Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Năm 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Theo Quy Định Hiện Nay
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Bản
  • Chào Luật sư! Tôi là giáo viên của một trường THPT ở Hà Nội. Bạn trai tôi hiện đang là học viên của một trường quân đội. Chúng tôi dự định sẽ kết hôn vào cuối năm nay khi anh ấy hoàn thành chương trình học. Tuy nhiên, tôi thấy bố mẹ tôi nói thủ tục kết hôn với bộ đội rất phức tạp. Tôi cũng đang thắc mắc về vấn đề này. Rất mong được Luật sư giải đáp!

    Căn cứ pháp lý:

    Thủ tục đăng ký kết hôn với bộ đội năm 2022 – 19006184

    Thủ tục đăng ký kết hôn với bộ đội được thực hiện như trong trường hợp đăng ký kết hôn thông thường. Nhưng do đặc thù của ngành quân đội nơi bạn trai của bạn đang học tập, công tác, hai bạn cần thực hiện thêm một số thủ tục khác theo quy định. Thủ tục đăng ký kết hôn với bộ đội cụ thể như sau:

    Hồ sơ đăng ký kết hôn với bộ đội

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch năm 2014, Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ_CP thì hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:

    • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định tại thông tư số Thông tư 15/2015/TT-BTP
    • Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam, nữ. Riêng với trường hợp bạn trai của bạn công tác trong ngành quân đội thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn trai bạn do Thủ trưởng đơn vị bạn trai bạn đang công tác cấp (có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp).

    Kèm theo hồ sơ nêu trên, hai bạn phải xuất trình bản chính chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hay giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

    Thẩm quyền tiến hành ký kết hôn với bộ đội:

    Thẩm quyền tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn hiện nay được quy định tại Luật Hộ tịch năm 2014. Theo đó, việc xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp của bạn được quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014:

    Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn “.

    Cụ thể, thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp của bạn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn hoặc bạn trai bạn cư trú. Bạn có thể lựa chọn một trong hai cơ quan này để nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

    Thủ tục thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với bộ đội

    Thủ tục tiến hành đăng ký kết hôn với bộ đội được thực hiện tại Ủy ban nhân dân về cơ bản được tiến hành như thủ tục đăng ký kết hôn trong các trường hợp thông thường. Tuy nhiên, trước đó, hai bạn cần thực hiện một số công việc cụ thể khác để việc đăng ký kết hôn với bạn trai là bộ đội đúng quy định. Cụ thể:

    Bước 1 : Bạn trai bạn cần chủ động nộp đơn tìm hiểu để kết hôn và Đơn xin kết hôn gửi đến phòng Tổ chức cán bộ của đơn vị công tác. Sau đó phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của bạn cũng như những người thân trong gia đình trong phạm vi 3 đời.

    Theo quy định của khối ngành quân đội, nếu thuộc một trong các trường hợp sau bạn sẽ không được kết hôn với bộ đội:

    • Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền;
    • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;
    • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;
    • Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;
    • Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch).

    Bước 2 : Sau khi thẩm tra lý lịch, Phòng tổ chức cán bộ ra quyết định có cho phép hai bạn kết hôn hay không. Nếu đồng ý thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định cho phép kết hôn và Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn trai bạn.

    Bước 3 : Hai bạn thực hiện việc đăng ký kết hôn, nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên. Ngay khi nhận đủ hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bạn ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bạn cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn;

    Bước 4 : Công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bạn.

    Bạn co thể tham khảo :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội, Người Làm Trong Quân Đội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Chính Xác Và Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Ở Úc Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Thế Nào!
  • Có Được Đăng Ký Lại Kết Hôn Không? Thủ Tục Đăng Ký Lại Kết Hôn Thế Nào?
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Theo Quy Định Hiện Nay
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Bản
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật
  • Hướng Dẫn Liên Quan Đến Kết Hôn
  • Hỏi: Chào luật sư, tôi là giáo viên mầm non và tôi vừa quyết định đi đến hôn nhân với người yêu tôi. Tuy nhiên, anh ấy là bộ đội biên phòng miền Bắc. Tôi nghe bạn bè nói rằng kết hôn với người trong lực lượng vũ trang cần đáp ứng nhiều điều kiện. Luật sư tư vấn giúp tôi về thủ tục đăng kí kết hôn với bộ đội cần những nội dung gì?

    Thủ tục đăng kí kết hôn với bộ đội- 19006184

    Cơ sở pháp lí:

      Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân

    Như những gì bạn tìm hiểu, theo quy định của pháp luật hiện nay thì việc kết hôn với sĩ quan quân đội cần đáp ứng những điều kiện nhất định như sau:

    1. Điều kiện kết hôn chung theo luật hôn nhân gia đình 2014

    Kết hôn là một trong những quyền tự do của mỗi người, tuy nhiên pháp luật vẫn đặt ra những quy định chung nhằm bảo đảm trật tự xã hội. Căn cứ điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, người làm trong các ngành công an nhân dân cũng phải đáp ứng các điều kiện kết hôn theo luật định như sau:

    “1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

    Các trường hợp cấm kết hôn có thể liệt kê ra như sau:

    • Kết hôn giả tạo;
    • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác;
    • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

    Đây là những điều kiện kết hôn chung theo pháp luật hôn nhân Việt Nam. Do vậy để đủ điều kiện kết hôn với quân đội hai bạn phải đáp ứng các quy định chung như trên.

    2. Điều kiện theo quy định của ngành quân đội nhân dân

    Trước khi kết hôn, chiến sỹ bộ đội biên phòng phải làm đơn tìm hiểu kết hôn trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng tùy vào mức độ tình cảm của hai bên. Sau đó, chiến sỹ phải làm đơn xin kết hôn, 1 đơn gửi tới thủ trưởng cơ quan đơn vị, 1 đơn gửi phòng tổ chức cán bộ. Tiếp theo là đến lượt bạn cần làm đơn kê khai lý lịch trong phạm vi 3 đời. “03 đời ” ở đây ta hiểu là tính từ đời ông bà, cha mẹ và bản thân người sẽ kết hôn với người chiến sỹ đó. Trong lý lịch phải khai cả ba đời phải khai quá trình hoạt động của ba đời trước và sau năm 1975; có ai theo “chế độ cũ” không? Có thân nhân xuất cảnh không? Có theo tôn giáo nào không?…Tiếp đó, trong thời hạn từ 02 đến 04 tháng phòng tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm tra, xác định lý lịch bạn đã nộp. Hết thời hạn nêu trên phòng tổ chức cán bộ sẽ ra quyết định có cho phép chiến sỹ bộ đội biên phòng kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho việc kết hôn đó thì phòng tổ chức gửi quyết định về đơn vị nơi có chiến sĩ xin kết hôn công tác. Nếu như không đồng ý, phải nêu ra được ít nhất một trong các căn cứ theo luật định như sau:

    – Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền;

    – Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

    – Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;

    – Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

    – Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

    Nếu như rơi vào các trường hợp cấm nêu trên tức là bạn đã vi phạm vào điều cấm kết hôn với công an nên bạn và người yêu bạn có thể sẽ không thể kết hôn với nhau. Nếu trong trường hợp hai bạn vẫn kết hôn thì bạn trai bạn có thể bị kỷ luật với mức hình phạt cao nhất là có thể bị rời khỏi ngành Quân đội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội, Người Làm Trong Quân Đội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Chính Xác Và Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Ở Úc Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Theo Quy Định Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Bản
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật
  • Hướng Dẫn Liên Quan Đến Kết Hôn
  • 5 Bước Thực Hiện Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật
  • Câu hỏi: Tôi năm nay 27 tuổi, tôi và người yêu quen nhau được 3 năm rồi. Bạn trai tôi là bộ đội . Tôi nghe nói khi lấy người làm trong ngành bộ đội, công an thì có những quy định riêng rất ngặt. Vậy luật sư cho tôi hỏi thủ tục kết hôn trong trường hợp của tôi như tiến hành ra sao ạ?

    • Luật hôn nhân và gia đình 2014
    • Luật Hộ tịch 2014.
    • Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch
    • Quyết định 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc kết hôn với cán bộ, chiến sĩ thuộc ngành Bộ đội, Công an

    1.Điều kiện đăng ký kết hôn với bộ đội

    Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

    Các điểm a,b,c,d khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

    “a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

    b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn

    c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười đang có chồng, có vợ

    d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng”

    Vì bạn trai bạn là bộ đội nên bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với bộ đội:

    -Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền

    -Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù

    -Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

    -Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa

    -Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

    Như vậy, ngoài đáp ứng điều kiện chung của Luật hôn nhân và gia đình thì khi chuẩn bị tiến hành đăng ký kết hôn với bộ đội, bạn và gia đình không được thuộc diện nào trong các trường hợp nêu trên.

    2.Hồ sơ đăng ký kết hôn với bộ đội

    Theo quy định tại Điều 8 Luật hộ tịch 2014, khoản 1 Điều 10 Nghị định 123/2015 thì hồ sơ bao gồm:

    • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu
    • CMND/CCCD/Hộ chiếu của hai bạn
    • Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam, nữ.
    • Có giấy giới thiệu đủ điều kiện kết hôn của chồng bạn

    Riêng với trường hợp bạn trai của bạn công tác trong ngành quân đội thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn trai bạn do Thủ trưởng đơn vị bạn trai bạn đang công tác cấp (có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp).

    3.Thẩm quyền tiến hành đăng ký kết hôn

    Theo quy định tại Điều 17 Luật hộ tịch 2014 thì thẩm quyền đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp xã ( thường trú hoặc tạm trú) nơi cư trú của chồng bạn hoặc bạn.

    4.Thủ tục đăng ký kết hôn với bộ đội

    Bạn trai bạn cần chủ động nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị. Sau đó phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của bạn cũng như những người thân trong gia đình.

    – Trường hợp đáp ứng được các điều kiện trên hai bạn có thể thực hiện việc đăng ký kết hôn theo thường lệ với mẫu đơn xin lấy vợ của bộ đội gồm: khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp Tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMND/CCCD/Hộ chiếu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị. Công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên bạn ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bạn cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bạn.

    Lệ phí đăng ký kết hôn sẽ tùy thuộc vào quy định của mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi hai bạn đăng ký kết hôn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội
  • Tất Tần Tật Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội, Người Làm Trong Quân Đội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Chính Xác Và Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội, Người Làm Trong Quân Đội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Năm 2022
  • Tất Tần Tật Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Bộ Đội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Bộ Đội Theo Quy Định Hiện Nay
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Câu hỏi: Chào luật sư, tôi là giáo viên trường THPT B, bạn trai tôi là sĩ quan quân đội. Cuối năm nay chúng tôi có định kết hôn khi được hai bên gia đình đồng ý. Vậy tôi phải làm thủ tục gì khi đăng kí kết hôn với bộ đội, người làm trong quân đội ?

    – Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

    – Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch;

    – Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số số123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

    Thủ tục đăng ký kết hôn với người làm trong quân đội được thực hiện như trong trường hợp đăng ký kết hôn thông thường. Nhưng do đặc thù của ngành quân đội nơi bạn trai của bạn đang công tác, hai bạn cần thực hiện thêm một số thủ tục khác theo quy định. Thủ tục đăng ký kết hôn với bộ đội cụ thể như sau:

    1. Điều kiện kết hôn với người trong quân đội

    Để kết hôn với người làm trong Quân đội thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

    – Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    + Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    + Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    + Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    + Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân gia đình.

    – Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    – Và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình 2014:

    + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

    + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

    + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

    + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

    + Yêu sách của cải trong kết hôn;

    + Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

    +Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

    + Bạo lực gia đình;

    + Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

    – Đối với việc kết hôn với sỹ quan quân đội thì sẽ do nội bộ ngành của quân đội quy định. Người kết hôn với người làm trong quân đội sẽ phải thẩm tra lý lịch ba đời. Nếu thuộc các trường hợp sau sẽ không được kết hôn:

    + Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền;

    + Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

    + Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;

    + Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

    + Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch).

    Như vậy, nếu muốn kết hôn với người làm trong quân đội hai bên Nam Nữ sẽ phải đáp ứng điều kiện hôn nhân quy định trong Luật hôn nhân và gia đình 2014 và tuân thủ quy định riêng của ngành.

    2. Thủ tục thực hiện thủ tục đăng kí kết hôn với người làm trong quân đội

    Thủ tục tiến hành đăng ký kết hôn với bộ đội được thực hiện tại Ủy ban nhân dân về cơ bản được tiến hành như thủ tục đăng ký kết hôn trong các trường hợp thông thường. Tuy nhiên, trước đó, hai bạn cần thực hiện một số công việc cụ thể khác để việc đăng ký kết hôn với bạn trai là bộ đội đúng quy định. Cụ thể:

    Bước 1: Bạn trai bạn cần chủ động nộp đơn tìm hiểu để kết hôn và Đơn xin kết hôn gửi đến phòng Tổ chức cán bộ của đơn vị công tác. Sau đó phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của bạn cũng như những người thân trong gia đình trong phạm vi 3 đời.

    Bước 2: Sau khi thẩm tra lý lịch, Phòng tổ chức cán bộ ra quyết định có cho phép hai bạn kết hôn hay không. Nếu đồng ý thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định cho phép kết hôn và Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn trai bạn.

    Bước 3: Hai bạn thực hiện việc đăng ký kết hôn, nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên. Ngay khi nhận đủ hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bạn ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bạn cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn;

    Bước 4: Công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Chính Xác Và Cần Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Ở Úc Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Thế Nào!
  • Có Được Đăng Ký Lại Kết Hôn Không? Thủ Tục Đăng Ký Lại Kết Hôn Thế Nào?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Thế Nào ?
  • Marry Blog :: Lấy Chồng Công An, Bộ Đội Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Của Quân Nhân ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Mọi Đối Tượng Chi Tiết Nhất
  • Du Học Sinh Thì Đăng Kí Kết Hôn Ở Đâu?
  • Thủ Tục Kết Hôn Của Hai Du Học Sinh Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Công Dân Campuchia ?
  • Cũng giống như việc kết hôn với chiến sĩ Công an Nhân dân, để tính chuyện lâu dài với chiến sĩ bộ đội của quân đội bạn nên tìm hiểu kĩ các thủ tục đăng ký kết hôn để tránh được những rắc rối trong hôn nhân sau này.

    Theo quy định hiện nay thì việc lấy chồng công an, chiến sĩ, sĩ quan quân đội cần đáp ứng những điều kiện kết hôn với sĩ quan quân đội nhất định. Bởi đây là lực lượng đặc thù có nhiệm vụ trong đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và bảo vệ Tổ quốc, với những công việc có tính chuyên môn cao, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình an ninh, chính trị của quốc gia. Vậy nên thủ tục đăng ký kết hôn trong trường hợp này cũng có một số điểm đặc biệt cần chú ý.

    Thủ tục đăng ký kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình

    Trước khi đi tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn bạn cần phải biết những quy định của luật hôn nhân gia đình hiện nay gồm có:

    1. Về độ tuổi: nam giới từ 20 tuổi trở lên, nữ giới từ 18 tuổi trở lên.
    2. Kết hôn với ý chí tự nguyện: việc kết hôn do 2 bên nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc hay lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân của họ.
    • Người đang có vợ hoặc đang có chồng
    • Người mất năng lực hành vi dân sự
    • Những người cùng huyết thống
    • Những người cùng giới tính (Luật 2014 sửa đổi vẫn quy định “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính” (khoản 2 Điều 8))

    Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân và công an

    Để được tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn lấy chồng công an xét lý lịch như thế nào, bạn cần: Đối với cán bộ, chiến sĩ hiện đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó sẽ xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể xác nhận trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Đăng ký kết hôn với bộ đội cũng không quá phức tạp nhưng điều kiện để cả hai tiến đến hôn nhân cũng khá trắc trở. Đầu tiên, bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch kết hôn với công an trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với bộ đội:

    • Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền
    • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù
    • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…
    • Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa
    • Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

    Đăng ký kết hôn lấy chồng công an chiến sĩ quân đội ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân Đám Cưới Luôn Là Sự Kiện Trọng Đại
  • Những Điều Bạn Cần Biết Khi Đăng Ký Thủ Tục Kết Hôn
  • Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cần Lưu Ý Những Gì?
  • # 1【Tìm Hiểu】Đăng Ký Kết Hôn Cần Những Gì?
  • Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Chồng Là Công An, Bộ Đội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Anh Quốc
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Anh
  • Kết Hôn Với Người Anh Tại Anh Quốc
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Ở Anh Quốc
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Anh Dịch Vụ Legalzone
  • Thủ tục đăng kí kết hôn với chồng là công an, bộ đội – Theo quy định hiện nay thì việc lấy chồng là công an, chiến sĩ, sĩ quan quân đội cần đáp ứng những điều kiện nhất định bởi đây là lực lượng đặc thù có nhiệm vụ bảo vệ và giữ gìn an ninh, độc lập cho đất nước. Với những công việc có tính chuyên môn cao, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình an ninh, chính trị của quốc gia thì thủ tục đăng ký kết hôn cũng có một số điểm đặc biệt cần lưu ý.

      Quy định về đăng ký kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình

    Kết hôn với các sĩ quan công an, quân đội cũng vẫn tuân thủ theo các quy định về đăng ký kết hôn trong Luật Hôn nhân & Gia đình

    • Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi đăng ký kết hôn
    • Kết hôn dựa trên tinh thần tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật như sau:
    • Kết hôn với người đang có vợ/chồng
    • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
    • Kết hôn với người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hang trong phạm vi ba đời
    • Kết hôn với cha mẹ nuôi/con nuôi
    • Đối với hôn nhân đồng giới, Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”
      Thủ tục đăng ký kết hôn với công an và chiến sĩ, sĩ quan quân đội

    Để được tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn với công an, chiến sĩ, sĩ quan quân đội, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết.

    Đối với cán bộ, chiến sĩ hiện đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó sẽ xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể xác nhận trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Đăng ký kết hôn với bộ đội cũng không quá phức tạp nhưng điều kiện để cả hai tiến đến hôn nhân cũng khá trắc trở.

    Đầu tiên, bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch kết hôn với công an trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với công an, chiến sĩ, sĩ quan quân đội:

    • Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền
    • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù
    • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…
    • Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa
    • Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

    Để thực hiện việc này chiến sĩ, sĩ quan cần chủ động nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị. Sau đó phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của bạn cũng như những người thân trong gia đình. Trường hợp đáp ứng được các điều kiện trên hai bạn có thể thực hiện việc đăng ký kết hôn theo thường lệ với mẫu đơn xin kết hôn của công an, bộ đội gồm: khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp Tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMND, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị (Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận).

      Đăng ký kết hôn lấy chồng công an chiến sĩ quân đội ở đâu?

    Ngay sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ (Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Và Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Công An
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Công An
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh Năm 2022
  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Sĩ Quan Quân Đội, Công An

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Kết Hôn Với Người Thụy Sỹ
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Kết Hôn Với Người Thụy Sỹ
  • Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Thụy Sỹ
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Thụy Sĩ
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Điều kiện chung:

    Theo Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình; Những cặp nam nữ đủ những điều kiện sau thì được đăng ký kết hôn: (i) Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định; (ii) Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự; (iii) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (iv) Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn như: Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép kết hôn; đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác…Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    Điều kiện riêng:

    Theo Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định: Đầu tiên, bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với bộ đội: (i) Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền; (ii) Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch); (iii) Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù; (iv) Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa; (v) Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

    Vậy các chiến sĩ, sĩ quan quân đội, công an cần làm gì?

    Để thực hiện việc này chiến sĩ, sĩ quan cần chủ động nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị. Sau đó phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của bạn cũng như những người thân trong gia đình.

    Trường hợp đáp ứng được các điều kiện trên hai bạn có thể thực hiện việc đăng ký kết hôn theo thường lệ với mẫu đơn xin lấy vợ của bộ đội gồm: khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình chứng minh nhân dân, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị (Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận).

    Đăng ký kết hôn với chiến sĩ quân đội, công an ở đâu?

    Thứ nhất: Theo quy định tại Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

    “Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

    2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

    a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

    b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

    c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch”.​

    Luật gia Nguyễn Đức Anh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 19006198, sưu tầm, tổng hợp.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực hôn nhân được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Mỹ
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Indonesia Được Quy Định Như Thế Nào
  • Đăng Ký Kết Hôn Vắng Mặt Tại Hàn Quốc Có Được Không?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Tại Việt Nam Cần Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Và Thủ Tuc Đăng Kí Kết Hôn Khi Chuyển Khẩu ?
  • Thủ Tục Cắt Khẩu Và Chuyển Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Người Khác Tỉnh Như Thế Nào
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh
  • Cùng với sự giao lưu và hội nhập mở cửa với thế giới, hiện nay việc kết hôn có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam không còn là vấn đề xa lạ và khó khăn. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết các quy định của pháp luật về thủ tục và điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam. Vậy khi chúng ta muốn thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì cần phải chuẩn bị Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang. Thực hiện các thủ tục gì và phải thực hiện với cơ quan nhà nước nào?

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    Để có cái nhìn đúng nhất theo pháp luật hiện hành A2Z xin tư vấn cho quý khách hàng quan tâm về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật Việt Nam.

    Thứ nhất, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

    Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn quy định như sau :

    ‘1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Bắc Giang cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Bắc Giang cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

    2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.’

    Thứ hai, hồ sơ chuẩn bị đăng ký kết hôn quy định Điều 20, nghị định 126/2014/NĐ – CP

    1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

    a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

    b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

    c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

    b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

    c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

    Thứ ba, thủ tục đăng ký kết hôn

    Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn trực tiếp tại Phòng tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện

    Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hố sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ;

    Bước 3: Trong thời hạn 10 – 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng tư pháp tiến hành nghiên cức, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì phòng tư pháp báo cáo chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.

    Bước 4: Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nếu tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch và hai bên cùng ký tên vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn.

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ

    Thủ tục đăng ký kết hôn – ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Bắc Giang

    Nếu bạn còn những thắc mắc hay liên hệ đến hotline của chúng tôi:……………… để được tư vấn.

    A2Z Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên đông đảo, có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Chúng tôi hi vọng được phục vụ quý khách hàng, sự hài lòng của quý khách hàng là chìa khóa thành công của chúng tôi.

    A2Z hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng trong lĩnh vực pháp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Cơ Quan Của Việt Nam
  • Thay Đổi Trong Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Trung Quốc Tại Việt Nam
  • Cách Đăng Ký Kết Hôn, Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Qua Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022 : Nhanh & Đơn Giản Nhất
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Năm 2022
  • Quy Định Về Điều Kiện Kết Hôn Và Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022
  • Có Được Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Tạm Trú Không?
  • Không cần phải lên UBND Phường để làm quá nhiều thủ tục để đăng ký kết hôn vì từ bây giờ bạn hoàn toàn có thể đưang ký kết hôn, làm thủ tục đăng ký kết hôn qua mạng rất nhanh chóng và đầy đủ với hướng dẫn chi tiết.

    Kết hôn là chuyện trọng đại nhất trong cuộc đời mỗi người. Để được xác nhận kết hôn hợp pháp, người dân phải làm thủ tục đăng ký kết hôn. Thủ tục này được đánh giá là khá rườm rà, mất nhiều công đi lại của người dân. Vì vậy mới đây Thủ đô Hà Nội đã triển khai cách đăng ký kết hôn trực tuyến. Với cách này, người dân có thể đăng ký, gửi các bản thông tin đến UBND Phường để làm thủ tục kết hôn online. Sau đó chỉ cần lên UBND Phường một lần để xác nhận, tiết kiệm khá nhiều thời gian.

    Cách đăng ký kết hôn trực tuyến, kết hôn Online:

    Bước 1: Truy cập VÀO ĐÂY để đăng ký kết hôn trực tuyến.

    Nhấn chọn Các loại dịch vụ.

    Cách đăng ký kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn qua mạng

    Bước 2: Kéo xuống chọn thủ tục Đăng ký kết hôn. Ngoài ra bạn còn có thể Đăng ký khai sinh, khai tử, hộ tịch trực tuyến qua mạng.

    Bấm vào đăng ký kết hôn trực tuyến qua mạng

    đầy đây thủ thông tin vào giấy đăng ký kết hôn qua mạng

    Bước 4: Sau khi điền thông tin đầy đủ bạn phải đánh dấu Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên. Sau đó chọn Tiếp tục.

    Bấm vào tiếp tục để xác nhận bước tiếp theo việc đăng ký kết hôn

    Bước 5: Nhập mã xác nhận và ấn Gửi thông tin.

    GỬi thông tin đăng ký kết hôn của bạn

    Bước 6: Thông tin đăng ký sẽ được gửi về địa chỉ email mà bạn nhập trong hồ sơ. Nếu còn thiếu thông tin, thủ tục nào, bạn cần nhanh chóng hoàn tất để cơ quan chức năng hoàn thành đăng ký kết hôn qua mạng giúp bạn.

    Với các thủ thuật trên, bạn đã đăng ký kết hôn trực tuyến thành công. Sau khi có lịch hẹn lên UBND Phường làm việc, bạn chỉ cần lên để hoàn tất nốt các thủ tục còn lại.

    Ngoài thủ tục đăng ký kết hôn, người dân còn có thể đăng ký khai sinh trực tuyến, làm thủ tục khai sinh cho con em mình. Các bước để thực hiện đăng ký khai sinh qua mạng cũng tương tự như với thủ thuật đăng ký kết hôn qua mạng mà bạn vừa thực hiện. Để giảm bớt thời gian di chuyển lên UBND và các cơ quan chức năng làm việc, bạn nên chọn cách đăng ký online này.

    Người dùng muốn đăng ký kết hôn online có thể sử dụng các trình duyệt tùy ý để làm theo hướng dẫn. Tuy nhiên chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng Google Chrome để đăng ký kết hôn trực tuyến vì độ ổn định của trình duyệt này. Sử dụng Google Chrome để duyệt web cũng như làm các bản đăng ký sẽ tiết kiệm thời gian vì tốc độ tải trang nhanh của trình duyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Kết Hôn Vắng Mặt
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Mỹ
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Muộn
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Được Phép Đăng Ký Kết Hôn Đồng Giới Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Hôn Nhân Công Giáo
  • Điều Kiện Kết Hôn Với Quân Nhân
  • Giáo Luật Về Hôn Nhân (Mở Rộng)
  • Thủ tục đăng kí kết hôn giữa vợ và chồng là việc mà cả hai phải cùng nhau thực hiện càng nhanh càng tốt. Sau khi lên kế hoạch đám cưới điều tiếp theo sau đó là các cặp vợ chồng nên tranh thủ tìm hiểu và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất được cập nhật. Khi bạn đăng kí kết hôn thì bạn sẽ được pháp luật Việt Nam công nhận và cũng sẽ được đảm bảo các quyền lợi sau này.

    1. Thủ tục đăng kí kết hôn là gì?

    Vậy nếu bạn muốn đăng kí kết hôn thì cần những thủ tục và giầy tờ gì? Hãy xem phần tiếp theo phía sau.

    2. Thủ tục đăng ký kết hôn gồm những gì?

    Thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm những yếu tố sau:

    2.1 Giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng kí kết hôn

    Khi bạn và người ấy của mình quyết định đăng kí kết hôn thì cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau:

    * Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của nước Việt Nam.

    * Bản sao hộ khẩu của gia đình.

    * Chứng minh nhân dân có công chứng của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) phường, xã gần nhất.

    * Hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh.

    * Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp.

    * Trường hợp đã từng kết hôn thì phải có thêm giấy xác nhận quyết định ly hôn của tòa án.

    2.2 Đối tượng được đăng kí kết hôn

    2.3 Nơi làm thủ tục đăng kí kết hôn

    Khi đã thực hiện đầy đủ các bước trên thì sẽ tiến hành làm thủ tục kết hôn vậy làm thủ tục kết hôn ở đâu. Câu trả lời sẽ có bên phía dưới.

    2.3.1 Thủ tục đăng kí kết hôn tại TPHCM

    Nếu như hai bạn sinh ra và lớn lên tại TPHCM thì khi tiến hành đăng kí giấy phép kết hôn các bạn hãy lại UBND phường gần nhất để thực hiện các thủ tục cần thiết để đăng kí kết hôn.

    2.3.2 Thủ tục đăng ký kết hôn ở Hà Nội

    2.3.3 Thủ tục đăng kí kết hôn khác tỉnh

    Theo Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

    Tức là khi bạn và người ấy của bạn ở 2 tỉnh khác nhau thì cả hai bạn có thể thực hiện việc đăng kí ở đâu trong hai nơi cũng được. Nếu như bạn ở tỉnh A và người ấy ở Tỉnh B và quyết định làm giấy đăng kí kết hôn ở Tỉnh A thì bạn ở Tỉnh B phải có giấy chứng nhận độc thân do UBND ở Tỉnh B cấp phép và sau đó đưa cho người làm thủ tục ở UBND Tỉnh A nắm rồi sau đó mới tiến hành làm thủ tục đăng kí kết hôn cho hai bạn.

    2.3.4. Thủ tục đăng kí kết hôn cùng tỉnh

    Nếu như hai bạn sinh ra lớn lên và yêu sau đó kết hôn ở cùng tỉnh có thể khác huyện hoặc xã thì cả hai chỉ cần đến UBND xã gần nhất của hai bạn sau đó trình bày thông tin và nhờ UBND làm giấy chứng nhận kết hôn cho cả hai. Quá dễ dàng phải không?

    2.3.5. Thủ tục đăng kí kết hôn với người nước ngoài

    Khi đăng kí kết hôn với người nước ngoài. Tức người Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam kết hôn với người nước ngoài. Hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài thì các bạn cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau để tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn.

    * Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn của Việt Nam.

    * Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là độc thân.

    * Hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam).

    * Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam).

    Khi đăng kí kết hôn giữa người Việt Nam với công dân nước ngoài thì người đại diện việc đăng kí kết hôn là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Trường hợp còn lại là công dân của Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài thì cơ quan được phép cấp giấy phép kết hôn là cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự quán của Việt Nam.

    2.4 Lệ phí thủ tục đăng kí kết hôn

    2.5 Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn

    Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ được bộ tư pháp cấp ngay sau khi cán bộ công chức tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ và nó là hợp lệ, xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

    Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn không quá 05 ngày làm việc. Lúc đó bạn phải chờ. Nhưng thường thì chỉ cần làm khoảng 30 phút là bạn đã có thể có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn rồi.

    3. Thủ tục đăng kí kết hôn của Đảng viên, công an, quân nhân

    Để bạn có thể kết hôn và đăng kí kết hôn với các cá nhân là đảng viên, công an nhân dân thì sẽ phức tạp hơn một chút vì nó dính đến nhiều thứ hơn. Đối với công an, đảng viên thì cần phải có giấy xác nhận trong tình trạng độc thân của người đứng đầu của đơn vị mà người đó đang công tác.

    Để có thể kết hôn với đảng viên, cán bộ công an bạn và gia đình phải thực hiện thẩm tra lý lịch trong 03 đời trở lại. Nằm 01 trong các trường hợp sau thì sẽ không được kết hôn:

    * Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Mỹ ngụy.

    * Cha mẹ có dính án hoặc đang chấp hành nhận án của Tòa án Việt Nam.

    * Gia đình hoặc chính bạn theo đạo tin lành, thiên chúa…..

    * Các thành viên trong gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

    * Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài, kể cả có nhập tịch.

    Bạn phải chủ động gửi những thông tin này đến cấp trên của mình sau đó các cơ quan chức năng sẽ xem xét, đánh giá, mời bạn và người thân lên tra hỏi. Sau khi cảm thấy mọi thứ Oki nhất thì sẽ tiến hành cho đăng kí giấy phép kết hôn.

    Bạn cũng cần phải chủ động chuẩn bị hết tất cả các giấy tờ phía trên như là:

    * Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của nước Việt Nam.

    * Bản sao hộ khẩu của gia đình.

    * Chứng minh nhân dân có công chứng của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) phường, xã gần nhất.

    * Hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh.

    * Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp.

    * Trường hợp đã từng kết hôn thì phải có thêm giấy xác nhận quyết định ly hôn của tòa án.

    Và cũng phải là đối tượng nằm trong các trường hợp sau thì mới được đăng kí kết hôn:

    * Nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên thì được đăng kí kết hôn.

    * Quyết định kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định chứ không ép buộc.

    * Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự của mình.

    4. Thủ tục đăng kí kết hôn Online

    Hiện tại để giảm tải công việc cho các công chức nhà nước thì thủ tục đăng kí kết hôn Online cũng đã được triển khai trên nhiều tỉnh thành và có những kết quả nhất định.

    Một số tỉnh thành như Biên Hòa, An Giang, Bình Thuận,…..đã kí hợp tác với Zalo nhằm xây dựng một chính quyền điện tử giúp cho việc đăng kí kết hôn dễ dàng hơn. Khi đến nộp hồ sơ để đăng kí thì sẽ nhận được biên nhận điện tử ngay trên Zalo hoặc quét mã QR in trực tiếp bằng giấy để tra cứu và xử lý tại nhà. Còn nếu như bạn ở Hà Nội thì hãy vào chúng tôi làm theo các hướng dẫn để có thể tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn nhanh nhất có thể.

    5. Thủ tục đăng kí kết hôn lần 2

    6. Thủ tục đăng kí kết hôn đồng giới

    7. Đăng kí thủ tục kết hôn trễ hoặc không đăng kí có bị phạt không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Năm 2022 Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần Hai Có Khác Gì So Với Lần Một ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100