng mắc cơ bản như: một bên vắng mặt; không xác định được nơi cư trú của vợ/chồng; chia tài sản chung cần thẩm định giá và thời gian để xác minh,…

    Trong trường hợp việc chia tài sản chung cần thẩm định giá tài sản thì thời gian thực hiện được tính thêm thời gian lập hội đồng thẩm định giá. Còn trường hợp một bên vắng mặt thì cần thời gian để tòa án sắp xếp tổ chức lại phiên tòa. Riêng trường hợp lý do xin ly hôn được bị đơn chứng minh là không đúng thì cần thời gian để hai bên bảo vệ quan điểm của mình trước khi tòa án đưa vụ việc ra xét xử.

    Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương

    Theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự, vợ hoặc chồng muốn ly hôn phải làm đơn, kèm theo các tài liệu như: giấy chứng nhận kết hôn (bản chính nếu có); bản sao hộ khẩu + CMND của vợ và chồng; quốc tịch, bản sao giấy khai sinh con; bản sao chủ quyền tài sản,… nộp cho tòa án. Đặc biệt, điểm mới của luật này là cho phép đương sự có thể nộp đơn đến tòa án qua đường bưu điện. Và ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại tòa án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

    • Như vậy, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiện tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án, tức thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, tòa án thụ lý án khi người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Điểm mới ở đây là thời gian thụ lý được rút ngắn chỉ trong vòng 5 ngày làm việc, theo bộ luật cũ là 30 ngày làm việc;
    • Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp tòa án ra một trong các quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc thuận tình ly hôn); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu có một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản);
    • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự;
    • Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử tòa án phải mở phiên tòa;

    Sau 15 ngày kể từ ngày xét xử, nếu không có trường hợp kháng cáo, kháng nghị nào đưa ra, án sẽ có hiệu lực thi hành.

    Như vậy, thông thường, tổng thời gian giải quyết ly hôn đối với trường hợp thuận tình ly hôn là trong hạn 130 ngày; đơn phương ly hôn trong hạn 170 ngày.

    Văn phòng luật sư tư vấn ly hôn sẽ giải đáp mọi vướng mắc khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương, quý bạn hãy gọi ngay tới số 1900 0069 để gặp luật sư tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ ly hôn đơn phương trọn gói của Công Ty Luật The Light nhằm giải quyết các vụ án ly hôn một cách nhanh chóng và thuận tình nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương 2022 Cần Giấy Tờ Gì? Có Được Không?
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Bạn Nên Biết 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Để Nhận Trợ Cấp Nhanh Nhất
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022 Để Nhận Tiền Nhanh
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Cũ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Chuyên Dùng
  • Thủ Tục Cần Thiết Khi Mua Xe Máy Cũ Tại Hà Nội
  • Thu Mua Xe Máy Cũ Tại Hà Nội
  • Lấy Bằng Lái Xe Máy Dưới 50Cc Ở Nhật
  • Xe Máy Dưới 50Cc Và Xe Đạp Điện Cần Gplx A0 Để Tham Gia Giao Thông
  • Thủ tục đăng ký xe máy là thủ tục được thực hiện khi mà cá nhân muốn xác lập quyền sở hữu của mình đối với xe máy thuộc sở hữu của chính mình hay nói cách khác là ghi tên mình lên giấy chứng nhận đăng ký xe. Thủ tục đăng ký xe máy này được thực hiện theo quy định của Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe.

    Thủ tục đăng kỹ xe máy cũ năm 2022

    Thủ tục đăng ký xe máy cũ năm 2022 được thực hiện theo quy định như sau:

    Đầu tiên, chủ sở hữu phải nộp lệ phí trước bạ cho xe máy.

    Thứ hai, làm thủ tục đăng ký lấy biển số. Theo Điều 7 của Thông tư 15/2014/TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe máy bao gồm:

    – Tờ khai đăng ký xe (theo mẫu);

    – CMND hoặc thẻ căn cước của chủ xe. Nếu chưa được cấp CMND thì xuất trình Sổ hộ khẩu

    – Giấy tờ xe: Hóa đơn giá trị gia tăng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe, Biên lai thu lệ phí trước bạ…

    Thứ ba, nhận giấy đăng ký xe. Theo Điều 4 của Thông tư 15/2014/TT-BCA, biển số xe sẽ được cấp ngay sau khi nộp hồ sơ đăng ký xe hợp lý. Thời điểm nhập cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe không quá 02 ngày.

    Theo đó, sau 02 ngày làm việc, chủ xe có thể đến Công an quận, huyện, thị xã nơi làm thủ tục đăng ký xe để nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe. Giấy chứng nhận này cùng với Bằng lái xe và Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe là 03 loại giấy tờ chủ xe luôn phải mang theo khi lái xe trên đường.

    Thủ tục đăng ký xe máy cũ khác tỉnh

    Thủ tục đăng ký xe máy cũ khác tỉnh được thực hiện theo quy định như sau:

    Trước tiên, cá nhân nhận chuyển nhượng phải làm thủ tục rút hồ sơ gốc của xe: đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra, nộp hồ sơ gồm:

    • Chứng minh nhân dân;
    • Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04);
    • Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;
    • Hợp đồng mua bán xe (công chứng, chứng thực).

    Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    Sau đó, đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến, xuất trình chứng minh nhân dân và nộp hồ sơ đăng ký gồm:

    • Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02);
    • Chứng từ lệ phí trước bạ;
    • Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (hợp đồng mua bán);
    • Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

    Thủ tục đăng ký xe máy cũ không chính chủ

    Thủ tục đăng ký xe máy cũ không chính chủ được thực hiện theo quy định như sau:

    Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

    • Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú;
    • Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định;
    • Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu).

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ 1900.6581
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ Nhanh Nhất
  • Thủ Tục Làm Lại Đăng Ký Xe Máy Chính Chủ Chuẩn Và
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Cần Những Giấy Tờ Gì? Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Sang Tên Xe Máy Cũ Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Mất Bao Lâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Cho Tặng
  • Dfc Tư Vấn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Cho Tặng
  • Tư Vấn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Cho Tặng
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Cho Tặng Thừa Kế Theo Di Chúc Vợ Chồng
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Và Hồ Sơ Cần Có
    • Thông thường thời gian theo giấy hẹn là khoảng 1 tuần có thuế. Sau khi nộp thuế thì khoảng 15 ngày sau sẽ có sổ. Nhưng thường là cơ quan thẩm quyền không đúng hẹn.
    • Khi đi lấy kết quả thì cũng đừng đi đúng ngày. Thường chậm hơn một vài ngày, có khi tới cả tuần. Hãy alo trước theo số điện thoại trên giấy hẹn hỏi kết quả có chưa hãy đi. Có người xếp hàng cả ngày rồi đến lượt lấy kết quả thì họ bảo chưa có thì nhục lắm.
    • Khi đi lấy kết quả gọi điện trước có cái hay. Hồ sơ được duyệt sớm có kết quả sớm hơn theo giấy hẹn. Kết quả gồm có ngày hẹn thông báo thuế và ngày lấy sổ. Ngày hẹn thông báo thuế thì lưu ý nhớ đem tiền nộp thuế phí. Để đỡ mất công về lấy tiền đi nộp rồi lại hôm khác đến lần nữa.

    Thời gian nhận kết quả sổ đỏ

    Bạn lưu ý là thời gian làm thủ tục thông thường sẽ không ổn định. Thời gian thủ tục sang tên sổ đỏ mất bao lâu còn tùy thuộc vào thời điểm bạn nộp hồ sơ. Cơ quan thẩm quyền mà quá bận thì hồ sơ của bạn có thể bị chậm đáng kể. Có thể tới 45 ngày là chuyện có thể xảy ra. Và thời gian không tính ngày lễ, ngày nghỉ, thứ 7-chủ nhật.

    Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh mất bao lâu?

    Kết quả nhận được khi sử dụng dịch vụ tùy theo chi phí đi kèm với yêu cầu của bạn. Thời gian nhanh nhất có thể chỉ trong vòng 1-2 ngày tới 3-5 ngày. Thông thường mọi người thường dùng dịch vụ khoảng 7-10 ngày. Nếu bạn không vội có thể dùng dịch vụ khoảng 15 ngày. Nếu bạn thực sự có nhiều thời gian rảnh rỗi thì chỉ cần sử dụng dịch vụ tư vấn làm thủ tục sang tên sổ đỏ của chúng tôi. Chi phí như vậy sẽ tiết kiệm cho bạn rất nhiều tiền. Như vậy thủ tục sang tên sổ đỏ mất bao lâu hoàn toàn tùy thuộc vào chi phí của bạn bỏ ra.

    Rủi ro khi chậm làm sang tên sổ đỏ?

    Bạn đã trả gần như đã hết tiền cho người bán. Bạn sẽ phải đi làm thủ tục sang tên sổ đỏ. Tất nhiên không nên để người bán đi làm sang tên sổ đỏ. (Bởi họ đã cầm hết tiền nay còn cầm hết giấy tờ đi thì rủi ro quá lớn. ). Và bạn chỉ được pháp luật bảo vệ khi bạn đã cầm sổ đỏ đã được sang tên mình trong tay. Thủ tục sang tên sổ đỏ mất bao lâu thì bạn sẽ gặp rủi ro bấy lâu.

    Vậy nếu bạn chậm đi làm sang tên sổ đỏ thì chuyện gì sẽ xảy ra:

    • Có thể có khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong thời gian sổ đỏ chưa kịp sang tên.
    • Giấy tờ, chữ ký bên bán có thể thừa thiếu khi đi nộp mới phát sinh. Bạn để chậm người bán đôi khi sẽ không hợp tác hỗ trợ tiếp. (Thường bạn cũng đã trả hết tiền không giữ lại đồng nào)
    • Một bộ hồ sơ có thể gặp phải những vấn đề nghiêm trọng mà khi bạn đi nộp giấy tờ mới phát hiện ra. Ví dụ như: quy hoạch treo, khu vực hạn chế chiều cao xây dựng, bạn bị nằm trong hành lang an toàn lưới điện đê điều. Hoặc có những đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp mà chưa được giải tỏa hết. Một số cách kiểm tra pháp lý trước khi giao dịch chỉ hạn chế rủi ro. Có trường hợp đất bị quy hoạch treo mà mỗi nơi trả lời một kiểu. Bạn đã rơi vào trường hợp đó chưa?

    Bạn lựa chọn phương án sang tên sổ đỏ nào?

    Như vậy thủ tục sang tên sổ đỏ mất bao lâu rất quan trọng để tránh rủi ro. Nếu bạn thấy chấp nhận được rủi ro thì cứ đủng đỉnh mà làm thôi.

    Còn theo tôi, khi đã bỏ ra tiền tỉ để mua nhà đất rồi thì nên ra sổ nhanh nhất có thể. Biết là thủ tục sang tên sổ đỏ mất bao lâu thì cũng chẳng sao. Thế nhưng nhanh gọn thì vẫn yên tâm hơn.

    Thời gian nhận kết quả

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Gian Sang Tên Sổ Đỏ Mất Bao Lâu Theo Quy Định
  • Thủ Tục Thực Hiện Sang Tên Sổ Đỏ Mất Bao Lâu?
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Cho Con
  • Tư Vấn Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Từ Bố Mẹ Sang Con
  • Quy Định Về Sang Tên Sổ Đỏ Cho Con Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Xe Máy Điện Cần Giấy Tờ Gì Để Hoàn Thành Thủ Tục?
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Điện Từ Ngày 01/07
  • Thủ Tục Đăng Kí Xe Máy Điện ?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Điện Theo Luật Hiện Hành
  • Hướng Dẫn Hoàn Thiện Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Cũ Theo Quy Định
  • Đăng ký xe máy điện, mô tô điện chỉ cần chứng minh nhân dân và hộ khẩu trên toàn quốc kể từ ngày 06/12/2015 đến ngày 30/06/2016

    Nhằm mục đích hỗ trợ khách hàng đang sử dụng xe đạp điện, xe máy điện, mô tô điện nắm rõ về thủ tục đăng ký xe máy điện, . Thế Giới Xe Chạy Điện xin chia sẻ thủ tục đăng ký xe máy điện, mô tô điện giúp quý khách hàng cũng như những người đang quan tâm được hiểu rõ.

    Giấy tờ cần chuẩn bị để đăng ký xe máy điện, mô tô điện

    – Cá nhân đăng ký:

    Giấy khai đăng ký xe máy điện, mô tô điện (theo mẫu)

    Sổ hộ khẩu và bản photocopy sổ hộ khẩu

    Chứng minh nhân dân và bản photocopy

    – Cơ quan hoặc tổ chức đăng ký:

    Giấy khai đăng ký xe máy điện, mô tô điện (theo mẫu)

    Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức

    – Với trường hợp xe có hóa đơn GTGT và chứng từ nguồn gốc, đăng ký bình thường và không phải lưu bản photocopy hộ khẩu, chứng minh nhân dân

    cà số máy xe máy điện

    – Nếu xe có đủ số máy, số khung và phù hợp với hồ sơ đăng ký thì cấp ngay biển số và viết giấy hẹn trong 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và cấp giấy chứng nhận đăng ký cho chủ xe.

    – Nếu xe chỉ có số máy hoặc số khung; không có số máy và số khung; có số máy, số khung nhưng bị mờ, hoen gỉ thì cơ quan đăng ký cấp biển số và tổ chức đóng số máy (nếu được), số khung theo số biển số, viết giấy hẹn cho chủ xe. Không thu lệ phí đóng số máy, số khung.

    – Đối với xe không có số máy mà cơ quan đăng ký xe không đóng được số thì trong giấy chứng nhận đăng ký xe sẽ ghi từ “không có” vào mục “số máy”.

    Địa điểm để đăng ký xe máy điện, mô tô điện:

    – Phòng Cảnh sát giao thông các tỉnh, công an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

    Biển số xe máy điện

    – Trong vòng tối đa 2 ngày, chủ phương tiện sẽ được cấp biển số khi có đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

    Bộ công an đã ban hành thông tư 15 có hiệu lực từ 1/6/2014 quy định, xe máy điện bắt buộc đăng ký biển kiểm soát mới được phép lưu thông, riêng xe đạp điện chưa phải đăng ký. Theo ghi nhận rất ít người dân tới đăng ký vì vướng mắc trong thủ tục, hồ sơ giấy tờ, khi yêu cầu bắt buộc phải có hoá đơn và đóng lệ phí trước bạ. Chính phủ đã chỉ đạo Bộ Công an sửa đổi thông tư cho phù hợp.

    Theo cục cảnh sát giao thông, xe máy điện không có biển kiểm soát sẽ không được phép lưu thông trên đường, tương tự như các phương tiện cơ giới khác. Nếu vi phạm, người sử dụng sẽ xử phạt theo Nghị định 171 của Chính phủ.

    Cần tư vấn gọi theo hotline: 093 890 6886 – 0939 376 760 hoặc email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Năm 2022
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Mới Năm 2022
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Ở Đâu Tại Hà Nội?
  • Dịch Vụ Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương
  • Thủ Tục Ly Hôn Mất Bao Lâu? Bao Gồm Các Bước Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Thuận Tình Mất Bao Lâu? Cơ Quan Nào Giải Quyết?
  • Thủ Tục Và Thời Hạn Giải Quyết Đơn Phương Ly Hôn Mất Bao Lâu?
  • Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất Là Bao Lâu?
  • Đơn Ly Hôn Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Vợ Đang Ở Nước Ngoài Bao Gồm Những Gì?
  • Cần lưu ý điều gì khi chuẩn bị giấy tờ ly hôn?

    Khi chuẩn bị giấy tờ hồ sơ để làm thủ tục ly hôn thì cần lưu ý những vấn đề sau:

    • Đơn yêu cầu ly hôn: Nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn của người vợ hoặc người chồng phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc sứ quán Việt Nam tại nước ngoài.
    • Bản chính GCN kết hôn: Nếu bị mất bản chính GCN kết hôn thì có thể nộp bản sao y chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải ghi rõ trong đơn ly hôn.
    • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản: Nếu ly hôn có tranh chấp tài sản
    • Nếu người vợ người chồng kết hôn tại Việt Nam, sau đó người vợ hoặc người chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận về việc một bên đã xuất cảnh của chính quyền địa phương và phải có tên trong sổ hộ khẩu.
    • Nếu người vợ người chồng đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nước ngoài mà muốn tiến hành ly hôn tại Việt Nam thì bắt buộc phải được ghi chú vào trong sổ đăng ký tại Sở Tư pháp trước khi nộp đơn xin ly hôn tại Việt Nam. Nếu hai vợ chồng không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn thực hiện ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải ghi rõ lý do vì sao không ghi chú kết hôn.

    Thủ tục ly hôn được diễn như thế nào?

    Nộp đơn ly hôn cho Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết ly hôn, cụ thể là tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (tham khảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 35 và điểm a, b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2022)

    Bước 2: Phân công thẩm phán xử lý đơn kiện

    Sau khi tiếp nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ phân công 01 thẩm phán xem xét đơn khởi kiện trong 03 ngày làm việc. Sau đó, trong 05 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định (tham khảo khoản 2, 3 Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2022):

    • Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
    • Tiến hành thụ lý vụ án
    • Chuyển đơn ly hôn cho tòa án có thẩm quyền giải quyết
    • Trả lại đơn khởi kiện

    Nếu thụ lý đơn thì trong 04 tháng, Tòa án sẽ chuẩn bị xét xử để tiến hành thu thập chứng cứ, xác định tư cách của các đương sự, hòa giải…

    Trong 04 tháng này, người yêu cầu thực hiện ly hôn sẽ được nhận thông báo về nộp tiền tạm ứng án phí để nộp tiền và gửi lại biên lai cho Tòa án. Sau đó, Tòa án sẽ ra một trong các quyết định:

    Đối với những vụ ly hôn phức tạp hoặc do tính chất bất khả kháng, trở ngại khách quan thì tòa án có thể gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử nhưng không được quá 02 tháng.

    Tòa giải quyết thuận tình ly hôn trong bao lâu?

    • Trong 03 ngày sau khi người vợ người chồng nộp đơn yêu cầu xin thuận tình ly hôn, Tòa án sẽ phân công một thẩm phán để giải quyết đơn.
    • Sau khi nhận đơn ly hôn, Tòa án sẽ xem xét đơn để quyết định trả lại, yêu cầu sửa đổi/bổ sung hoặc tiến hành thụ lý giải quyết.
    • Trong vòng 05 ngày, nếu xét thấy đơn yêu cầu đủ điều kiện để thụ lý thì Tòa án thông báo cho người yêu cầu nộp lệ phí. Sau khi để nộp tiền thì gửi lại biên lai cho Tòa án (tham khảo Khoản 4 Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự 2022)
    • Trong vòng 03 ngày, Tòa thông báo về việc đã thụ lý đơn (tham khảo quy định tại khoản 1 Điều 365 Bộ luật tố tụng dân sự 2022)
    • Trong vòng 01 tháng chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành hòa giải, trưng cầu giám định, định giá tài sản, mở phiên tòa giải quyết việc dân sự…
    • Trong vòng 15 ngày để Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự kể từ ngày ra quyết định (tham khảo khoản 4 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự 2022)

    Như vậy, thời gian để chuyên viên tư vấn hôn nhân gia đình có thể giúp bạn giải quyết thuận tình ly hôn khoảng chừng 02 – 03 tháng sẽ hoàn tất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đâm Vào Xe Csgt Tử Vong Trong Ngày Đi Làm Thủ Tục Ly Hôn
  • Trình Tự, Thủ Tục Và Các Điều Kiện Khi Kết Hôn Với Công An
  • Ly Hôn Với Công An Cần Lưu Ý Những Gì?
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Đảng Viên Có Khác Gì Với Người Bình Thường?
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Ly Hôn Với Vợ Đại Tá Công An ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100