Top 6 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Thừa Kế Đất Đai Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thừa Kế (Chi Tiết)

BƯỚC 1: Làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại phòng công chứng, cụ thể:

Người yêu cầu công chứng nộp các giấy tờ sau cho công chứng viên/ cán bộ thụ lý hồ sơ.

* Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng công chứng * Hồ sơ thủ tục bao gồm: Bản sao có công chứng các giấy tờ sau;

– Sơ yếu lý lịch của những người được nhận di sản thừa kế;

– Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)

– Giấy chứng tử của cha, mẹ (người để lại di sản)

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của bà nội bạn ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).

* Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

Tiếp đó, Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản (bà nội bạn) thường trú cuối cùng.

Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản

Vào ngày hẹn, người thừa kế (lúc này là người được các đồng thừa kế ủy quyền theo văn bản đã được công chứng) mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Tham khảo chi tiết thủ tục khai nhận thừa kế mới nhất để hiểu rõ hơn.

BƯỚC 2: Sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản được xác nhận, người đại diện của các đồng thừa kế tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất theo thủ tục sau:

– Bên thừa kế nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức). Nếu bên thừa kế không có di chúc hoặc bản án thì phải đến công chứng làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Trường hợp có tranh chấp thì phải giải quyết xong tranh chấp.

– Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

– Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).

– Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

* Hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Các giấy tờ về thừa kế như: Văn bản khai nhận di sản thừa kế (có công chứng nhà nước);

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất của người để lại di sản;

– Bản sao Giấy khai sinh của người thừa kế của người chết làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).

– Giấy chứng tử;

– Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

– Lệ phí trước bạ là 0,5% theo quy định của Nghị định 80/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008. Giá đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND tỉnh ban hành áp dụng tại thời điểm đăng ký nộp lệ phí trước bạ.

Liên hệ với Phòng Tài Nguyên Môi Trường nơi miếng đất đó tọa lạc để biết rõ hơn về trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

BƯỚC 3: Làm thủ tục chuyển nhượng (bán) đất cho thừa kế, thủ tục đó bao gồm: * Bên bán phải nộp các giấy tờ sau:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (Chứng minh nhân dân phải rõ ràng không rách nát tẩy xoá).

3. Hợp đồng uỷ quyền bán của các đồng thừa kế.

* Bên mua phải nộp các giấy tờ sau:

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua

2. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai

Công chứng viên sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục.

* Về trình tự thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế

B1 : Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ trên rồi nộp cho công chứng viên;

B2: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ đã nhận và hồ sơ lưu trữ, nếu thấy đủ điều kiện nhận thì công chứng viên sẽ hẹn ngày, giờ bên bán và bên mua đến ký hợp đồng mua bán ;

B3: Công chứng viên soạn thảo hợp đồng mua bán;

B4: Bên bán và bên mua mang bản chính các giấy tờ đã nộp đến phòng công chứng ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng;

B5: Bên bán hoặc bên mua nộp lệ phí, làm thủ tục đóng dấu vào hợp đồng rồi mang hồ sơ sang cơ quan thuế nộp thuế và văn phòng đăng ký Nhà đất để làm thủ tục nộp thuế và đăng ký sang tên cho bên mua./.

Thủ Tục Làm Thừa Kế Nhà Đất Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai, Nhà Ở Khi Người Thân

thủ tục làm thừa kế nhà đất

21 thg 9, 2020 – Chúng tôi có thể làm Thủ tục thừa kế nhà đất cho bạn ngay cả khi bạn đang cách ly hoặc không muốn ra khỏi nhà! Đó là vì theo quy định, trước …

Xếp hạng: 4,6 · ‎16 phiếu bầu

‎BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH AI LÀ … · ‎BƯỚC 2: THỎA THUẬN … · ‎BƯỚC 4: CHỌN VĂN …

1 thg 12, 2020 – Trình tự, thủ tục cần thực hiện khi phân chia di sản thừa kế? … tên trong giấy tờ đất nhưng không may là trong quá trình làm thủ tục thì bà qua đời. … Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy Chứng …

Thủ tục thừa kế đất đai của bố mẹ cho con – Luật P&P

luattuvan.vn › thu-tuc-thua-ke-dat-dai-cua-bo-me-cho-…

Luật tư vấn xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục thừa kế đất đai của bố mẹ cho … minh quan hệ của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục. … người cùng hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và …

Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất – Vietnamnet

vietnamnet.vn › Bạn đọc › Hồi âm

18 thg 2, 2020 – Bước 1: Thứ nhất, cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại phòng … trường hợp sau khi nhận thừa kế là nhà, đất thì không phải nộp thuế, …

Đất chưa có sổ đỏ phân chia thừa kế như thế nào? – Luật …

Thủ tục làm di chúc thừa kế tài sản

Chi phí làm thủ tục thừa kế

Hồ sơ thừa kế gồm những gì

Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc

Làm thủ tục thừa kế ở đâu

Thủ tục sang tên sổ đỏ theo thừa kế

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại UBND

Thủ tục thừa kế đất cho con

Đơn Tranh Chấp Đất Đai Thừa Kế

Hỏi: Ba mẹ tôi trước khi mất đã để lại di chúc cho tôi một mảnh đất ở 400m2. Nay tôi có nhu cầu bán cho người khác thì bị em trai tôi giành lại, yêu cầu phân chia đều vì cho rằng mảnh đất đó là tài sản của ba mẹ, phải được chia đồng đều cho các anh em. Hai bên không thể tự giải quyết với nhau được, bây giờ tôi muốn hỏi như vậy em tôi có phải thuộc đối tượng được hưởng di sản không và tôi muốn làm đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai thừa kế thì phải làm như thế nào ạ.

Theo quy định tại Điều 644 BLDS 2015 về Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau: a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

Theo như bạn trình bày thì di chúc của ba mẹ viết để lại tài sản là mảnh đất cho mình bạn. Tuy nhiên cần phải xem xét những đối tượng được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, nếu em trai bạn thuộc các trường hợp nêu trên thì mảnh đất đó bắt buộc phải được chia phần cho em trai của bạn, trường hợp này việc định đoạt mảnh đất phải được sự đồng ý của người em trai này. Còn nếu ba mẹ bạn không có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, ba mẹ bạn để lại di chúc cho một mình bạn thì bạn hoàn toàn có quyền tự định đoạt với mảnh đất đó.

Nếu các bên tranh chấp không thể tự hòa giải được thì bạn có thể gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Bạn có thể tham khảo mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai,

Nếu hòa giải tại UBND cấp xã không thành, bạn có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Mời bạn tham khảo mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai,

Ngô Thị Thanh Thúy

Nếu cần tư vấn, giải đáp thắc mắc vui lòng liên hệ:

ĐT: 0909 283 917

Văn phòng: số 43, Lê Thị Hồng Gấm, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

Mời bạn đọc sách: CẨM NANG MUA BÁN ĐẤT – PHÁP LÝ, CHIÊU TRÒ VÀ MƯU KẾ, tại link này: https://bitly.com.vn/QeRup

Mời bạn đọc sách: CẨM NANG MUA BÁN NHÀ – PHÁP LÝ, CHIÊU TRÒ VÀ MƯU KẾ, tại link này: https://bitly.com.vn/gMD6V

Mời bạn đọc sách: QUẢN TRỊ RỦI RO PHÁP LÝ TRONG KINH DOANH, tại link này: https://bitly.com.vn/68yYw

Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Đai Năm 2022

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– Có giấy chứng nhận trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai năm 2013.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trng thời hạn sử dụng đất

Lưu ý: – Trường hợp trên quy định quyền sử dụng đất cho người thừa kế nhưng người thừa kế là người nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài không nằm trong đối tượng mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng đất cho người khác.

– Trường hợp đất nông nghiệp được chuyển đổi quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất đó chỉ được chuyển nhượng khi có quyết định cho giao đất hoặc thuê đất.

– Trường hợp được thừa kế đất, người được kế thừa phải thực hiện quyền chuyển nhượng khi có điều kiện chứng nhận.

– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

– Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thủ tục mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1 : Đặt tiền cọc (không bắt buộc phải có)

Khi 2 bên có nhu cần mua bán đất đai, thì việc bên mua chấp nhận bỏ ra 1 khoản tiền để đặt cọc là chuyện bình thường trên thực tế. Việc đặt cọc nhằm mục đích đảm bảo việc giao kết và thực hiện hợp đồng.

Nhưng cần lưu tâm đến các hậu quả không mong muốn đối với số tiền đặt cọc, các hậu quả như :

Đối với trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì :

– Tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả lại hoàn toàn cho bên mua hoặc trừ vào tổng số tiền chuyển nhượng đất.

Đối với trường hợp Bên mua hủy bỏ việc ký kết và thực hiện hợp đồng

– Tiền đặt cọc thuộc về bên bán. Bên mua không có quyền lấy lại

Đối với trường hợp bên bán hủy bỏ việc giao kết và thực hiện hợp đồng

– Quy định yêu cầu bên bán phải trả lại hoàn toàn số tiền cọc mà bên mua đã đặt cọc. Bên cạnh đó phải đóng tiền phạt cọc ( tương đương với giá trị tài sản đã đặt cọc ).

Lưu ý:

– Cần thực hiện theo đúng thỏa thuận như ban đầu. hạn chế tối đa việc hủy bỏ hợp đồng.

– Trong cách ghi trong giấy đặt cọc ( từ ngữ phải chính xác, trường hợp từ ngữ khác nhau có thể dẫn tới hậu quả khác nhau).

Bước 2. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Sau khi 2 bên đã hoàn tất quy trình đặt cọc hoặc thỏa thuận với nhau mà không cần đặt cọc. 2 bên sẽ tiến hành công chứng hợp đồng tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng. Hồ sơ bao gồm :

Bên bán cần

* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

* CMND / thẻ căn cước / hộ chiếu (của vợ và chồng) .

* Sổ hộ khẩu.

* Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

* Hợp đồng ủy quyền (trường hợp thay người khác chuyển nhượng đất).

Bên mua cần

* CMND/ thẻ căn cước công dân/hộ chiếu còn hạn sử dụng.

* Sổ hộ khẩu.

* Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân

Một trong hai bên cần chuẩn bị phiếu yêu cầu công chứng.

Bước 3. Kê khai nghĩa vụ tài chính

– Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân gồm :

* Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

* Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ

* Bản sao sổ đỏ

* Hợp đồng chuyển nhượng đất

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

* Trong trường hợp không có bất kỳ thỏa thuận nào yêu cầu bên mua phải nộp thuế cho bên bán thì thời hạn chậm nhất là 10 ngày kể từ khi thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

* Trong trường hợp thỏa thuận yêu cầu bên mua phải nộp thuế cho bên bán thì thời hạn khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng.

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ được nộp cùng với thời điểm làm thủ tục đăng ký biến động đất đai (sang tên Sổ đỏ )

Bước 4. Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ

– Đơn đăng ký biến động đất đai

– Giấy chứng nhận đã được cấp ( bản chính )

– Hợp đồng chuyển nhượng đất đai ( bản đã được công chứng )

– CMND/hộ chiếu/căn cước

– Sổ hộ khẩu ( bản gốc)

Sau khi hoàn tất mọi hồ sơ :

– Người hộp hồ sơ mang đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Đối với cá nhân , hộ gia đình , cộng đồng dân cư, nộp hồ sơ tại UBND cấp xã

Sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận sẽ điền đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp.

– Trường hợp hồ sơ không được nhận vì lý do không đầy đủ hoặc chưa hợp lệ :

– Cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo hướng dẫn, bổ sung , hoàn chỉnh hồ sơ . Thời hạn : tối đa 03 ngày.

Cơ quan tiếp nhận giải quyết yêu cầu :

– Hồ sơ sau khi được tiếp nhận , văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi thông tin địa chính tới cơ quan thuế.

Trả kết quả :

– Thời hạn : 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ;

– Lưu ý đối với các vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa , vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn thời hạn được tăng thêm 10 ngày.

Bước 5. Nộp các khoản chi phí sang tên

Các khoản phí mà các bên cần nộp để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng đất :

Thuế thu nhập cá nhân : 02% giá trị chuyển nhượng

Lệ phí trước bạ : 0,5% giá trị chuyển nhượng

Phí thẩm định hồ sơ: HĐND quyết định

Các trường hợp chuyển nhượng một phần đất thì phải nộp thêm các khoản phí đo đạc…