Top 21 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Trồng Cây Hàng Năm / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Trồng Cây Lâu Năm / 2023

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

1. Về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông A và ông B.

Điều 167 có quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, , cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất của người sử dụng đất như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này”. (Khoản 1 Điều 167)

“3. Việc , hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã”. (Khoản 3 Điều 167)

Do đó, ông A hoàn toàn có thể chuyển nhượng mảnh đất trồng cây lâu năm trên cho ông B. Về hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

2. Về việc ông B xây nhà trên thửađất được cấp giấy trồng cây lâu năm.

Trường hợp người sử dụng đất không phải đất ởnhưng muốn sử dụng với mục đích làm nhà ở thì phải lập thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất thành đất ở. Khi chuyển mục đích sử dụng đất cần tiến hành một số công việc sau:

1. Xác định thửa đất cần chuyển mục đích sử dụng đất có được quy hoạch làm nhà ở hay không.

Để làm được việc này, ông Bcần phải có bản vẽ sơ đồ vị trí của thửa đất hay thông tin về thửa đất được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau khi có các thông tin trên, ông Bđến Phòng Tài nguyên – môi trường huyện để tìm hiểu thông tin về quy hoạch, nếu thửa đất không được quy hoạch là đất ở, ông Bkhông cần tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như dự kiến.

2. Với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, ông Bcần thực hiện một số bước sau:

Tiến hành đăng ký với một công ty có chức năng đo đạc đất để lập bản vẽ hiện trạng vị trí của thửa đất mà ông/bà muốn chuyển mục đích sử dụng đất.

Nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên – môi trường huyện, hồ sơ bao gồm một số giấy tờ chủ yếu sau:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Sau khi thụ lý hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét giải quyết đơn yêu cầu của ông B theo quy định của pháp luật. Nếu được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nơi đây sẽ lập phiếu chuyển hồ sơ của ông Bđến Chi cục Thuế huyệnđể đóng tiền sử dụng đất, số tiền sử dụng đất cụ thể sẽ do cơ quan thuế tính toán.

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@luatviet.net.vn.

Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Chuyển Nhượng Đất Trồng Cây Lâu Năm / 2023

Chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm có thể thực hiện đối với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện, thủ tục và hoàn tất nghĩa vụ pháp lý.

Đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp. Căn cứ vào phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai thì đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm.

Về cơ bản, chuyển nhượng đất nông nghiệp và chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm cũng được quy định tương tự nhau.

Lưu ý, việc thực hiện chuyển nhượng, mua bán đất nông nghiệp trồng cây lâu năm chỉ hợp pháp được thực hiện với các mảnh đất đã được cấp sổ đỏ. Các trường hợp bán đất bằng giấy viết tay, không đầy đủ giấy tờ pháp lý sẽ không có hiệu lực nếu xảy ra kiện tụng.

Chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm được không?

– Dựa trên quy định tại Điều 190 Luật đất đai 2013, chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm được phép thực hiện nếu đáp ứng điều kiện sau đây:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

– Ngoài ra, Căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (Luật Đất đai), người sử dụng đất nông nghiệp có quyền thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác khi có đủ các điều kiện sau đây:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất

Tại khoản 3, khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai quy định các trường hợp không được nhận chuyển quyền đất nông nghiệp gồm:

Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Tại Điều 130 Luật Đất đai và quy định chi tiết tại Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai, cũng quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, chuyển nhượng đất rừng sản xuất là rừng trồng của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp.

Trong đó, đất trồng cây lâu năm được phép chuyển nhượng với diện tích như sau:

Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng

Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm gồm:

Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu mảnh đất

Giấy chứng nhận quyền sở hữu mảnh đất

Hộ khẩu thường trú của bạn

Trích lục thửa đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực

Chứng từ nộp tiền thuế đất

Hồ sơ nộp tại cơ quan có thẩm quyền, sau khi hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc phòng Tài nguyên Môi trường sẽ tiến hành các thủ tục chuyển quyền sử dụng đất:

Bước 1: Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 2: Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3. Người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính. Gồm: thuế trước bạ nhà đất, thuế thu nhập cá nhân, phí thẩm định hồ sơ, phí đăng ký biến động đất đai, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu.

Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

Bước 5: Nhận kết quả

Đối với thuế phí chuyển nhượng, nếu bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thuộc các đối tượng được quy định tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và Nghị định số 140/2016/NĐ-CP sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế trước bạ, chỉ cần nộp phí thẩm định hồ sơ, phí đăng ký biến động đất đai, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đánh giá của bạn

Đất Trồng Cây Hàng Năm Là Gì? / 2023

Đất trồng cây hàng năm là loại đất gì? Trình tự thủ tục thực hiện chuyển đổi mục đích quyền sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm thành đất ở, đất thổ cư theo quy định mới nhất năm 2019.

Tôi chuẩn bị mua mảnh đất, tuy nhiên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi mục đích sử dụng đất là đất trồng cây hàng năm, thời hạn sử dụng đất đến năm 2047. Luật sư cho tôi hỏi đất trồng cây hàng năm là loại đất gì? Tại sao lại có thời hạn sử dụng đất.

Luật Dương Gia tư vấn:

Căn cứ Thông tư 28/2004/TT-BTNMT có giải thích: “Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi; bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.”

Tuy nhiên, hiện nay Thông tư này đã hết hiệu lực được thay thế bởi Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.

Căn cứ Điều 9 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định về chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất

“Chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất và được phân chia từ khái quát đến chi tiết theo quy định như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:

a) Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm;

Trong đất trồng cây hàng năm gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác).”

Như vậy, đất trồng cây hàng năm gồm các loại đất trồng lúa gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúc nước còn lại và đất trồng lúa nương.

Bạn phải xem lại đất này là đất cho thuê hay đất được giao.

Nếu là đất được giao muốn chuyển nhượng phải xin phép cơ quan có thẩm quyền về vấn đề chuyển nhượng đất.

Nếu là đất cho thuê, thì xem lại trong hợp đồng cho thuê đất có điều khoản quy định bên thuê được quyền chuyển nhượng đất không? Nếu không có điều khoản này phải xin phép cơ quan đã cho thuê đất.

Đất trồng cây lâu năm là gì?

Đất trồng cây lâu năm là gì? Theo cách phân loại đất được quy định tại Điều 13. Luật Đất đai ban hành thì đất trồng cây lâu năm là đất nông nghiệp. Được Nhà nước giao cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trồng các cây lâu năm để sản xuất.

Như vậy, trường hợp của bạn có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm (đất nông nghiệp) sang đất ở (đất phi nông nghiệp) nếu mảnh đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

– Như vậy, để có thể tiến hành xây dựng nhà ở trên mảnh đất đó bạn cần phải thực hiện các thủ tục theo Luật định thì mới phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 69 Luật đất đai năm 2013 quy định về trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

“1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”

-Thông tư 30/2014/TT-BTNMT hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Điều 6 quy định:

“1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Biên bản xác minh thực địa;

c) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CPđã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CPđối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;

đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.”

Đất thổ cư là gì?

Đất thổ cư là đất được sử dụng để ở và nằm trong khu dân cư. Theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 quy định đất được sử dụng để ở là đất để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống, đất vườn ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đều được công nhận là đất ở.

Có mấy loại đất thổ cư?

Đất thổ cư gồm 2 loại: đất ở tại nông thôn (mã ONT) và đất ở tại đô thị (mã ODT)

Có được xây dựng nhà ở trên đất trồng cây hằng năm hay không?

1/ Cơ sở pháp lý

– Luật đất đai năm 2013.

-Thông tư 30/2014/TT-BTNMT hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; 2/ Có được xây dựng nhà ở trên đất trồng cây hằng năm hay không?.

-Theo Điều 57 Luật đất đai năm 2013 có quy định:

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

– Căn cứ thông tin bạn cung cấp thì có thể hiểu rằng bạn đang muốn chuyển đổi mảnh đất dùng để trồng cây hằng năm sang thành đất để xây dựng nhà ở hay hiểu theo nghĩa khác là chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là đất ở. Dẫn chiếu quy định Điều 57 Luật đất đai nêu trên thì trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất của bạn cần được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Chuyển đổi đất trồng cây lâu năm lên đất thổ cư ?

Mua bán đất trồng cây lâu năm

Hiện tại tôi có ý định mua căn nhà ở tại xã Phước Tân, Biên Hòa, Đồng Nai. Tôi đã đi xem 1 căn nhà và sổ hồng của căn nhà đó. Tuy nhiên có 1 vấn đề tôi không hiểu, rất mong nhận được sự tư vấn của quý Luật Sư:

Trên sổ hồng có ghi số thửa đất, diện tích đất nhưng mục đích sử dụng là: Đất trồng cây lâu năm và hạn sử dụng chỉ đến 10/2019, trong khi đó mảng đất này đã được gia chủ xây dựng nhà ở vào năm 2010, trong mục nhà ở đề là: Chưa chứng nhận quyền sở hữu và hiện tại định bán.

Nếu chuyển mục đích sử dụng thành đất thổ cư thì chi phí ở xã Phước Tân sẽ bao nhiêu?

Rất mong sớm nhận được tư vấn, giúp đỡ từ quý Luật sư.

Luật sư tư vấn bởi Công ty LUẬT DƯƠNG GIA:

Thứ nhất, về thời hạn sử dụng đất khi chuyển nhượng:

Theo thông tin bạn cung cấp, đất mà bạn định mua hiện tại là đất trồng cây lâu năm. Gia chủ xây dựng nhà ở trên mảnh đất này nghĩa là đã chuyển mục đích sử dụng đất mà chưa được phép của các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật (trong sổ đỏ ghi rõ chưa chứng nhận quyền sở hữu).

Nếu bạn nhận chuyển nhượng nhà đất nêu trên, thời hạn sử dụng đất sẽ được tính là thời hạn sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất theo Điều 128 Luật đất đai 2013 về thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

“1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất”.

Vì vậy, đến năm 2017, khi hết thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất (bạn) nếu muốn sử dụng tiếp phải xin gia hạn.

Thứ hai, về việc chuyển mục đích sử dụng đất:

Việc sử dụng đất của chủ sở hữu hiện tại là sai mục đích vì vậy sẽ phải đối mặt với các biện pháp xử lý của nhà nước. Điều 128 Luật ĐĐ 2013 quy định:

“Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời việc chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ở địa phương và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm.”

Vì vậy, để đảm bảo cho việc sử dụng mảnh đất lâu dài và an toàn khi mục đích của bạn là sử dụng đất làm nhà ở, thì bạn cần yêu cầu chủ sử dụng đất hiện tại thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng cây lau năm sang đất thổ cư. Sau đó mới làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 109 Luật ĐĐ 2013 về nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất:

“1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 57 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:

a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Nộp tiền thuê đất hàng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được gia hạn.”

Theo đó, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất trồng cây lâu năm thành đất ở, bạn tham khảo Quyết định 44/2013/Q Đ – UBND Tỉnh Bình Dương về bảng giá các loại đất 2014. 2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác (Huyện Bến Cát):

Vị trí 1 khu vực 1 (nghìn đồng)/m2) 150 khu vực 2 130

Vị trí 2 khu vực 1 == 130 khu vực 2 100

Vị trí 3 khu vực 1 == 110 khu vực 2 90

Vị trí 4 khu vực 1 == 80 khu vực 2 80

Cách tính tiền sử dụng đất theo Điều 108- Luật Đất Đai 2013.

Đất trồng cây hàng năm và lâu năm khác nhau thế nào?

1. Về sự khác nhau giữa tên gọi đất trồng cây hằng năm khác và đất trồng cây lâu năm:

Theo thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1-11-2004 của Bộ Tài nguyên – môi trường, giải thích tên gọi các loại đất như sau:

+ Đất trồng cây hằ̀ng năm khác là đất chuyên trồng các loại cây có thời hạn sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (1) năm, chủ yếu để trồng màu, hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm, cỏ không dùng trong chăn nuôi.

+ Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm, từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch, kể cả cây có thời gian sinh trưởng như cây hằ̀ng năm, nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như cây thanh long dứa, nho…

Như vậy sự khác nhau giữa đất trồng cây hằng năm khác và đất trồng cây lâu năm khác nhau ở chỗ đối với đất trồng cây hằ̀ng năm khác thì trồng những loại cây có thời gian sinh trưởng không quá một năm, đối với đất trồng cây lâu năm thì trồng những loại cây có thời gian sinh trưởng từ trên một năm trở lên.

Do đó sự khác nhau giữa hai loại đất trên căn cứ trên thời gian sinh trưởng của cây chứ không căn cứ theo thời hạn sử dụng đất ngắn hay dài như thư ông đã trình bày.

2. Đất màu, đất vườn:

Theo Luật đất đai năm 2003, không phân loại đất là đất màu hay đất vườn. Do đó không có một định nghĩa có tính pháp lý cho hai (02) khái niệm trên. Nhưng theo Từ điển tiếng Việt, có thể hiểu đất màu, đất vườn như sau:

+ Đất màu là đất ở vùng khô chuyên trồng các loại cây hoa màu như khoai, lạc, đậu thay vì cây lúa.

+ Đất vườn là đất để trồng cây cối, rau cỏ.

3. Đất nông nghiệp:

Căn cứ khoản 1 điều 13 Luật đất đai 2003 và theo hướng dẫn tại thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1-11-2004 của Bộ Tài nguyên – môi trường, đất nông nghiệp bao gồm các loại đất như sau:

a. Đất trồng cây hằ̀ng năm gồm đất trồng lúa, đồng cỏ dùng cho chăn nuôi, đất trồng cây hằ̀ng năm khác.

b. Đất trồng cây lâu năm.

c. Đất rừng sản xuất gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất.

d. Đất rừng phòng hộ gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ.

e. Đất rừng đặc dụng gồm đất có rừng tự nhiên đặc dụng, đất có rừng trồng đặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng rừng đặc dụng.

f. Đất nuôi trồng thủy sản gồm đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

g. Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.

h. Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm? / 2023

Nội dung như sau:

DN Minh Tâm hiện đang có dự án đầu tư xây dựng Cửa hàng xăng dầu trên diện tích đất thuê 50 năm nhưng do điều kiện về nguồn lực nên không thực hiện được muốn chuyển nhượng cho công ty chúng tôi với giá 1 tỷ.

Về thủ tục đất đai: Hợp pháp đã được cấp bìa đỏ thời hạn thuê 50 năm

Về dự án: đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư,giấy phép xây dựng các các thủ tục liện quan khác hoàn chỉnh (dự án khả thi)

DN Minh Tâm mới chi phí 120 triệu đồng cho việc đền bù giải phóng mặt bằng (có phiếu thu tiền) và chi phí cho việc lập dự án v..v..

Như vây có chuyển nhượng được không và thủ tục có phức tạp lắm không.

DN Minh Tâm có xuất được hoá đơn cho Công ty chúng tôi chuyển tiền không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Pháp luật trực tuyến

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: VH Ha

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Pháp luật trực tuyến.

Trả lời:

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Nội dung phân tích:

Đối với trường hợp của bạn để có thể chuyển nhượng được dự án trên thì cả 2 bên là bên chuyển nhượng(DN Minh Tâm) sẽ phải đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định tại Luật đất đai 2013. Cụ thể như sau:

Điều 194. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

.2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật này;

b) Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Trong trường hợp này, DN Minh Tâm cần phải đáp ứng được đủ 4 điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuế, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Nhưng do bạn không nói rõ là DN Minh Tâm đã được thuê đất từ bao giờ mà chỉ nói là thời hạn thuê đất của doanh nghiệp này là 50 năm, nên: Nếu như thời hạn cho thuê đất đã hết thì DN Minh Tâm sẽ không được quyền thực hiện việc chuyển nhượng đất nữa vì đã không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 luật đất đai 2013 về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Còn nếu như DN Minh Tâm vẫn còn trong thời hạn được thuê đất thì sẽ đáp ứng được điều kiện chuyển nhượng đất -Điều kiện tiếp theo mà DN Minh Tâm còn phải đáp ứng để có thể chuyển đổi được mảnh đất trên là dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt. Nhưng ở đây, DN Minh Tâm mới chi phí 120 triệu đồng cho việc đền bù giải phóng mặt bằng (có phiếu thu tiền) và chi phí cho việc lập dự án v..v. và không có thông tin chi tiết là dự án của DN Minh Tân đã phê duyệt cụ thể các công trình hạ tầng kỹ thuật như thế nào, tiến độ thực hiện ra sao. Nên: Nếu như doanh nghiệp này vẫn chưa thực hiện xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt thì sẽ không được chuyển nhượng. Còn ngược lại, nếu việc xây dựng các công trình trên của DN Minh Tâm đã thực hiện được coi là đã hoàn thành xong các công trình hạ tầng kỹ thuật cơ bản tương ứng với tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt thì DN này sẽ được chuyển nhượng.

Thủ tục chuyển nhượng mảnh đất trên để thực hiện dự án

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.(theo khoản 3 Điều 188 Luật đất đai 2013)

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng: tối đa 10 ngày

Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Như vậy, bạn cần phải xem xét cụ thể tình hình của doanh nghiệp Minh Tâm và đối chiếu với quy định trên để từ đó mới có thể xác định rõ là doanh nghiệp này có được chuyển nhượng mảnh đất này không

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT Luật sư Hà Trần