Top 15 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Đất Cho Con / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con / 2023

Hỏi: Cha mẹ tôi năm nay đã ngoài 70 tuổi, dù còn khỏe mạnh nhưng ông bà phòng xa, có ý muốn cho hai vợ chồng tôi mảnh đất mà cả nhà chúng tôi đang sinh sống. Không rõ thủ tục cha mẹ sang tên, chuyển nhượng đất cho con cái như thế nào?

Hồng Hà (Long An)

Đáp: Về điều kiện để nhận chuyển nhượng

Cơ sở pháp lý: Tại Điều 188 của Luật Đất đai 2013.

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Về thủ tục, hồ sơ để chuẩn bị chuyển nhượng đất cho con

Cơ sở pháp lý: Dựa trên Điểm a, d Khoản 3 Điều 167Luật Đất đai2013.

Các thủ tục để tiến hành chuyển nhượng:

Bước 1. Làm hợp đồng tặng cho

– Cha mẹ sẽ phải tới phòng công chứng hoặc tại UBND phường xã để làm hợp đồng tặng cho tài sản.– Thành phần hồ sơ cần thiết bao gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Hộ khẩu thường trú của Cha/mẹ và con.

+ Chứng minh thư nhân dân của cả cha/mẹ và con.

+ Giấy khai sinh của con.

Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất).

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị chuyển quyền sử dụng đất.– Tờ khai lệ phí trước bạ.– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.– Hợp đồng tặng cho đã được công chứng, chứng thực.– Giấy khai sinh của người con.

Bước 3. Kê khai để sang tên cho con (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất).

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Hợp đồng tặng cho tài sản đã có công chứng.– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.– Tờ khai miễn thuế.– Bản sao căn cước công dân hoặc CMTND của người con.

Bước 4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ sang tên cho con trên Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất.

Về nghĩa vụthuế, phíphải nộp

Cơ sở pháp lý: Dựa trên Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ.

+Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

“4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

+ Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ quy định:

“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy, việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong gia đình, cụ thể là giữa mẹ đẻ và con đẻ thì khi tiến hành sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ mẹ sang thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, quy định tại Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ thì việc sang tên này cũng sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ.

Tư Vấn Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Nhà Đất Từ Con Cho Bố Mẹ ? / 2023

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật đất đaicủa Pháp luật trực tuyến

1. Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai 2013

Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014

Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ

Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC

Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2. Nội dung phân tích: Câu hỏi thứ nhất: Hiện tại mình muốn sang tên, chuyển nhượng nhà đó cho bố/mẹ của mình thì cần phải làm những thủ tục gì?

Trước hết bạn và bố mẹ bạn phải đến Văn phòng công chứng ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hai bên phải thống nhất trong hợp đồng việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các bên; bên nào làm hồ sơ sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau đó, bố mẹ bạn sẽ nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ( 1 bản gốc – 3 bản sao công chứng)

– Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các bên

– Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

– CMND, sổ hộ khẩu của các bên (bản sao, công chứng)

– Các giấy tờ khác: giấy đăng ký kết hôn…nếu được yêu cầu

Bên cạnh đó, cần lưu ý đến nghĩa vụ tài chính khi sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

– Thuế thu nhập cá nhân, là nghĩa vụ của bên chuyển nhượng nhưng nếu các bên có thỏa thuận về việc bên nhận chuyển nhượng đóng thuế này thì bên nhận chuyển nhượng sẽ thực hiện nghĩa vụ này. Căn cứ theo Điều 14 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% tính trên giá trị chuyển nhượng mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng.

– Lệ phí trước bạ là nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng. Theo quy định tại Điều 6, Thông tư 124/2011/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 34/2013/TT-BTC quy định về lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% tính trên bảng giá đất của UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại b3 Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC mức thu tùy theo từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu phù hợp, đảm bảo nguyên tắc mức thu tối đa áp dụng theo Thông tư 02/2014/TT-BTC là tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 50.000 đồng/giấy đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, các nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 20.000 đồng/giấy đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Câu hỏi thứ hai: Bố mẹ mình hiện nay đang ở Quảng Ninh, thì bố/ mẹ mình có phải chuyển hộ khẩu lên Hà Nội không?

Căn cứ Khoản 2 Điều 169 Luật đất đai 2103:

” Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất

2. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều 192 của Luật này.”

Trích dẫn Khoản 3,Khoản 4 Điều 191 và Điều 192:

” Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Điều 192. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

3. Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.”

Như vậy, nếu nơi bạn ở không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 191 và Điều 192 thì bố mẹ bạn có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ bạn mà không phải chuyển hộ khẩu lên Hà Nội.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi vào giờ hành chính ở địa chỉ trụ sở Pháp luật trực tuyến hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài Yêu cầu tư vấn.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật đất đai. Luật sư Hà Trần

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cha Mẹ Cho Con 2022 / 2023

Từ xưa đến nay, việc bố mẹ để lại phần đất của mình cho con, cho cháu là việc hết sức bình thường. Tuy nhiên, quá trình chuyển nhượng đất cho con cháu cũng phải tuân thủ theo những quy định, thủ tục của pháp luật. Bài viết sau đây cung cấp thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cha mẹ cho con.

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật Đất đai 2013;

Luật Thuế Thu nhập cá nhân;

Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

Nghị định 01/2017/NĐ-CP;

Thông tư 33/2017/TT-BTNMT

2. ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT.

Để có thể thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cha mẹ và con cái phải đáp ứng các điều kiện sau:

Cha, mẹ được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thừa kế của cha mẹ mà cha mẹ (người nhận thừa kế) là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Đất không có tranh chấp;

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, tùy vào điều kiện thực tế và tình hình cụ thể, để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cha mẹ cho con, cần đáp ứng các điều kiện bổ sung sau:

Cá nhân là người được nhận chuyển nhượng không thuộc một trong các trường hợp “Không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo quy định của pháp luật, cụ thể:

Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, quyền sử dụng đất trồng lúa.

Cá nhân không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Đối với một số trường hợp đặc thù, việc cha mẹ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con phải đáp ứng các yêu cầu sau với “Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất có điều kiện”, cụ thể:

Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

3. THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHA MẸ CHO CON.

Để tiến hành việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cha mẹ cho con, các bên cần tiến hành các thủ tục sau:

1. Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng, chứng thực.

Pháp luật Đất đai quy định việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cha mẹ cho con phải được lập thành văn bản dưới hình thức hợp đồng có công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban Nhân dân cấp xã.

Hồ sơ thực hiện việc công chứng, chứng thực hợp đồng bao gồm:

Phiếu yêu cầu công chứng;

Dự thảo hợp đồng;

Bản sao giấy tờ tùy thân của các bên trong hợp đồng (chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu); Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký hết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng độc thân.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giấy khai sinh của các con được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hợp đồng có thể làm mẫu tại cơ quan công chứng hoặc do người muốn chuyển quyền sử dụng đất tự lập.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ và xét thấy đủ điều kiện, tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân sẽ công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng cho các bên.

2. Đăng ký sang tên quyền sử dụng đất cho con.

Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực, người sử dụng đất nộp hồ sơ để tiến hành sang tên Sổ đỏ cho con.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Đơn đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (Thông tư số33/2017/TT-BTNMT);

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản gốc);

Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Giấy khai sinh của các con.

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người có trách nhiệm nộp hồ sơ: Người sử dụng đất.

Nơi nộp hồ sơ:

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh của Văn phòng Đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với cha mẹ thuộc một trong các trường hợp sau: hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trường hợp cha, mẹ có nhu cầu nộp hồ sơ thực hiện việc sang tên Sổ đỏ cho con tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết yêu cầu.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, theo đó:

Trường hợp 1: Hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

Trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ phù hợp với quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất.

Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính phải nộp.

Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính.

Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời gian thực hiện đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày

Theo quy định của pháp luật, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi thuộc một trong những trường hợp thu nhập được miễn thuế. Do đó, khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cha mẹ cho con thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá

Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất, Chuyển Nhượng Nhà Đất / 2023

1. Sổ đỏ và Sổ hồng là gì?

Sổ đỏ và Sổ hồng thực tế là từ mà người dân thường dùng để gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” và “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở” dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận. Luật đất đai từ trước tới nay không quy định về Sổ đỏ hay sổ hồng.

Đến ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP. Theo nghị định này, từ ngày 10/12/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu “Giấy chứng nhận mới” áp dụng chung trên phạm vi cả nước với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”

 Danh sách dự án nhà ở tại Thủ Dầu Một, Bình Dương có sổ đỏ. Pháp lý minh bạch , rõ ràng.

Tìm hiểu dự án căn hộ chung cư ngay trung tâm thành phố Thủ Dầu Một. Kê bên tóa nhà Becamex vòng xoay Gò Đậu tỉnh Bình Dương. 

Giấy chứng nhận mới được định nghĩa như sau:

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013).

Trường hợp:

Thủ tục mua bán nhà đất có sổ đỏ, sổ hồng

1. Các bước thực hiện mua bán nhà đất có sổ đỏ, sổ hồng

▶️ Bước 1: Đặt cọc tài sản mua bán

Quá trình đặt cọc mua nhà có thể thực hiện ở phòng công chứng hoặc có người thứ 3 đứng ra làm chứng. Thường thì sẽ do 1 người thứ 3 đứng ra làm chứng, người này không có quan hệ với cả hai bên mua và bán. Những thông tin cơ bản khi tiến hành quy trình đặt cọc cần chuẩn bị:

– Thông tin người mua: Họ tên; ngày/tháng/năm sinh; chứng minh thư nhân dân; địa chỉ hộ khẩu thường trú.

– Chuẩn bị hợp đồng đặt cọc nêu rõ giá trị tài sản mua bán, số tiền đặt cọc, thời gian ký hợp đồng mua bán và hình thức thanh toán, thỏa thuận bên chịu thuế…

▶️ Bước 2: Công chứng hợp đồng mua bán nhà đất

Sau thủ tục đặt cọc, việc tiếp cần thực hiện là ký hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng theo thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng cọc. Nên chuẩn bị sẵn những thủ tục, giấy tờ cần thiết sau:

– Người bán cần chuẩn bị: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn (nếu trường hợp sở hữu của vợ chồng), giấy chứng nhận độc thân nếu chưa kết hôn.

Anh chị có thể tham khảo các mẫu hợp đồng mua bán nhà đất ngay sau đây:

#1. Hợp đồng đặt cọc

Mẫu hợp đồng đặt cọc

#2. Mẫu giấy nhận tiền đặt cọc

Mẫu giấy nhận tiền đặt cọc

#3. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

#4. Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở

#5. Mẫu hợp đồng thuê nhà 

Mẫu hợp đồng thuê nhà

▶️ Bước 3: Sang tên sổ đỏ và nộp thuế theo quy định

Tùy theo điều kiện được thỏa thuận từ trước mà nộp thuế do bên nào chịu hoặc thuế bên ai người nấy chịu. Đối với người mua là thuế trước bạ, người bán là thuế thu nhập cá nhân. Thuế trước bạ 0,5% giá trị tài sản; 2% giá trị tài sản cho thuế thu nhập cá nhân, lệ phí địa chính và lệ phí thẩm định hồ sơ. Sau khi hoàn tất thủ tục, người mua mang toàn bộ hồ sơ lên phòng địa chính nơi quản lý nhà đất giao dịch để nộp và làm thủ tục sang tên người sở hữu nhà đất.

 Bảng lệ phí mang tính chất tham khảo có thể thay đổi theo quy định của từng địa phương nhưng không quá lớn

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí:

✔️ Trường hợp 1: hợp đồng chuyển nhượng (HĐCN) không thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thì thời hạn nộp chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

✔️ Trường hợp 2: ghi nhận trong HĐCN bên mua là người nộp thuế thì hạn nộp hồ sơ thuế, lệ phí chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng

✔️ Trường hợp 3: Nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng thời điểm làm thủ tục đăng ký sang tên Sổ đỏ

▶️ Bước 4: Hoàn tất thủ tục, nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu 

Sau khi hoàn tất các thủ tục mua bán nhà đất và nộp thuế thì khách hàng sẽ có nhiệm vụ cằm toàn bộ giấy tờ này đến UBND nơi mua bán nhà đất

Nếu xét thấy hồ sơ của quý khách đủ điều kiện pháp lý, bên bộ phận nghiệp vụ sẽ chính thức sang tên sổ hồng theo đúng trình tự, mẫu pháp luật quy định.

Bước kế tiếp khi anh chị đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, anh chị sẽ nộp toàn bộ số tiền còn lại theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng đặt cọc.

Như thế, các bước tiến hành thủ tục mua bán nhà đất có sổ đỏ đã hoàn thành. 

Tóm lại, quy trình mua bán nhà đất có sổ hồng, sổ đỏ được thể hiện qua biểu đồ sau: 

– Thủ tục sang tên sổ đỏ mất bao lâu?

✔️ Không quá 10 ngày: đối với hồ sơ hợp lệ

✔️ Không quá 20 ngày: đối với các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đạo,vùng kinh tế khó khăn,…

Lưu ý:  Thời gian trên không tính thời gian nghỉ lễ; thời gian tiếp nhận hồ sơ, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. Đặc biệt không tính thời gian đất sử dụng bị vi phạm pháp luật 

2. Những điểm lưu ý khi thực hiện mua bán nhà đất

Trước khi làm gì cũng vậy, anh chị cũng cần phải xem xét một cách kỹ lượng trước khi ra quyết định. Đặc biệt khi mua bán nhà đất cần lưu ý:

✔️ Đi đến tận công trình để kiểm tra, so sánh thửa đất, căn nhà có khớp với các thông tin ghi trên sổ đỏ, sồ hồng

✔️ Xem kỹ sơ đồ bản vẽ, thửa đất trên thực tế có nằm trong khu quy hoạch

✔️ Căn nhà, thửa đất mà anh chị định mua có đang tranh chấp hay không

✔️ Cần hỏi thăm bà con, hàng xóm xung quanh khu vực đó về thửa đất, nhà sắp mua để xác định chính xác thông tin hơn

Trường hợp:

Thủ tục mua bán nhà đất chưa có có sổ đỏ, sổ hồng

1. Đối với trường hợp mua dự án hình thành trong tương lai

Các dự án hình thành trong tương lai thường sẽ có sổ đỏ, sổ hồng sau khi bàn giao. Nếu muốn thực hiện thủ tục mua bán nhà đất thì người mua phải hoàn thành việc ký hợp đồng mua bán với chủ đầu tư thì mới được tiến hành mua bán chuyển nhượng, thủ tục như sau:

▶️ Bước 1. Đặt cọc mua nhà hình thành trong tương lai

Nhà ở hình thành trong tương lai muốn mua bán chuyển nhượng cần hoàn thành ký kết hợp đồng mua bán nhà đất với chủ đầu tư. Tùy vào từng dự án mà có quy trình khác nhau, tuy nhiên cũng sẽ bao gồm những thủ tục cơ bản sau:

– Thông tin pháp lý người bán, người mua– Thông tin mô tả về nhà ở hình thành trong tương lai (Ghi thông số nhà ở theo HĐMB ký với chủ đầu tư, số Hợp đồng mua bán…)– Bản gốc các lần đóng tiền theo tiến độ của HĐMB nhà ở– Tổng số tiền hai bên thỏa thuận chuyển nhượng– Số tiền đặt cọc– Các đợt thanh toán tiền tiếp theo, hình thức thanh toán – Thời điểm hai bên ký hợp đồng mua bán nhà hình thành trong tương lai tại văn phòng công chứng

▶️ Bước 2. Làm việc với chủ đầu tư

– Người bán sẽ được thông báo số tiền đã đóng, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu đề nghị chuyển nhượng, …

– Sau 5-7 ngày làm việc tuỳ thuộc vào chủ đầu tư, thời hạn có thể nhanh hơn. Chủ đầu tư sẽ cung cấp cho bên bán các giấy tờ sau: Phiếu đề nghị chuyển nhượng đã đóng dấu, Phiếu xác nhận chưa ra sổ đã đóng dấu, toàn bộ hóa đơn Kế toán, xác nhận thanh toán công nợ.

Lưu ý: ở bước này người bán có thể ủy quyền cho nhân viên môi giới để làm nếu không có thời gian. Đơn cử như công ty TNHH Bất động sản HomeNext Bình Dương, nhân viên sẵn sàng hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn tư vấn mua sản phẩm đến bán lại và cho thuê. Liên hệ để nhận hỗ trợ Hotline 0908 480 055

▶️ Bước 3: Chờ ký hợp đồng mua bán với chủ đầu tư

Sau khi ký hợp đồng cọc thì khách hàng sẽ ký hợp đồng mua bán với chủ đầu tư theo tiến độ dự án. Nếu tiến hành mua bán lại thì người bán và người mua sẽ ra phòng công chứng để thực hiện giao dịch của mình. Những loại giấy tờ cần chuẩn bị: 

Bên chuyển nhượng (Bên Bán)– Bản gốc CMT + 04 bản photo công chứng (của vợ và chồng hoặc những người đồng sở hữu khác)– Bản gốc Hộ Khẩu Thường trú (của vợ và chồng hoặc những người đồng sở hữu khác)– Bản gốc giấy đăng ký kết hôn (nếu bên sở hữu là vợ và chồng)– Bản gốc hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai– Bản gốc hóa đơn các lần đóng tiền mua nhà ở theo tiến độ của HĐMB

Bên nhận chuyển nhượng (Bên mua)

– Chuẩn bị bản gốc CMND, bản gốc Hộ khẩu thường trú

Sau khi hoàn thành chuyển nhượng 2 bên thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo thỏa thuận trong hợp đồng đặt cọc. Thuế trước bạ 0,5% giá trị tài sản; 2% giá trị tài sản cho thuế thu nhập cá nhân, lệ phí địa chính và lệ phí thẩm định hồ sơ.

▶️ Bước 4. Nộp giấy tờ công chứng cho chủ đầu tư và chờ nhận hồ sơ

Thêm một dự án khác có pháp lý rõ ràng tại Bình Dương

2. Đối với trường hợp mua nhà đất lẻ

Trường hợp mua bán đất chưa có sổ đỏ và sổ hồng bao gồm:

➡️ Người sử dụng đất không đủ điều kiện làm sổ đỏ

➡️ Người sử dụng đất có đủ tất cả điều kiện nhưng chưa được cấp sổ đỏ hoặc chưa làm sổ đỏ

Thủ tục mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ ẩn chứa nhiều rủi ro do tài sản này không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu sẽ rất khó khăn trong việc xác minh nguồn gốc tài sản. Nhà đất chưa có sổ đỏ có thể đang thuộc diện quy hoạch, có tranh chấp hay bị tịch thu,… Khi sở hữu tài sản này có bất cứ phát sinh nào người mua sẽ là người chịu thiệt thòi hơn cả. 

Trường hợp: Xử phạt khi không sang tên sổ đỏ – Quy định mới năm 2020 

* Thời hạn đăng ký biến động:

Theo khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013, trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có hiệu lực thì phải đăng ký biến động.

Riêng đối với trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Như vậy, nếu quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực hoặc từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế đối với trường hợp thừa kế mà không đăng ký biến động (không sang tên Sổ đỏ) thì bị xử phạt vi phạm hành chính.

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất mà không thực hiện đăng ký biến động thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

– Tại khu vực nông thôn:

+ Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký động.

+ Phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến động.

– Tại khu vực đô thị:

+ Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng tại khu vực nông thôn (cao nhất là 10 triệu đồng/lần vi phạm).

Lưu ý:

– Khu vực đô thị gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.

– Khu vực nông thôn là khu vực còn lại.

– Mức xử phạt trên áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.

– Mức xử phạt theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP áp dụng từ ngày 05/01/2020.

Ngoài mức phạt tiền trên, thì người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.

Anh chị đang gặp khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục mua bán bất động sản?

Anh chị là nhà đầu tư đang tìm kiếm đơn vị uy tín tại Bình Dương tư vấn mua bán, ký gửi bán và cho thuê bất động sản?

☎️ Liên hệ ngay với chúng tôi qua số Hotline, Hotmail hoặc truy cập vào Website chúng tôi để biết thêm nhiều thông tin mới nhất về pháp lý bất động sản.

Liên hệ HomeNext Corporation – Sàn môi giới và tư vấn Bất động sản hàng đầu tại Bình Dương để được hỗ trợ.

Nội dung được quan tâm nhiều nhất:

– Những lưu ý quan trọng khi đặt cọc mua bán nhà đất

– Bản đồ quy hoạch 1/500 quan trọng như thế nào ?

– Người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam cần điều kiện gì?