Top 19 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Mua Bán Đất / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Mua Bán Chuyển Nhượng / 2023

Khi đến Phòng tài nguyên – môi trường thì tôi không làm hồ sơ được, yêu cầu bên thi hành án làm hồ sơ tách thửa và bên thi hành án đưa phiếu biên nhận yêu cầu tôi phải trả số tiền đó.

Trong khi đó, hợp đồng mua bán có ghi rõ “người bán đấu giá có trách nhiệm phối hợp với người có tài sản bán đấu giá tổ chức bàn giao tài sản và toàn bộ hồ sơ pháp lý đúng thời hạn quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận”.

Xin hỏi cơ quan thi hành án huyện Vạn Ninh làm vậy là đúng hay sai, nếu sai tôi phải làm gì để đòi quyền lợi của mình.

Bui Anh Tai (vong1983@…)

Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành: Cơ quan thi hành án và các cơ quan nhà nước phải có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng cho người mua, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.

Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp đầy đủ những văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 3 điều 106 Luật thi hành án dân sự có hiệu lực 2009 cho người mua tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.

Hồ sơ đăng ký chuyển quyền sở hữu, sử dụng gồm có:

Về nguyên tắc, bất cứ cá nhân nào chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều phải kê khai thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, “trường hợp bất động sản do cá nhân chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định thi hành án của tòa án thì cá nhân chuyển nhượng phải kê khai, nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân tổ chức bán đấu giá phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho bên chuyển nhượng” (điều 3 thông tư 161/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính).

Người mua được tài sản bán đấu giá có “quyền và nghĩa vụ được xác định trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá; được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá” (khoản 2 điều 36 nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản).

Bạn là người mua được tài sản bán đấu giá thông qua cơ quan thi hành án huyện Vạn Ninh. Do đó, bạn yêu cầu cơ quan thi hành án huyện Vạn Ninh thực hiện nghĩa vụ cung cấp toàn bộ hồ sơ theo yêu cầu của Phòng tài nguyên – môi trường. Nếu cơ quan thi hành án không thực hiện thì bạn phải khiếu nại hành chính đối với hành vi này.

Trân trọng,

Nhưng khi ra công chứng các chứng từ sang nhượng, cán bộ địa chính xã yêu cầu phải có tất cả thành viên trong gia đình trên 18 tuổi, bao gồm cả các thành viên không có trong hộ khẩu thì mới tiến hành được hoặc phải làm giấy ủy quyền có công chứng. Cho tôi hỏi yêu cầu trên được quy định theo điều nào của luật, văn bản, thông tư nào hướng dẫn? Nguyễn Vương

Căn cứ theo khoản 2, khoản 3, điều 146 nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai có quy định như sau:

Điều 146. Hợp đồng về quyền sử dụng đất:

2. Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng chung của hộ gia đình phải được tất cả các thành viên có đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình đó thống nhất và ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.

3. Hợp đồng chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng chung của nhóm người sử dụng đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm thống nhất và ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.

Như vậy, trong trường hợp này nếu đất của gia đình anh thuộc dạng được cấp cho hộ gia đình, nhóm người sử dụng thì yêu cầu của cán bộ địa chính xã là đúng. Ngược lại nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi rõ đất được cấp cho cá nhân là cha mẹ của anh thì yêu cầu của cán bộ địa chính xã là sai và cha mẹ anh có quyền khiếu nại để được giải quyết theo quy định.

Hiện nay, gia đình tôi vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng).

Xin hỏi, việc xin chủ quyền căn nhà trên do công ty thực hiện hay gia đình tôi phải tự làm thủ tục xin cấp?

Trần Toàn Thắng (Đường B1, phường Tân Thạnh, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh)

Khoản 1, Điều 92 Luật Nhà ở, quy định: “Bên bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở phải có các điều kiện sau đây: a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người đại diện theo quy định pháp luật về dân sự; b) Cá nhân có năng lực hành vi dân sự; tổ chức bán, cho thuê nhà ở phải có chức năng kinh doanh nhà ở, trừ trường hợp tổ chức bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh”.

Cụ thể, trường hợp của gia đình ông, tại Điều 1, Thông tư 01/2009 của Bộ Xây dựng quy định: Tổ chức kinh doanh nhà ở (bên bán) có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho bên mua căn hộ nhà chung cư. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhà chung cư được nghiệm thu đưa vào sử dụng, tổ chức kinh doanh nhà ở (bên bán) phải hoàn thành và nộp cho cơ quan cấp giấy chứng nhận hồ sơ cơ sở của nhà chung cư.

Như vậy, ông cần liên hệ công ty kinh doanh nhà ở đã bán nhà cho gia đình ông để yêu cầu công ty làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng) cho gia đình ông.

Tại Khoản 4, Điều 718 Bộ Luật Dân Sự 2005 (BLDS): “Được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã thế chấp nếu được bên nhận thế chấp đồng ý”.

Như vậy, để mua được nhà đất đang thế chấp thì bạn yêu cầu bên thế chấp tới làm việc trực tiếp với Ngân hàng – bên nhận thế chấp nếu được họ chấp thuận thì người có tài sản được phép chuyển nhượng tài sản, có hai cách để bạn thực hiện việc mua bán đúng pháp luật và đảm bảo quyền lợi:

Ký cam kết đặt cọc giữa ba bên Bên nhận thế chấp – ngân hàng – bên thế chấp, nội dung của bản cam kết đặt cọc có nội dung cụ thể như sau: Giá bán nhà đất; phương thức thanh toán; bên thế chấp sẽ đưa cho bên nhận thế chấp một khoản tiền tương ứng giá trị mua bán nhà đất đã thỏa thuận, khoản tiền này để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng và cùng là số tiền để bên nhận thế chấp dùng để trả một phần thế chấp cho bên nhận thế chấp (bên Ngân hàng), cam kết các bên về việc đặt cọc.

Như vậy, để việc mua bán nhà đất không xẩy ra tranh chấp, bạn có thể cân nhắc và lựa chọn một trong hai phương án nêu trên. Thực tế tại Công ty Luật thì hình thức thứ nhất là phổ biến.

Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Đai Năm 2022 / 2023

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– Có giấy chứng nhận trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai năm 2013.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trng thời hạn sử dụng đất

Lưu ý: – Trường hợp trên quy định quyền sử dụng đất cho người thừa kế nhưng người thừa kế là người nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài không nằm trong đối tượng mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng đất cho người khác.

– Trường hợp đất nông nghiệp được chuyển đổi quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất đó chỉ được chuyển nhượng khi có quyết định cho giao đất hoặc thuê đất.

– Trường hợp được thừa kế đất, người được kế thừa phải thực hiện quyền chuyển nhượng khi có điều kiện chứng nhận.

– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

– Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thủ tục mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1 : Đặt tiền cọc (không bắt buộc phải có)

Khi 2 bên có nhu cần mua bán đất đai, thì việc bên mua chấp nhận bỏ ra 1 khoản tiền để đặt cọc là chuyện bình thường trên thực tế. Việc đặt cọc nhằm mục đích đảm bảo việc giao kết và thực hiện hợp đồng.

Nhưng cần lưu tâm đến các hậu quả không mong muốn đối với số tiền đặt cọc, các hậu quả như :

Đối với trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì :

– Tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả lại hoàn toàn cho bên mua hoặc trừ vào tổng số tiền chuyển nhượng đất.

Đối với trường hợp Bên mua hủy bỏ việc ký kết và thực hiện hợp đồng

– Tiền đặt cọc thuộc về bên bán. Bên mua không có quyền lấy lại

Đối với trường hợp bên bán hủy bỏ việc giao kết và thực hiện hợp đồng

– Quy định yêu cầu bên bán phải trả lại hoàn toàn số tiền cọc mà bên mua đã đặt cọc. Bên cạnh đó phải đóng tiền phạt cọc ( tương đương với giá trị tài sản đã đặt cọc ).

Lưu ý:

– Cần thực hiện theo đúng thỏa thuận như ban đầu. hạn chế tối đa việc hủy bỏ hợp đồng.

– Trong cách ghi trong giấy đặt cọc ( từ ngữ phải chính xác, trường hợp từ ngữ khác nhau có thể dẫn tới hậu quả khác nhau).

Bước 2. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Sau khi 2 bên đã hoàn tất quy trình đặt cọc hoặc thỏa thuận với nhau mà không cần đặt cọc. 2 bên sẽ tiến hành công chứng hợp đồng tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng. Hồ sơ bao gồm :

Bên bán cần

* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

* CMND / thẻ căn cước / hộ chiếu (của vợ và chồng) .

* Sổ hộ khẩu.

* Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

* Hợp đồng ủy quyền (trường hợp thay người khác chuyển nhượng đất).

Bên mua cần

* CMND/ thẻ căn cước công dân/hộ chiếu còn hạn sử dụng.

* Sổ hộ khẩu.

* Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân

Một trong hai bên cần chuẩn bị phiếu yêu cầu công chứng.

Bước 3. Kê khai nghĩa vụ tài chính

– Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân gồm :

* Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

* Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ

* Bản sao sổ đỏ

* Hợp đồng chuyển nhượng đất

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

* Trong trường hợp không có bất kỳ thỏa thuận nào yêu cầu bên mua phải nộp thuế cho bên bán thì thời hạn chậm nhất là 10 ngày kể từ khi thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

* Trong trường hợp thỏa thuận yêu cầu bên mua phải nộp thuế cho bên bán thì thời hạn khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng.

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ được nộp cùng với thời điểm làm thủ tục đăng ký biến động đất đai (sang tên Sổ đỏ )

Bước 4. Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ

– Đơn đăng ký biến động đất đai

– Giấy chứng nhận đã được cấp ( bản chính )

– Hợp đồng chuyển nhượng đất đai ( bản đã được công chứng )

– CMND/hộ chiếu/căn cước

– Sổ hộ khẩu ( bản gốc)

Sau khi hoàn tất mọi hồ sơ :

– Người hộp hồ sơ mang đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Đối với cá nhân , hộ gia đình , cộng đồng dân cư, nộp hồ sơ tại UBND cấp xã

Sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận sẽ điền đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp.

– Trường hợp hồ sơ không được nhận vì lý do không đầy đủ hoặc chưa hợp lệ :

– Cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo hướng dẫn, bổ sung , hoàn chỉnh hồ sơ . Thời hạn : tối đa 03 ngày.

Cơ quan tiếp nhận giải quyết yêu cầu :

– Hồ sơ sau khi được tiếp nhận , văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi thông tin địa chính tới cơ quan thuế.

Trả kết quả :

– Thời hạn : 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ;

– Lưu ý đối với các vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa , vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn thời hạn được tăng thêm 10 ngày.

Bước 5. Nộp các khoản chi phí sang tên

Các khoản phí mà các bên cần nộp để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng đất :

Thuế thu nhập cá nhân : 02% giá trị chuyển nhượng

Lệ phí trước bạ : 0,5% giá trị chuyển nhượng

Phí thẩm định hồ sơ: HĐND quyết định

Các trường hợp chuyển nhượng một phần đất thì phải nộp thêm các khoản phí đo đạc…

Đất Chưa Có Sổ Đỏ: Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng, Thủ Tục Mua Bán / 2023

Mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ là vấn đề được nhiều quan tâm và tìm hiểu bởi nó đang diễn ra thực tế và hiện nay có nhiều tranh chấp, phát sinh cũng như nhiều rủi ro tiềm ẩn khi giao dịch. Bởi vậy, làm thế nào, lưu ý gì khi mua bán nhà không sổ đỏ, đất chưa có sổ đỏ an toàn, hợp pháp, tối đa lợi ích trong giao dịch bất động sản.

Nhà đất chưa có sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ trước ngày 21/10/2009 được hiểu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và sổ hồng là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Tuy nhiên, sau ngày 21/10/2009 thì không còn phân biệt 2 loại sổ đỏ (bìa màu đỏ), sổ hồng (bìa màu hồng) mà loại giấy này được hợp thức chung là: GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất với màu hồng, sau đây gọi tắt là “Giấy chứng nhận”

Do đó, những ai sở hữu đất chưa có sổ đỏ (Giấy chứng nhận) sẽ rất khó có cơ sở để bảo vệ quyền lợi, xác định nghĩa vụ và phần nhiều là chịu thiệt thòi về đất trong việc hạn chế các giao dịch mua bán, tặng cho, thừa kế hay thế chấp, bồi thường, đền bù khi thu hồi đất…

Cho nên với loại nhà đất chưa được cấp giấy chứng nhận sẽ có những vấn đề phát sinh, thắc mắc như:

Đất chưa có sổ đỏ có được chuyển nhượng không?

Đất chưa có sổ đỏ có được xây nhà không?

Đất chưa có sổ đỏ có bán được không?

Đất chưa có sổ đỏ có được tặng cho không?

Đất chưa có sổ đỏ có thừa kế được không?

Đất chưa có sổ đỏ có tách thửa được không?

Tư vấn mua nhà chưa có sổ đỏ hay không?

Thế chấp nhà chung cư chưa có sổ đỏ, bán nhà chung cư chưa có sổ đỏ có được không?

Hiện nay, có thể nhận thấy sự tồn tại của đất không có sổ đỏ và cũng phát sinh ra nhiều tranh chấp đối với loại đất này. Do đó, nếu bạn đang sở hữu hoặc muốn giao dịch mua bán đất chưa có sổ đỏ hãy tìm hiểu các quy chế, quy định trình tự thủ tục của pháp luật về hoạt động mua bán chuyển nhượng nhà đất chưa có sổ đỏ. Qua đó, có thể xác lập các giao dịch nhà đất an toàn, tránh rủi ro về pháp lý khi mua nhà đất.

Các quy định về mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ hiện hành

Có nên mua đất không có sổ đỏ?

Có nên mua nhà đất chưa có sổ đỏ, đất chưa có sổ đỏ chuyển nhượng được không…? Đây là câu hỏi của nhiều người. Bởi nhà đất chưa có sổ đỏ, không có sổ đỏ thường có giá giao bán nhưng bản thân người mua cũng đã phần nào nhận ra những tiềm ẩn trong giao dịch mua bán.

Vậy có nên mua đất chưa có sổ đỏ không? Để hiểu rõ được điều này bạn sẽ cần phải nắm rõ được những quy chế pháp lý về việc chuyển nhượng đất nó sẽ giúp bạn có giao dịch an toàn về nhà đất.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 thì điều kiện đất được chuyển nhượng bao gồm:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Trong đó, khoản 3 Điều 186 và 1 Điều 168 của Luật đất đai 2013 ghi nhận các trường hợp đất được chuyển nhượng hợp pháp không cần có “Giấy chứng nhận” bao gồm:

Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: Người sử dụng đất sẽ được chuyển đổi sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất: Người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận;

Trường hợp nếu tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế

Từ quy định này có thể thấy đối tượng đất chưa có sổ đỏ sẽ không đủ điều kiện để tham gia giao dịch bất động sản từ việc mua bán, tới tặng cho, thế chấp và thừa kế. Nếu mua đất không có sổ đỏ chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu đất và tài sản gắn liền với đất thì dễ xảy ra các tranh chấp phát sinh, người mua dễ gặp thiệt thòi, mất quyền lợi. Đặc biệt khi đất thuộc quy hoạch bị thu hồi thì vấn đề bồi thường, đền bù trong nhiều trường hợp là không được đảm bảo, trừ trường hợp nêu trên.

Đồng thời hiện nay, quy định về giao dịch nhà đất là phải đăng ký giao dịch đảm bảo và bắt buộc phải thông qua hình thức công chứng hợp đồng mua bán nhà đất. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 40, Điều 41 và Điều 42 Luật công chứng 2014 quy định thì sẽ không công nhận việc công chứng hợp đồng mua bán không sổ đỏ. Bởi lẽ quy định hồ sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:

Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp đất không có sổ đỏ nhưng không phải là bất hợp pháp mà thực ra đất đó chủ sở hữu chưa làm các thủ tục hoàn thiện về mặt pháp lý là xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Với loại đất này, người mua có thể yêu cầu chủ sở hữu thực hiện các thủ tục làm sổ đỏ để làm điều kiện mua bán hợp pháp.

Do đó, việc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có sổ sổ đỏ là không hợp pháp, bởi đối tượng giao dịch mua bán không đúng, đảm bảo các điều kiện cần thiết. Lời khuyên dành cho những người muốn chuyển nhượng nhà đất chưa có sổ đỏ là không nên bởi tiềm ẩn nhiều rủi ro do đây là giao dịch bất hợp pháp và không được pháp luật bảo vệ.

Có nên mua đất không có sổ đỏ

Đất chưa có sổ đỏ có được tách thửa, thừa kế, thế chấp không?

Quy định của pháp luật về đất chưa có sổ đỏ hiện tại không cho phép các giao dịch chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất bởi không đảm bảo các quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013.

Vì thế, nếu có đất chưa có sổ đỏ nhưng thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận thì nên thực hiện các thủ tục làm sổ đỏ hợp pháp rồi mới tính đến chuyện xin chuyển nhượng, mua bán, tách sổ, thừa kế hay tặng cho.

Các trường hợp nhà đất đủ kiện kiện cấp Giấy chứng nhận bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

“1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây: a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này; b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành; c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất; e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có; k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất”. Quy định tách thửa, thừa kế, thế chấp đất chưa có sổ đỏ

Đất chưa có sổ đỏ có được xây nhà không?

Nếu như trước đây việc có đất sổ đỏ là có thể xây nhà, thậm chí nhiều người sử dụng đất thổ cư chưa có sổ đỏ cũng liều xây nhà. Thì hiện nay đã có các quy định trường hợp nhà xây dựng phải cấp phép và đặc biệt từ tháng 6/2017 Nghị định 53/2017/NĐ-CP các quy định về 12 loại giấy tờ hợp pháp về đất đai giúp làm rõ những trường hợp giấy tờ hợp pháp để xin giấy phép xây dựng đất chưa có sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình cấp năm 1987 đến nay thì còn có các giấy tờ sau:

Các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và quy định tại Khoản 16, Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 6-1-2017.

Giấy xác nhận của UBND cấp xã và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định khoản 5, Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP;

Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 1-7-2004 nhưng không có Giấy chứng nhận

Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có)

Giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định khoản 6, Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP.

Như vậy, tùy vào từng loại đất không có sổ đỏ cụ thể mà có thể xác định xây nhà trên đất chưa có sổ đỏ được khi xin giấy phép xây dựng.

Thủ tục chuyển nhượng, mua bán đất chưa có sổ đỏ

Nhiều người cho rằng việc mua bán nhà đất không giấy tờ giá rẻ nếu không mua bán, sang nhượng mà để ở và có thể xây nhà trên đất chưa có sổ đỏ dạng nhà cấp 4 để ở nên không cần sổ đỏ. Hoặc nhiều người lựa vẫn an tâm mua bán đất ở là đất thổ cư chưa có sổ đỏ vì cho rằng ở lâu đời không ai vào lấy được. Tuy nhiên, chính vì suy nghĩ này mà nhiều người bỏ tiền mua đất ở, mua đất dự án chưa có sổ đỏ và kéo lấy rủi ro vào mình, tay trắng khi có tranh chấp, thu hồi…

Về mặt pháp lý việc mua bán chuyển nhượng nhà đất chưa sổ đỏ là không hợp pháp nên sẽ không có quy trình, trình tự thủ tục mua bán đất chưa có sổ đỏ. chúng tôi chỉ đưa ra tư vấn mua đất chưa có sổ đỏ nhằm hợp thức hóa việc mua bán, an toàn không có rủi tay trắng khi mua loại đất này.

Để giúp việc giao dịch mua bán nhà đất chưa có giấy tờ người mua nên bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách: Yêu cầu người có nhu cầu cần bán làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận trước rồi sau đó mới tiến hành giao dịch mua bán. Chỉ có cách này thì người bán mới không chịu rủi ro khi mua đất và luôn đảm bảo được quyền lợi của mình, tránh mua nhầm đất không sổ đỏ với những lời hứa hẹn của chủ đất thậm chí không phải chủ đất hứa hẹn việc mua bán trao tiền, đặt cọc rồi sẽ làm được sổ.

Khi người bán đất chấp nhận việc xin cấp sổ đỏ trước thì chứng tỏ đất đó an toàn về pháp lý. Sau khi có sổ đỏ thì hai bên có thể tiến hành giao dịch mua bán nhà đất như thông thường từ việc lập hợp đồng, công chứng, đóng thuế, phí lệ phí…

Thủ tục chuyển nhượng, mua bán đất chưa có sổ đỏ

Trường trường hợp bên mua vẫn chấp nhận rủi ro khi mua nhà đất không có sổ đỏ hoặc xác định một lý do nào đó mà bên chuyển nhượng chưa thể làm sổ đỏ, có thể làm thủ tục về sau thì có thể làm thủ tục mua bán với hợp đồng chưa qua công chứng như hợp đồng mua bán nhà đất có sổ đỏ thông thường. Trong đó, có kèm thêm các điềm kiện về thực hiện làm sổ đỏ cụ thể và bổ sung thêm một số loại giấy tờ mua bán đất chưa có sổ đỏ như:

Bên bán đất xin các đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích đất cần bán đã thống nhất với bên mua.

Hai bên tiến hành soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất không có sổ đỏ để chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Sau ký hợp đồng xong xuôi, bên bán tiến hành xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất và thực hiện sang tên sổ đỏ về sau theo quy định pháp luật.

Tải: Mẫu hợp đồng mua bán đất chưa có sổ đỏ mới nhất, chi tiết nhất.

Trong trường hợp người bán muốn cho thuê nhà đất chưa giấy tờ hay cho mượn quyền sử dụng đất chưa có sổ đỏ này thì có thể là Hợp đồng ủy quyền đất chưa có sổ đỏ cho người khác sử dụng nhưng hợp đồng này cũng là viết tay và không được công chứng theo quy định.

Những kinh nghiệm mua nhà đất không sổ đỏ

Lưu ý khi mua nhà đất không có sổ đỏ tránh bị lừa

Mua bán nhà đất không có sổ đỏ sẽ không thể thực hiện được thủ tục pháp lý, xác lập quyền sở hữu tài sản. Vì vậy, chắc chắn không nên ham rẻ mà mua loại đất này. Đừng tin vào bất cứ lý do về việc bận, đất thổ cư chưa sổ đỏ nên an toàn hay chỉ cần có hợp đồng viết tay trong giao dịch mua bán là đủ. Mọi cách thức giao dịch nhà đất không bằng văn bản có công chứng, làm đăng giao dịch đảm bảo, thủ tục sang tên sổ đỏ thì đều mang lại rủi ro.

Kể cả hiện tại ngay cả việc nhiều người sử dụng hình thức vi bằng do Văn phòng Thừa phát lại với nhầm tường nó có thể thay thế được công chứng. Nhưng “Vi bằng” do Thừa phát lại lập là nguồn chứng cứ để tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật mà thôi.

Hay cho rằng giấy tờ mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ viết tay, có đầy đủ chữ ký của các bên là đủ. Tuy nhiên, bạn sẽ không bao giờ làm được sổ với hình thức mua bán nhà đất không giấy tờ.

Quy định bán, thế chấp nhà chung cư chưa có sổ hồng

Chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ hồng được không?

Ngoài việc mua bán đất chưa có sổ đỏ thì hiện nay còn tồn tại hình thức thế chấp, bán nhà chung cư chưa có sổ hồng. Vậy việc mua nhà chung cư chưa có sổ hồng có an toàn và được chuyển nhượng không?

Việc mua bán nhà chung cư chưa có sổ hồng hiện nay theo quy định của Luật nhà ở 2014, Nghị định 99/2015/NĐ-CP và Thông tư 19/2016/TT-BXD thì có thể thực hiện ký kết hợp đồng mua nhà chung cư chưa có sổ đỏ dưới hình thức “Chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ” theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật nhà ở 2014

“2. Trường hợp bên mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư nếu thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó và có nhu cầu thì được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; bên nhận chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư” Cách chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư khi có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Thông tư 19/2016/TT-BXD như sau: “1. Tổ chức, cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Vì vậy, đối với việc bán nhà chung cư chưa có sổ hồng nếu căn hộ đã được chủ đầu tư làm thủ tục đề nghị cấp sổ đỏ thì chủ đầu từ hoàn toàn có thể làm hợp đồng mua bán nhà chung cư chưa có sổ đỏ cho khách hàng.

Quy định bán, thế chấp nhà chung cư chưa có sổ đỏ

Về trình tự thủ tục mua bán nhà chung cư chưa có sổ hồng

Thủ tục mua bán nhà chung cư không sổ hồng được thực hiện theo quy định theo quy định tại Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD như sau:

Bước 1:

Làm văn bản thỏa thuận chuyển nhượng HĐMB nhà. Nếu bên bán không phải là tổ chức kinh doanh bất động sản thì văn bản phải được công chứng hoặc chứng thực. Trong đó, các bên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị công chứng chứng thực gồm có:

07 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu của các giấy tờ: CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị.

Các giấy tờ khác theo quy định về công chứng.

Cơ quan công chứng chứng thực có trách nhiều kiểm tra giấy tờ và thực hiện công chứng khi đủ các điều kiện cho phép.

Bước 2:

Làm hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Các bên mua bán thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phí, lệ phí khi chuyển nhượng và nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Gồm có:

05 bản chính văn bản chuyển nhượng HĐMB nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng

Bản chính HĐMB nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại

Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng HĐMB nhà hoặc giấy tờ chứng minh nếu được miễn thuế

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu

Sau đó, phía chủ đầu tư xác nhận và văn bản chuyển nhượng HĐMB trong thời hạn 05 ngày làm việc và giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ bên mua yêu cầu ký xác nhận. Trong đó, lưu ý cần phải có 02 văn bản chuyển nhượng hợp HĐMB ở đã có xác nhận của chủ đầu tư và các giấy tời bạn đã gửi.

Bước 3:

Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

Mong rằng những chia sẻ về các quy định pháp lý về nhà đất chưa có sổ đỏ có thể giúp bạn hiểu rõ hơncác giao dịch nhà đất an toàn, tránh tiền mất tật mang đặc biệt với loại hình mua bán đất, mua bán nhà không có sổ đỏ, giải quyết được các thắc mắc về các vấn đề mua bán nhà đất, làm hộ khẩu khi nhà chưa có sổ đỏ, cho thuê nhà khi chưa có sổ đỏ, hợp đồng uỷ quyền nhà đất chưa có sổ đỏ…

Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Và Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Đai ? / 2023

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Pháp luật trực tuyến, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Cở sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Bộ luật dân sự 2005

Nội dung tư vấn:

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)

Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký.

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Hồ sơ sang tên sổ đỏ – Thành phần hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

– Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ. Các loại thuế và lệ phí phải nộp đối với bên mua:

Lệ phí trước bạ:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 nghị định 45/2015 Chính Phủ quy định về lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:

Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Trong đó:

– Diện tích đất tính bằng m2

– Giá đất theo bảng giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có đất.

– Lệ phí 0,5%.

Các lệ phí khác:

Theo điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC Việc chuyển nhượng sẽ chịu:Lệ phí địa chính: 15.000 đồng.

Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP thì việc chuyển nhượng sẽ chịu: Lệ phí thẩm định: 0.15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu là 100.000 đồng và tối đa là 5.000.000 đồng).

chào! khi mua đất mà người chưa đủ tuổi thành niên, đứng tên ký giấy sang nhương đất được hay không?

Điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực được quy định trong luật dân sự 2005 như sau:

” Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.

Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của người thành niên

Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Bộ luật này.

Điều 20. Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

1. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Theo đó nếu người chưa thành niên dưới 15 tuổi thì không được phép giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trường hợp người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì có thể giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nếu đó là tài sản riêng của họ.

Kính thưa luật sư:tôi muốn mua một mảnh đất của người đồng bào với diện tích là 100m2 nhưng không thể tách sổ được,vì theo quy định thì bên người đồng bào phải còn trên 5000m2 thì mới được tách.vậy tôi có thể làm hợp đồng viết tay để mua đất đó được không và thủ tục như thế nào để đúng quy định pháp luật.

Hình thức chuyển nhượng quyền suwr dụng đất được quy định tại Bộ luật dân sự 2005 như sau:

” Điều 689. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất

1. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

3. Việc thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 733 đến Điều 735 của Bộ luật này.”

Theo đó hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp đồng viết tay là không có hiệu lực pháp luật.

Về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Theo quy định trên thì nếu bên kia không đủ điều kiện tách thửa thành hai và được cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất thì không đủ điều kiện để chuyển nhượng quyền sử

Chào Pháp luật trực tuyến! Em muốn hỏi trường hợp của em, khi mua đất, có ra phòng công chứng lập hợp đồng. Tới nay đã 2 tháng, bên bán nói rằng chưa làm được sổ đỏ do đất có tranh chấp và lúc họ bán cũng không biết, mặc dù đơn kiện đã diễn ra từ trước năm 2014. Vậy em có thể kiện bên bán hoặc yêu cầu hủy hợp đồng được không? Em chân thành cảm ơn – Trân trọng!

Trường hợp này bên bán không đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn nên hợp đồng chuyển nhượng của bạn và bên bán là không đúng bạn có thể yêu cầu tòa án tuyến bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất này vô hiệu được.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấnhoặc liên hệ văn phòng:để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Luật sư đất đai. Luật sư Hà Trần