Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn

--- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Và Thủ Tuc Đăng Kí Kết Hôn Khi Chuyển Khẩu ?
  • Thủ Tục Cắt Khẩu Và Chuyển Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Người Khác Tỉnh Như Thế Nào
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Cùng với sự giao lưu và hội nhập mở cửa với thế giới, hiện nay việc kết hôn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam không còn là vấn đề xa lạ và khó khăn. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết các quy định của pháp luật về thủ tục và điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam. Vậy khi chúng ta muốn thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì cần phải chuẩn bị Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang. Thực hiện các thủ tục gì và phải thực hiện với cơ quan nhà nước nào?

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    Để có cái nhìn đúng nhất theo pháp luật hiện hành A2Z xin tư vấn cho quý khách hàng quan tâm về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật Việt Nam.

    Thứ nhất, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

    Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn quy định như sau :

    ‘1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Bắc Giang cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Bắc Giang cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

    2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.’

    Thứ hai, hồ sơ chuẩn bị đăng ký kết hôn quy định Điều 20, nghị định 126/2014/NĐ – CP

    1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

    a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

    b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

    c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

    b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

    c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

    Thứ ba, thủ tục đăng ký kết hôn

    Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn trực tiếp tại Phòng tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện

    Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hố sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ;

    Bước 3: Trong thời hạn 10 – 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng tư pháp tiến hành nghiên cức, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì phòng tư pháp báo cáo chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.

    Bước 4: Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nếu tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch và hai bên cùng ký tên vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn.

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    Nếu bạn còn những thắc mắc hay liên hệ đến hotline của chúng tôi:……………… để được tư vấn.

    A2Z Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên đông đảo, có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Chúng tôi hi vọng được phục vụ quý khách hàng, sự hài lòng của quý khách hàng là chìa khóa thành công của chúng tôi.

    A2Z hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng trong lĩnh vực pháp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Cơ Quan Của Việt Nam
  • Thay Đổi Trong Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Việt Nam
  • Cách Đăng Ký Kết Hôn, Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Qua Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022 : Nhanh & Đơn Giản Nhất
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Năm 2022
  • Quy Định Về Điều Kiện Kết Hôn Và Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022
  • Có Được Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Tạm Trú Không?
  • Không cần phải lên UBND Phường để làm quá nhiều thủ tục để đăng ký kết hôn vì từ bây giờ bạn hoàn toàn có thể đưang ký kết hôn, làm thủ tục đăng ký kết hôn qua mạng rất nhanh chóng và đầy đủ với hướng dẫn chi tiết.

    Kết hôn là chuyện trọng đại nhất trong cuộc đời mỗi người. Để được xác nhận kết hôn hợp pháp, người dân phải làm thủ tục đăng ký kết hôn. Thủ tục này được đánh giá là khá rườm rà, mất nhiều công đi lại của người dân. Vì vậy mới đây Thủ đô Hà Nội đã triển khai cách đăng ký kết hôn trực tuyến. Với cách này, người dân có thể đăng ký, gửi các bản thông tin đến UBND Phường để làm thủ tục kết hôn online. Sau đó chỉ cần lên UBND Phường một lần để xác nhận, tiết kiệm khá nhiều thời gian.

    Cách đăng ký kết hôn trực tuyến, kết hôn Online:

    Bước 1: Truy cập VÀO ĐÂY để đăng ký kết hôn trực tuyến.

    Nhấn chọn Các loại dịch vụ.

    Cách đăng ký kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn qua mạng

    Bước 2: Kéo xuống chọn thủ tục Đăng ký kết hôn. Ngoài ra bạn còn có thể Đăng ký khai sinh, khai tử, hộ tịch trực tuyến qua mạng.

    Bấm vào đăng ký kết hôn trực tuyến qua mạng

    đầy đây thủ thông tin vào giấy đăng ký kết hôn qua mạng

    Bước 4: Sau khi điền thông tin đầy đủ bạn phải đánh dấu Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên. Sau đó chọn Tiếp tục.

    Bấm vào tiếp tục để xác nhận bước tiếp theo việc đăng ký kết hôn

    Bước 5: Nhập mã xác nhận và ấn Gửi thông tin.

    GỬi thông tin đăng ký kết hôn của bạn

    Bước 6: Thông tin đăng ký sẽ được gửi về địa chỉ email mà bạn nhập trong hồ sơ. Nếu còn thiếu thông tin, thủ tục nào, bạn cần nhanh chóng hoàn tất để cơ quan chức năng hoàn thành đăng ký kết hôn qua mạng giúp bạn.

    Với các thủ thuật trên, bạn đã đăng ký kết hôn trực tuyến thành công. Sau khi có lịch hẹn lên UBND Phường làm việc, bạn chỉ cần lên để hoàn tất nốt các thủ tục còn lại.

    Ngoài thủ tục đăng ký kết hôn, người dân còn có thể đăng ký khai sinh trực tuyến, làm thủ tục khai sinh cho con em mình. Các bước để thực hiện đăng ký khai sinh qua mạng cũng tương tự như với thủ thuật đăng ký kết hôn qua mạng mà bạn vừa thực hiện. Để giảm bớt thời gian di chuyển lên UBND và các cơ quan chức năng làm việc, bạn nên chọn cách đăng ký online này.

    Người dùng muốn đăng ký kết hôn online có thể sử dụng các trình duyệt tùy ý để làm theo hướng dẫn. Tuy nhiên chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng Google Chrome để đăng ký kết hôn trực tuyến vì độ ổn định của trình duyệt này. Sử dụng Google Chrome để duyệt web cũng như làm các bản đăng ký sẽ tiết kiệm thời gian vì tốc độ tải trang nhanh của trình duyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Kết Hôn Vắng Mặt
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Muộn
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Được Phép Đăng Ký Kết Hôn Đồng Giới Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Hôn Nhân Công Giáo
  • Điều Kiện Kết Hôn Với Quân Nhân
  • Giáo Luật Về Hôn Nhân (Mở Rộng)
  • Thủ tục đăng kí kết hôn giữa vợ và chồng là việc mà cả hai phải cùng nhau thực hiện càng nhanh càng tốt. Sau khi lên kế hoạch đám cưới điều tiếp theo sau đó là các cặp vợ chồng nên tranh thủ tìm hiểu và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất được cập nhật. Khi bạn đăng kí kết hôn thì bạn sẽ được pháp luật Việt Nam công nhận và cũng sẽ được đảm bảo các quyền lợi sau này.

    1. Thủ tục đăng kí kết hôn là gì?

    Vậy nếu bạn muốn đăng kí kết hôn thì cần những thủ tục và giầy tờ gì? Hãy xem phần tiếp theo phía sau.

    2. Thủ tục đăng ký kết hôn gồm những gì?

    Thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm những yếu tố sau:

    2.1 Giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng kí kết hôn

    Khi bạn và người ấy của mình quyết định đăng kí kết hôn thì cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau:

    * Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của nước Việt Nam.

    * Bản sao hộ khẩu của gia đình.

    * Chứng minh nhân dân có công chứng của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) phường, xã gần nhất.

    * Hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh.

    * Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp.

    * Trường hợp đã từng kết hôn thì phải có thêm giấy xác nhận quyết định ly hôn của tòa án.

    2.2 Đối tượng được đăng kí kết hôn

    2.3 Nơi làm thủ tục đăng kí kết hôn

    Khi đã thực hiện đầy đủ các bước trên thì sẽ tiến hành làm thủ tục kết hôn vậy làm thủ tục kết hôn ở đâu. Câu trả lời sẽ có bên phía dưới.

    2.3.1 Thủ tục đăng kí kết hôn tại TPHCM

    Nếu như hai bạn sinh ra và lớn lên tại TPHCM thì khi tiến hành đăng kí giấy phép kết hôn các bạn hãy lại UBND phường gần nhất để thực hiện các thủ tục cần thiết để đăng kí kết hôn.

    2.3.2 Thủ tục đăng ký kết hôn ở Hà Nội

    2.3.3 Thủ tục đăng kí kết hôn khác tỉnh

    Theo Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

    Tức là khi bạn và người ấy của bạn ở 2 tỉnh khác nhau thì cả hai bạn có thể thực hiện việc đăng kí ở đâu trong hai nơi cũng được. Nếu như bạn ở tỉnh A và người ấy ở Tỉnh B và quyết định làm giấy đăng kí kết hôn ở Tỉnh A thì bạn ở Tỉnh B phải có giấy chứng nhận độc thân do UBND ở Tỉnh B cấp phép và sau đó đưa cho người làm thủ tục ở UBND Tỉnh A nắm rồi sau đó mới tiến hành làm thủ tục đăng kí kết hôn cho hai bạn.

    2.3.4. Thủ tục đăng kí kết hôn cùng tỉnh

    Nếu như hai bạn sinh ra lớn lên và yêu sau đó kết hôn ở cùng tỉnh có thể khác huyện hoặc xã thì cả hai chỉ cần đến UBND xã gần nhất của hai bạn sau đó trình bày thông tin và nhờ UBND làm giấy chứng nhận kết hôn cho cả hai. Quá dễ dàng phải không?

    2.3.5. Thủ tục đăng kí kết hôn với người nước ngoài

    Khi đăng kí kết hôn với người nước ngoài. Tức người Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam kết hôn với người nước ngoài. Hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài thì các bạn cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau để tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn.

    * Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn của Việt Nam.

    * Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là độc thân.

    * Hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam).

    * Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam).

    Khi đăng kí kết hôn giữa người Việt Nam với công dân nước ngoài thì người đại diện việc đăng kí kết hôn là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Trường hợp còn lại là công dân của Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài thì cơ quan được phép cấp giấy phép kết hôn là cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự quán của Việt Nam.

    2.4 Lệ phí thủ tục đăng kí kết hôn

    2.5 Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn

    Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ được bộ tư pháp cấp ngay sau khi cán bộ công chức tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ và nó là hợp lệ, xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

    Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn không quá 05 ngày làm việc. Lúc đó bạn phải chờ. Nhưng thường thì chỉ cần làm khoảng 30 phút là bạn đã có thể có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn rồi.

    3. Thủ tục đăng kí kết hôn của Đảng viên, công an, quân nhân

    Để bạn có thể kết hôn và đăng kí kết hôn với các cá nhân là đảng viên, công an nhân dân thì sẽ phức tạp hơn một chút vì nó dính đến nhiều thứ hơn. Đối với công an, đảng viên thì cần phải có giấy xác nhận trong tình trạng độc thân của người đứng đầu của đơn vị mà người đó đang công tác.

    Để có thể kết hôn với đảng viên, cán bộ công an bạn và gia đình phải thực hiện thẩm tra lý lịch trong 03 đời trở lại. Nằm 01 trong các trường hợp sau thì sẽ không được kết hôn:

    * Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Mỹ ngụy.

    * Cha mẹ có dính án hoặc đang chấp hành nhận án của Tòa án Việt Nam.

    * Gia đình hoặc chính bạn theo đạo tin lành, thiên chúa…..

    * Các thành viên trong gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

    * Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài, kể cả có nhập tịch.

    Bạn phải chủ động gửi những thông tin này đến cấp trên của mình sau đó các cơ quan chức năng sẽ xem xét, đánh giá, mời bạn và người thân lên tra hỏi. Sau khi cảm thấy mọi thứ Oki nhất thì sẽ tiến hành cho đăng kí giấy phép kết hôn.

    Bạn cũng cần phải chủ động chuẩn bị hết tất cả các giấy tờ phía trên như là:

    * Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của nước Việt Nam.

    * Bản sao hộ khẩu của gia đình.

    * Chứng minh nhân dân có công chứng của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) phường, xã gần nhất.

    * Hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh.

    * Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp.

    * Trường hợp đã từng kết hôn thì phải có thêm giấy xác nhận quyết định ly hôn của tòa án.

    Và cũng phải là đối tượng nằm trong các trường hợp sau thì mới được đăng kí kết hôn:

    * Nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên thì được đăng kí kết hôn.

    * Quyết định kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định chứ không ép buộc.

    * Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự của mình.

    4. Thủ tục đăng kí kết hôn Online

    Hiện tại để giảm tải công việc cho các công chức nhà nước thì thủ tục đăng kí kết hôn Online cũng đã được triển khai trên nhiều tỉnh thành và có những kết quả nhất định.

    Một số tỉnh thành như Biên Hòa, An Giang, Bình Thuận,…..đã kí hợp tác với Zalo nhằm xây dựng một chính quyền điện tử giúp cho việc đăng kí kết hôn dễ dàng hơn. Khi đến nộp hồ sơ để đăng kí thì sẽ nhận được biên nhận điện tử ngay trên Zalo hoặc quét mã QR in trực tiếp bằng giấy để tra cứu và xử lý tại nhà. Còn nếu như bạn ở Hà Nội thì hãy vào chúng tôi làm theo các hướng dẫn để có thể tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn nhanh nhất có thể.

    5. Thủ tục đăng kí kết hôn lần 2

    6. Thủ tục đăng kí kết hôn đồng giới

    7. Đăng kí thủ tục kết hôn trễ hoặc không đăng kí có bị phạt không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Năm 2022 Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần Hai Có Khác Gì So Với Lần Một ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hôn Nhân Công Giáo
  • Điều Kiện Kết Hôn Với Quân Nhân
  • Giáo Luật Về Hôn Nhân (Mở Rộng)
  • #1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hà Nội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hà Nội
  • Thủ tục đăng ký kết hôn 2022? Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì? – Khi quyết định tiến tới hôn nhân, ngoài việc tất bật chuẩn bị cho đám cưới, không ít cô dâu chú rể băn khoăn không biết thực hiện đăng ký kết hôn như thế nào để vừa đảm bảo về mặt pháp luật cũng như có cơ sở quan trọng minh chứng cho việc bạn và người bạn đời kết thành một gia đình.

    Đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên nam, nữ đều phải có mặt tại UBND Phường/Xã để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. Đại diện UBND Phường/Xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn kết hôn tự nguyện, nếu hai bên đều đồng ý kết hôn thì cán bộ Tư pháp hộ tịch sẽ ghi thông tin vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

    Hai bên nam và nữ ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch UBND Phường/Xã ký và cấp cho mỗi bên vợ – chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đồng thời giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ – chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ/chồng.

    • Bản sao hộ khẩu
    • Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân (Bản sao có công chứng)
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Phường/Xã thường trú
    • Giấy xác nhận ly hôn của Tòa Án (trong trường hợp đã kết hôn một lần rồi)
    • Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi đăng ký kết hôn
    • Kết hôn dựa trên tinh thần tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật như sau:
    • Kết hôn với người đang có vợ/chồng
    • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
    • Kết hôn với người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hang trong phạm vi ba đời
    • Kết hôn với cha mẹ nuôi/con nuôi
    • Đối với hôn nhân đồng giới, Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

    Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý cần thiết khi tiến tới hôn nhân

    Trong thời hạn 5-10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, UBND Phường/Xã sẽ cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ.

    Mẫu Giấy chứng nhận kết hôn

    Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn trên được kéo dài không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục ĐKKH, UBND Phường/Xã sẽ cấp 2 bản ĐKKH cô dâu chú rể mỗi người giữ 1 bản

    Nhằm giảm tải cho chính quyền và giúp người dân tiết kiệm thời gian, hiện nay nhiều địa phương đã tiến hành cho phép đăng ký kết hôn online hoặc theo dõi tình trạng hồ sơ qua ứng dụng Zalo. Kết quả thử nghiệm tại nhiều tỉnh thành đã cho các phản hồi rất tích cực.

    Đối với các cặp đôi tại Hà Nội (chỉ áp dụng với một số quận), chỉ cần truy cập trang web https://dichvucong.hanoi.gov.vn/ và làm theo hướng dẫn. Lưu ý điền đầy đủ và chính xác các thông tin, các loại giấy tờ nên scan hoặc chụp thẳng rõ ràng để tránh việc cần phải xác minh lại, tốn thêm thời gian.

    Trang web Đăng ký kết hôn Online

    Các cặp đôi có địa chỉ thường trú tại tỉnh thành khác nhưng muốn ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158 /2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

    Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM thì một trong hai bạn phải có tạm trú tại Hà Nội/TPHCM.

    Bạn có thể ĐKKH khác tỉnh (tại quê của vợ/chồng) nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

    Cụ thể Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch ” Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó “.

    Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

    Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    • Tờ khai đăng ký kết hôn
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    • Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)
    • Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

    Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị

    Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

    Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

    Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ đăng ký kết hôn. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

    Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, ý kiến của cơ quan công an, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận kết hôn và trả lại cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

    Trong vòng 05 ngày tiếp theo khi nhận được giấy chứng nhận, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Hai bên cần có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ hoặc chồng sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn.

    9. Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt không?

    Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn:

    1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
    2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn”.

    Như vậy việc đăng ký kết hôn là nghĩa vụ của vợ chồng để cuộc hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Do đó, đăng ký kết hôn trước hay sau khi tổ chức đám cưới là tùy thuộc vào từng cặp đôi và không hề có quy định xử phạt nếu đăng ký muộn.

    Tuy nhiên, bạn nên nhớ nếu không đăng ký kết hôn thì hôn nhân không được pháp luật công nhận. Do vậy, khi phát sinh bất kỳ tranh chấp hoặc các vấn đề về hôn nhân gia đình thì quyền lợi giữa vợ chồng sẽ không được pháp luật đảm bảo.

    10. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

    Pháp luật chỉ quy định thủ tục đăng ký kết hôn chứ không có quy định cụ thể về thủ tục đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký kết hôn lần thứ hai. Nếu bạn không nằm trong các trường hợp cấm kết hôn như trên thì chỉ cần nộp hồ sơ và thực hiện tương tự lần đầu.

    Tuy nhiên bạn cần lưu ý: Nếu đăng ký kết hôn lần thứ hai thì các loại giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân: Quyết định của tòa án cho bạn ly hôn hoặc giấy chứng tử của người vợ/chồng đã mất.

    11. Luật đăng ký kết hôn mới nhất 2022

    Luật đăng ký kết hôn mới nhất được cập nhật trong bộ Luật hôn nhân và gia đình. Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 là luật hôn nhân mới nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Được Phép Đăng Ký Kết Hôn Đồng Giới Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Khi Đã Ly Hôn
  • Thủ Tục Tái Hôn Sau Khi Đã Ly Hôn
  • Không Có Sổ Hộ Khẩu Có Đăng Ký Kết Hôn Được Không?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn: Những Chi Tiết Quan Trọng Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • (Anh K., xã Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình)

    Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh

    Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đinh 2014, việc đăng ký kết hôn phải được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền thì quan hệ hôn nhân của hai bạn mới được pháp luật Việt Nam thừa nhận và bảo hộ.

    1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

    Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

    2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

    Theo Luật Hộ tịch 2014 đã quy định về Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh như sau:

    7. Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Hộ tịch 2014.

    Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

    1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

    2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

    a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

    b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

    c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

    Như vậy hai bạn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Tp. Hồ Chí Minh, cụ thể là tại UBND phường. Các Giấy tờ bạn cần phải chuẩn bị để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn được quy định chi tiết tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

    Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

    1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP .

    Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP .

    2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

    Chúng tôi hân hạnh cung cấp cho bạn các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên. Bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Thụy Sĩ
  • Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Thụy Sỹ
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Kết Hôn Với Người Thụy Sỹ
  • Đăng Ký Kết Hôn Với Người Thụy Sỹ
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Sĩ Quan Quân Đội, Công An
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Mỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Mỹ Cho Người Đang Sống Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất 2022
  • Làm Lý Lịch Tư Pháp Ở Đâu Tphcm? Thủ Tục, Lệ Phí?
  • Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 1, Số 2 Là Gì, Làm Ở Đâu?
  • ‘tổng Hợp’ Thủ Tục Làm Lý Lịch Tư Pháp Hiện Nay Như Thế Nào?
  • Nhiều người đã tranh thủ đi du học Mỹ hay du lịch Mỹ để kết hôn với người bạn đời của mình. Hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thủ tục đăng ký kết hôn tại Mỹ một cách đơn giản và nhanh chóng.

    Thường những người nước ngoài (đương đơn) đi du học, du lịch hoặc sử dụng các loại visa Mỹ không di dân như: visa du học Mỹ, visa du lịch Mỹ để nhập cảnh Hoa Kỳ sau đó đăng ký kết hôn với công dân hoặc thường trú nhân Hoa Kỳ được xem là hợp pháp khi hội đủ các điều kiện sau:

    – Cả đương đơn và người bảo lãnh đều đang trong tình trạng độc thân và có khả năng tiến đến hôn nhân một cách hợp pháp;

    – Không thuộc diện cấm kết hôn vì các bệnh truyền nhiễm, tội phạm…

    Sau khi đã đăng ký kết hôn tại Hoa Kỳ, bạn có thể tiến hành thủ tục xin chuyển đổi visa và đăng ký Tình Trạng Thường Trú Nhân (Permanent Resident Status).

    -Phía người bên Mỹ (hoặc nước ngoài) cần chuẩn bị:

    • Bộ công hàm độc thân làm tại Mỹ hay Tuyên thệ độc thân và Không cản trở hôn nhân làm tại Việt Nam.
    • Giấy khám sức khỏe của cơ quan có thẩm quyền cấp.
    • Bản sao hộ chiếu/thẻ xanh.
    • Ảnh 4×6

    -Phía người ở Việt Nam cần chuẩn bị:

    • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu).
    • Giấy Xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã/ phường nơi đăng ký thường trú.
    • Giấy khám sức khỏe về tâm thần.
    • Bản sao hộ khẩu và CMND.
    • Ảnh 4×6

    2.Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn

    Hồ sơ chuẩn bị hoàn chỉnh và nộp tại Sở Tư pháp. Sau khi nộp hồ sơ đầy đủ, Sở Tư pháp sẽ đặt lịch phỏng vấn sau 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Sau ngày phỏng vấn, cán bộ Sở Tư pháp sẽ hẹn ngày để ký giấy Đăng ký kết hôn (thông thường sẽ khoảng 18 ngày). Tới ngày hẹn, bắt buộc phải có sự có mặt của cả 2 vợ chồng để cùng ký tên trước mặt cán bộ Sở Tư pháp.

    Khi tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại Mỹ bạn nên lưu ý những điểm sau:

    1. Bộ công hàm độc thân gồm có một số giấy tờ sau:
    • Tờ khai Đăng ký kết hôn (theo mẫu)
    • Giấy xác nhận tra cứu hồ sơ hôn nhân được xác nhận bởi Phòng quản lý hộ tịch Bang.
    • Tuyên thệ độc thân
    • Lý lịch cá nhân .
    • Giấy xác nhận độc thân được cấp bởi Lãnh sự quán/Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ.
    • Photo hộ chiếu/thẻ xanh.

    Những giấy tờ trongthủ tục đăng ký kết hôn tại Mỹkhi định cư Mỹ ngắn hạntrên phải được hợp thức hóa lãnh sự bởi Lãnh sự quán Việt Nam tại Mỹ trước khi mang về Việt Nam sử dụng.

      Trường hợp bạn có quốc tịch Hoa Kỳ thì có thể về Việt Nam, đặt lịch hẹn tại Lãnh sự quán Hoa Kỳ để vào Lãnh sự “Tuyên thệ độc thân và không cản trở hôn nhân” với mức phí cho mỗi lần tuyên thệ là 50 USD.

    Tiếp đến, bạn nộp Giấy tuyên thệ tại Sở Ngoại Vụ để làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự. Giấy tờ này có thể thay thế Bộ công hàm độc thân để làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Sở Tư Pháp.

      Phỏng vấn tại Sở tư pháp: cả 2 người cần chuẩn bị hình ảnh chụp chung, hình ảnh cưới (nếu có), bằng chứng về sự liên hệ giữa 2 người thường xuyên duy trì như: bill điện thoại, hình ảnh chat trên viber, skype,…

    Bên cạnh đó, cả hai đều phải nắm rõ thông tin về nhau như: gia đình, bạn bè,… để có sự nhất quán trong nội dung trả lời phỏng vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Kết Hôn Ở Mỹ Hay Ở Việt Nam?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Ở Mỹ Để Đăng Ký Kết Hôn Tại Việt Nam
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Kết Hôn Giữa Người Việt Nam Và Người Mỹ (Hoa Kỳ)
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Theo Quy Định Hiện Nay
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nhật Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần Hai Có Khác Gì So Với Lần Một ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Năm 2022 Gồm Những Gì?
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Câu hỏi: Tôi đã ly hôn được 1 năm và giờ tôi muốn tái hôn. Vậy khi thực hiện Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 tôi có phải cung cấp bản án của Tòa án xử cho tôi được ky hôn với chồng trước hay không? Ngoài ra Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 có khác gì so với Thủ tục đăng ký kết hôn lần 1 không? Tôi chân thành cảm ơn.

    ([email protected])

    Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

    Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

    1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP .

    Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP .

    2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

    Trong trường hợp anh chị đã thực hiện thủ tục lý hôn (thuận tình hay đơn phương) và có bản án, quyết định có hiệu lực thì Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo sự thay đổi hộ tịch này đến UBND nơi đăng ký hộ tịch. Bạn không cần phải cung cấp các quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án cho cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn.

    Điều 30. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch

    http://tuvanhonnhan.net/dich-vu-dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai/

    Chúng tôi hân hạnh cung cấp cho bạn các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên. Bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Online Qua Mạng 2022
  • Cách Đăng Kí Kết Hôn Tại Nhật Bản
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật Bản Giữa Người Nhật Và Ng Nước Ngoài
  • Hướng Dẫn Của Đại Sứ Quán Về Thủ Tục Kết Hôn
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Đà Nẵng 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Công An

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Và Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Công An
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Chồng Là Công An, Bộ Đội
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Anh Quốc
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Anh
  • Kết Hôn Với Người Anh Tại Anh Quốc
  • Tôi cùng người yêu chuẩn bị kết hôn, anh ấy đang làm công an. Tôi biết để kết hôn với người trong ngành công an cần có những điều kiện nhất định. Vậy tôi muốn hỏi về thủ tục đăng ký kết hôn với công an như thế nào?

    Căn cứ pháp lý:

    • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
    • Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân

    Thủ tục đăng ký kết hôn với công an – Tổng đài 19006184

    Điều kiện kết hôn với công an

    Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn:

    “1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

    Điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

    “a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

    b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

    c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

    d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;”

    Do đó, để kết hôn với công an, bạn cần đáp ứng đủ những điều kiện về kết hôn như: bạn cần đủ 18 tuổi trở lên, người yêu bạn đủ 20 tuổi trở lên; hai người không bị mất năng lực hành vi dân sự; tự nguyện kết hôn và không thuộc điều cấm theo quy định của pháp luật. Pháp luật không thừa nhận hôn nhân giữa những người đồng giới.

    Ngoài đáp ứng các điều kiện được quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 bạn cần đáp ứng được các điều kiện quy định trong nội bộ ngành công an như sau:

    • Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975;
    • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;
    • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo Thiên Chúa, Cơ Đốc, Tin Lành, Đạo Hồi;
    • Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa ( Trung Quốc);
    • Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài ( kể cả khi đã nhập quốc tịch tại Việt Nam).

    Theo quy định trên, khi xét lý lịch trong phạm vi 3 đời theo dòng máu trực hệ, tính từ đời ông bà, nếu gia đình bạn không ai thuộc các trường hợp đã nêu ở trên thì bạn sẽ được kết hôn với công an.

    Thủ tục đăng ký kết hôn với công an

    Căn cứ quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an, thủ tục đăng ký kết hôn với công an được quy định như sau:

    • Chiến sỹ công an chủ động làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy theo mức độ tình cảm của hai người;
    • Chiến sỹ công an làm 02 đơn xin kết hôn: 01 đơn gửi thủ trưởng đơn vị; 01 đơn gửi phòng tổ chức cán bộ;
    • Người dự định kết hôn với chiến sĩ công an làm đơn để kê khai lý lịch trong phạm vi 03 đời của mình;
    • Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiến hành thẩm tra lý lịch, xác minh người mà chiến sỹ công an dự định kết hôn và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Thời gian tiến hành thẩm tra, xác minh lý lịch nói trên khoảng từ 2 đến 4 tháng;
    • Sau khi thẩm định lý lịch, phòng tổ chức cán bộ ra quyết định có cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ công an đó kết hôn với người chiến sỹ đó dự định cưới thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi chiến sỹ ấy công tác.

    Sau khi có giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị, bạn cùng người yêu bạn sẽ nộp hồ sơ xin đăng ký kết hôn đến ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ đăng ký kết hôn cần có:

    • Đơn đăng ký kết hôn ( theo mẫu );
    • Sổ hộ khẩu của hai bên
    • Chứng minh nhân dân (bản chính);
    • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.

    Trong trường hợp nếu đã kết hôn một lần rồi thì phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn. Kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.

    Bạn có thể tham khảo :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh Năm 2022
  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Người Khác Tỉnh Như Thế Nào
  • Thủ Tục Cắt Khẩu Và Chuyển Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Được Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Đăng Ký Tạm Trú ?
  • Có Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Có Hộ Khẩu Tạm Trú?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Ủy Ban Nhân Dân Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Tạivà Hà Nội
  • Ý nghĩa của việc đăng ký kết hôn

    Đăng ký kết hôn không chỉ hợp thức hóa về mặt pháp lý mà còn thể hiện tính nghiêm túc và trách nhiệm với cuộc sống hôn nhân đôi lứa

    Cơ sở pháp lý 

    • Luật hôn nhân và gia đình 2014
    • Nghị định 158/2005/NĐ-CP
    • 179/2015/TT-BTC
    • Luật 52/2014/QH13
    • Luật 60/2014/QH13
    • Nghị định 123/2015/NĐ-CP
    • Thông tư 15/2015/TT-BTP

    Những cơ sở pháp lý đăng ký kết hôn dựa vào các Luật, nghị định, thông tư về hôn nhân và gia đình

    Điều kiện để đăng ký kết hôn

    Độ tuổi:

    • Nam: Từ đủ 20 tuổi trở lên
    • Nữ: Từ đủ 18 tuổi trở lên

    Độ tuổi là yếu tố đầu tiên được chú ý đến, theo luật định độ tuổi của nữ phải từ đủ 18 và nam giới từ đủ 20 trở lên mới đủ tuổi để đăng ký kết hôn

    Điều kiện cần:

    • Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng
    • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
    • Không được kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời
    • Không được đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…

    Ngoài ra còn xét những điều kiện khác để hoàn tất yếu tố cần và đủ để đăng ký kết hôn

    Giấy tờ cần thiết

    • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định hiện hành)
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc có chồng.
    • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
    • Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài).
    • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam).
    • Hình thẻ 3×4 cm

    Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết sẽ rút ngắn được thời gian tiến hành đăng ký kết hôn của cặp đôi

    Đăng ký kết hôn không chỉ thể hiện thái độ nghiêm túc việc chấp hành pháp luật, trách nhiệm của vợ và chồng đối với cuộc sống hôn nhân mà còn là điều kiện cần để khi sinh con có thể làm khai sinh cho các bé một cách hợp pháp và sớm nhất. 

    Song Anh Wedding & Events – Phù thuỷ decor tiệc cưới Hà thành

    Hotline: 096.854.6655

    Facebook: Song Anh Wedding & Events

    Website: http://songanhwedding.com

    Địa chỉ: Sn 10, Lô C2 Khu Đô Thị Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

    #thủ tục đăng ký kết hôn năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Kết Hôn Vắng Mặt?
  • Đăng Ký Kết Hôn Vắng Mặt Tại Nhật Bản
  • Quy Trình Đăng Ký Kết Hôn
  • Hướng Dẫn Xin Visa Thụy Sĩ
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Indonesia
  • Có Được Đăng Ký Lại Kết Hôn Không? Thủ Tục Đăng Ký Lại Kết Hôn Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Thế Nào!
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Ở Úc Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Chính Xác Và Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội, Người Làm Trong Quân Đội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Năm 2022
    • Nếu nam nữ đã tiến hành đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng cả Sổ Hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất, thất lạc hay bị hư hỏng, không sử dụng được thì được đăng ký lại kết hôn.
    • Thủ tục: Chuẩn bị hồ sơ (Tờ khai, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Giấy tờ tùy thân), nộp hồ sơ cho UBND, sau thời gian xem xét UBND cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

    Vợ chồng tôi đăng ký kết hôn từ năm 1999, đến nay có 2 con chung và tài sản chung là 1 căn nhà 4 tầng, 1 căn nhà 2 tầng. Chúng tôi dự định sẽ bán căn nhà 2 tầng để đầu tư kinh doanh. Tuy nhiên, khi làm thủ tục chuyển nhượng nhà đất thì bản chính giấy chứng nhận kết hôn của vợ chồng tôi đã bị thất lạc. Vợ chồng tôi có ra Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây để xin bản trích lục nhưng Sổ đăng ký kết hôn cũng không còn nữa. Vậy làm sao để chúng tôi có được giấy chứng nhận kết hôn để làm thủ tục chuyển nhượng nhà đất? Chúng tôi có thể đăng ký lại kết hôn được không? Trình tự thủ tục tiến hành thế nào? Mong Luật sư tư vấn!

    • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
    • Luật hộ tịch năm 2014
    • Nghị định 123/2015/ NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

    Đăng ký lại kết hôn trong trường hợp nào?

    Căn cứ Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/ NĐ-CP quy định điều kiện đăng ký lại kết hôn:

    Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

    Như vậy, nếu nam nữ đã tiến hành đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng cả Sổ Hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất, thất lạc hay bị hư hỏng, không sử dụng được thì được đăng ký lại kết hôn. Tuy nhiên, việc đăng ký lại kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký kết hôn lại còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

    Hồ sơ đăng ký lại kết hôn

    Căn cứ quy định Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn cần nộp những giấy tờ như sau:

    • Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu;

    Đồng thời, người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn cần xuất trình những giấy tờ sau:

    • Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn.
    • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền trong trường hợp việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đăng ký kết hôn trước đây (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

    Thủ tục đăng ký lại kết hôn

    Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

    Căn cứ Điều 25 Nghị định 123/2015/ NĐ-CP quy định thẩm quyền đăng ký lại kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại việc kết hôn.

    Người có yêu cầu đăng ký kết hôn lại nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền để được giải quyết.

    Kiểm tra, xác minh thông tin

    Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.

    Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định pháp luật. Nếu không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận hồ sơ. Hết thời hạn bổ sung hồ sơ, mà không bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ.

    Đối với trường hợp việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

    Tiến hành đăng ký kết hôn lại cho người có yêu cầu

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn. Cả hai bên nam, nữ cùng ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Sau đó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ có yêu cầu.

    Lệ phí đăng ký lại kết hôn

    Theo quy định của pháp luật hiện hành thì lệ phí hộ tịch, trong đó có lệ phí đăng ký lại việc kết hôn sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ban hành, áp dụng trên địa bàn tỉnh/thành phố đó.

    Người yêu cầu đăng ký lại kết hôn ở đâu thì nộp lệ phí đăng ký lại kết hôn theo quy định ở địa phương.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Thế Nào ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn: Những Điều Cần Lưu Ý Khi Đi Đăng Ký
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Chính Xác Nhất
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Đài Loan
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Anh Quốc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100