Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm

--- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Chuyển Nhượng Tài Sản Trên Đất Thuê Hàng Năm
  • Thủ Tục Chuyển Đổi Từ Đất Vườn Sang Đất Ở
  • Tìm Hiểu Vi Bằng Mua Bán Nhà Đất
  • Mua Bán Đất Xen Kẹt Hà Nội: Canh Bạc Nhiều Rủi Ro
  • Điều Chỉnh Mức Đóng Bhxh: Hướng Đến Tăng Mức Hưởng
  • Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. Vậy thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm là […]

    Nội dung chi tiết

    Đất thuê 50 năm có được chuyển nhượng hay không 

    Căn cứ tại Điều 174 Luật đất đai 2013 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê như sau:

    “1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

    2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

    a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

    b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

    d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

    đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật”.

    Thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm

    Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

    Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Như vậy, bạn cần phải xem xét cụ thể tình hình của doanh nghiệp Minh Tâm và đối chiếu với quy định trên để từ đó mới có thể xác định rõ là doanh nghiệp này có được chuyển nhượng mảnh đất này không.

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    www.luatthienminh.vn

    Trân trọng !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đất Thuê 50 Năm Có Được Chuyển Nhượng?
  • Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Qua Ngân Hàng Phải Làm Sao?
  • Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Sử Dụng Đất Cần Thủ Tục Gì?
  • Thủ Tục Tặng Cho Một Phần Diện Tích Đất
  • Đất Phần Trăm Là Gì? Đất Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm Được Không? Thủ Tục Như Thế Nào?
  • Tư Vấn Thủ Tục, Hợp Đồng Đặt Cọc, Chuyển Nhượng, Mua Bán Nhà Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đồng Sở Hữu.
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Đồng Sở Hữu 2022
  • Nội dung như sau:

    DN Minh Tâm hiện đang có dự án đầu tư xây dựng Cửa hàng xăng dầu trên diện tích đất thuê 50 năm nhưng do điều kiện về nguồn lực nên không thực hiện được muốn chuyển nhượng cho công ty chúng tôi với giá 1 tỷ.

    Về thủ tục đất đai: Hợp pháp đã được cấp bìa đỏ thời hạn thuê 50 năm

    Về dự án: đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư,giấy phép xây dựng các các thủ tục liện quan khác hoàn chỉnh (dự án khả thi)

    DN Minh Tâm mới chi phí 120 triệu đồng cho việc đền bù giải phóng mặt bằng (có phiếu thu tiền) và chi phí cho việc lập dự án v..v..

    Như vây có chuyển nhượng được không và thủ tục có phức tạp lắm không.

    DN Minh Tâm có xuất được hoá đơn cho Công ty chúng tôi chuyển tiền không?

    Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Pháp luật trực tuyến

    Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

    Kính thư

    Người gửi: VH Ha

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Pháp luật trực tuyến.

    Trả lời:

    Cơ sở pháp lý:

    Luật đất đai năm 2013

    Nội dung phân tích:

    Đối với trường hợp của bạn để có thể chuyển nhượng được dự án trên thì cả 2 bên là bên chuyển nhượng(DN Minh Tâm) sẽ phải đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định tại Luật đất đai 2013. Cụ thể như sau:

    Điều 194. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

    .2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật này;

    b) Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

    Trong trường hợp này, DN Minh Tâm cần phải đáp ứng được đủ 4 điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuế, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    Nhưng do bạn không nói rõ là DN Minh Tâm đã được thuê đất từ bao giờ mà chỉ nói là thời hạn thuê đất của doanh nghiệp này là 50 năm, nên:

    Nếu như thời hạn cho thuê đất đã hết thì DN Minh Tâm sẽ không được quyền thực hiện việc chuyển nhượng đất nữa vì đã không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 luật đất đai 2013 về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Còn nếu như DN Minh Tâm vẫn còn trong thời hạn được thuê đất thì sẽ đáp ứng được điều kiện chuyển nhượng đất

    -Điều kiện tiếp theo mà DN Minh Tâm còn phải đáp ứng để có thể chuyển đổi được mảnh đất trên là dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt. Nhưng ở đây, DN Minh Tâm mới chi phí 120 triệu đồng cho việc đền bù giải phóng mặt bằng (có phiếu thu tiền) và chi phí cho việc lập dự án v..v. và không có thông tin chi tiết là dự án của DN Minh Tân đã phê duyệt cụ thể các công trình hạ tầng kỹ thuật như thế nào, tiến độ thực hiện ra sao. Nên:

    Nếu như doanh nghiệp này vẫn chưa thực hiện xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt thì sẽ không được chuyển nhượng. Còn ngược lại, nếu việc xây dựng các công trình trên của DN Minh Tâm đã thực hiện được coi là đã hoàn thành xong các công trình hạ tầng kỹ thuật cơ bản tương ứng với tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt thì DN này sẽ được chuyển nhượng.

    Thủ tục chuyển nhượng mảnh đất trên để thực hiện dự án

    Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.(theo khoản 3 Điều 188 Luật đất đai 2013)

    Trình tự, thủ tục chuyển nhượng: tối đa 10 ngày

    Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

    Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Như vậy, bạn cần phải xem xét cụ thể tình hình của doanh nghiệp Minh Tâm và đối chiếu với quy định trên để từ đó mới có thể xác định rõ là doanh nghiệp này có được chuyển nhượng mảnh đất này không

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Đảng Viên Đang Công Tác Giữ Mối Liên Hệ Với Tổ Chức Đảng Và Nhân Dân Nơi Cư Trú
  • Thủ Tục Chuyển Giao Tổ Chức Và Chuyển Sinh Hoạt Đảng Tập Thể Cho Đảng Viên Ở Những Những Nơi Thành Lập Mới, Chia Tách Hoặc Sáp Nhập Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Sinh Hoạt Đảng
  • Về Việc Đảng Viên Sinh Hoạt “hai Chiều”
  • Quy Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Ra Nước Ngoài
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Tài Sản Gắn Liền Với Đất Thuê Trả Tiền Hàng Năm Trên Địa Bàn Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Tài Sản Gắn Liền Với Đất Trong Các Khu Công Nghiệp Tại Bình Dương
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Nghệ An
  • Năm 2022 Người Lao Động Tự Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Được Không?
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Hồ Sơ, Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Năm 2022
  • Quy Định Về Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Sau Khi Hưởng Xong Tctn
  • GIAPLAW là tổ chức tư vấn đầu tư trong và ngoài nước, tư vấn Dự án và chuyển nhượng Dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê để thực hiện Dự án đầu tư, đăng ký biến động quyền sử dụng đất cho tổ chức, tư vấn quản lý, đăng ký Doanh nghiệp chuyên nghiệp, chuyên sâu tại Việt Nam.

    Nhằm đáp ứng nhu cầu thực hiện Dự án đầu tư thông qua phương thức nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê trên địa bàn thành phố Hà Nội., GIAPLAW thông báo với Quý khách hàng thủ tục chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê như sau:

    Bước 1: Thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương chuyển nhượng của UBND Thành phố Hà Nội. (60 ngày làm việc).

    Sau khi thực hiện xong bước này và được UBND thành phố Hà Nội đồng ý chủ trương, hai bên chuyển nhượng ký Hợp đồng chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê, có công chứng, đồng thời lập hồ sơ để thực hiện bước 2.

    Bước 2: Thẩm tra hồ sơ, trình UBND Thành phố ra quyết định thu hồi đất của Bên bán, giao cho Bên mua thuê đất với thời hạn còn lại (30 ngày làm việc);

    Hồ sơ bước này gồm:

    – Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu);

    – Văn bản chấp thuận chủ trương mua, bán tài sản gắn liền với đất thuê của Ủy ban nhân dân Thành phố (bản chính);

    – Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với một phần diện tích đất thuê do Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội thực hiện (thời gian trích đo không quá 20 ngày làm việc).

    – Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất thuê được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính);

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người chuyển nhượng (bản chính) kèm theo quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất (bản sao công chứng hoặc chứng thực);

    – Chứng từ đã nộp tiền thuê đất, tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị đăng ký biến động (bản sao của tổ chức);

    – Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập của tổ chức mua tài sản gắn liền với đất (bản sao công chứng hoặc chứng thực).

    – Biên bản và Nghị quyết của Công ty đối với việc chuyển- Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu);

    – Ý kiến của UBND cấp huyện (nơi có đất) về việc chấp hành các quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất của tổ chức chuyển nhượng (bản chính).

    – Báo cáo của bên nhận chuyển nhượng về việc chấp hành pháp luật đất đai, đối với các khu đất đang quản lý, sử dụng trên địa bàn Thành phố và cam kết năng lực tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 189 Luật Đất đai (bản chính).

    Bước 3: Xác định đơn giá thu tiền tiền thuê đất (nếu có) (15 – 45 ngày làm việc);

    Sau khi UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội luân chuyển hồ sơ và thực hiện xác định giá trị thửa đất, gửi Thông báo thông tin địa chính đến Cục thuế Hà Nội (đối với trường hợp giá trị thửa đất hoặc khu đất dưới 30 tỷ đồng); Thuê đơn vị tư vấn có chức năng lập chứng thư định giá gửi Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể của Thành phố thẩm định và hoàn thiện trình UBND Thành phố phê duyệt theo quy định ( đối với trường hợp giá trị thửa đất hoặc khu đất từ 30 tỷ đồng trở lên).

    Bước 4: Ký Hợp đồng thuê đất, phụ lục Hợp đồng, thanh lý Hợp đồng thuê đất (nếu có) (15 ngày làm việc);

    Hồ sơ gồm:

    – Thông báo xác định đơn giá thuê đất của cơ quan thuế;

    – Đăng ký DN của bên mua, bên bán;

    – Đơn đề nghị ký Hợp đồng thuê đất;

    Bước 5: Bàn giao đất và Cấp trích lục bản đồ (nếu có) (20 ngày làm việc);

    Bên mua ký Hợp đồng với đơn vị có tư cách pháp nhân về đo đạc;

    Phương án cắm mốc giới do đơn vị có tư cách pháp nhân về đo đạc bản đồ lập theo quy định (bản chính);

    Các giấy tờ chứng minh tổ chức đã hoàn thành các nghĩa vụ được quy định tại Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND Thành phố (bản sao chứng thực).

    Bước 6: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo thủ tục hành chính riêng (20 ngày làm việc)

    Hồ sơ gồm:

    – QĐịnh của UBND thành phố Hà Nội;

    – Hợp đồng thuê đất; Phụ lục Hợp đồng thuê đất;

    – Biên bản bàn giao mốc giới, trích lục bản đồ;

    – Hồ sơ tài sản gắn liền với đất;

    – Đơn đề nghị cấp GCN QSD đất;

    **Mọi thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ, quý Khách hàng vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY LUẬT TNHH GIAP LAW & CỘNG SỰ

    Trụ sở chính: Số 112 đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

    Tell: 043.568.3898/ Fax: 043.568.3898

    Hotline: 090.565.2989/ 0984.023.417

    Email: [email protected]/ [email protected]

    Website: www.vlaw.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyển Nhượng Tài Sản Gắn Liền Với Đất, Tài Sản Trên Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Và Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất ?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Vườn Trong Khu Dân Cư Tại Hà Nội
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Mục Đích Sử Dụng Đất Từ Đất Vườn Sang Đất Ở
  • Chuyển Nhượng Đất Vườn Được Không? Phải Chịu Những Loại Thuế Nào?
  • Đất Thuê 50 Năm Có Được Chuyển Nhượng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm
  • Luật Sư Tư Vấn Chuyển Nhượng Tài Sản Trên Đất Thuê Hàng Năm
  • Thủ Tục Chuyển Đổi Từ Đất Vườn Sang Đất Ở
  • Tìm Hiểu Vi Bằng Mua Bán Nhà Đất
  • Mua Bán Đất Xen Kẹt Hà Nội: Canh Bạc Nhiều Rủi Ro
  • Chào quý Luật sư, chúng tôi thuê đất của nhà nước thuộc huyện X với thời hạn là 50 năm để xây dựng trường học. Nay chúng tôi không có nhu cầu sử dụng nữa muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác có được hay không? Tôi xin cảm ơn!

    Trả lời

    Trường hợp thứ nhất, trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

    Căn cứ tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2013 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê như sau:

    1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

    2.Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

    a)  Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

    b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

    d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

    đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    Theo quy định trên, nếu công ty bạn thuê đất của Nhà nước với thời hạn là 50 năm trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì bạn được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó cho người khác.

    Trường hợp thứ hai, thuê đất trả tiền hằng năm

    Căn cứ tại Khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2013 quy định:

    1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

    b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

    c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    d)  Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    Theo quy định trên, nếu công ty bạn thuê đất trả tiền theo hình thức hằng năm thì bạn không thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác được mà chỉ có các nghĩa vụ được nêu trên.

    Hy vọng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6165 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Qua Ngân Hàng Phải Làm Sao?
  • Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Sử Dụng Đất Cần Thủ Tục Gì?
  • Thủ Tục Tặng Cho Một Phần Diện Tích Đất
  • Đất Phần Trăm Là Gì? Đất Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Thủ Tục Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Ở Nông Thôn
  • Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm Được Không? Thủ Tục Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục, Hợp Đồng Đặt Cọc, Chuyển Nhượng, Mua Bán Nhà Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đồng Sở Hữu.
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Đồng Sở Hữu 2022
  • Đất Trồng Cây Hàng Năm Khác Là Gì? Có Lên Thổ Cư Được Không?
  • Chuyển nhượng đất thuê 50 năm được xem xét dựa trên chủ thể có quyền sử dụng đất đai. Vậy đối tượng nào được phép chuyển nhượng? Trình tự thủ tục ra sao?

    Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm.

    Để hiểu rõ về chuyển nhượng đất thuê 50 năm, ở bài viết này sẽ làm rõ các vấn đề sau đây:

    • Đất 50 năm gồm những loại đất nào?
    • Điều kiện chuyển nhượng đất 50 năm
    • Chủ thể sở hữu nào được phép chuyển nhượng đất 50 năm
    • Thủ tục chuyển nhượng đất 50 năm
    • Thuế phí khi chuyển nhượng đất 50 năm

    Đất 50 năm là đất gì?

    Đất 50 năm được hiểu đơn giản là đất có thời hạn sử dụng 50 năm kể từ ngày được nhà nước cấp. Theo điều 126 Luật Đất đai 2013, đất 50 năm bao gồm các nhóm đất:

    • Đất nông nghiệp đối với các cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Khi hết thời hạn sử dụng đất 50 năm, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất hoặc chuyển đổi mục đích quyền sử dụng đất.
    • Đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
    • Đất được sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, thực hiện các dự án đầu tư kinh tế đối với người Việt nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
    • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
    • Tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư
    • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.”

    Theo quy định tại Luật đất đai 2013, đất 50 năm được phép chuyển nhượng quyền sử dụng nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây:

    – Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt

    – Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai 2013:

    Tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

    • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013
    • Đất không có tranh chấp
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
    • Trong thời hạn sử dụng đất

    Chủ thể sở hữu nào có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê 50 năm

    Căn cứ tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2013 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sẽ được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó cho người khác.

    Cụ thể gồm:

    – Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

    – Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

    • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
    • Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
    • Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
    • Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
    • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, với các trường hợp thuê đất 50 năm trả tiền hàng năm sẽ không thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác. (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2013).

    Hồ sơ chuyển nhượng đất cho thuê 50 năm sau khi hoàn thiện sẽ nộp đến cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ hợp lệ sẽ tiến hành các thủ tục tiếp theo:

    • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.
    • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.
    • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Bên mua sẽ có trách nhiệm nộp thuế nhà đất kể từ thời điểm nhận chuyển nhượng.

    Toàn bộ thủ tục sẽ được thực hiện 10 ngày kể từ ngày xác nhận hồ sơ hợp lệ (không tính ngày nghỉ và lễ tết). Thủ tục chuyển nhượng đất thuê 30 năm sẽ được áp dụng tương tự như trên.

    Đối với thuế thu nhập cá nhân từ bất động sản và thuế phí trước bạ khi chuyển nhượng đất thuê 50 năm sẽ được áp dụng theo quy định của chi phí sang tên Sổ đỏ hiện hành.

    Đánh giá của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm?
  • Quy Định Mới Về Đảng Viên Đang Công Tác Giữ Mối Liên Hệ Với Tổ Chức Đảng Và Nhân Dân Nơi Cư Trú
  • Thủ Tục Chuyển Giao Tổ Chức Và Chuyển Sinh Hoạt Đảng Tập Thể Cho Đảng Viên Ở Những Những Nơi Thành Lập Mới, Chia Tách Hoặc Sáp Nhập Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Sinh Hoạt Đảng
  • Về Việc Đảng Viên Sinh Hoạt “hai Chiều”
  • Thủ Tục Mua Bán Tài Sản Trên Đất Thuê Trả Tiền Hàng Năm. , Hãng Luật Anh Bằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý Khi Mua Đất Vườn Chuyển Sang Đất Thổ Cư
  • Quy Định, Thủ Tục, Kinh Nghiệm Mua Bán Đất Trang Trại Cần Nắm Rõ
  • Thủ Tục Làm Vi Bằng Khi Mua Bán Đất
  • Vi Bằng Là Gì? Có Nên Mua Bất Động Sản Qua Vi Bằng Nhà Đất?
  • Nhà Vi Bằng Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Nhà Vi Bằng Đến Đâu?
  • T HỦ TỤC MUA BÁN TÀI SẢN TRÊN ĐẤT THUÊ HÀNG NĂM. HÃNG LUẬT ANH BẰNG – HOTLINE TƯ VẤN ĐẤT ĐAI, DỰ ÁN 0982 69 29 12

    1. Trình tự thực hiện thủ tục mua bán tài sản trên đất thuê hàng năm.

    Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ mua bán tài sản trên đất thuê hàng năm.

    + Hợp đồng, văn bảnmua bán tài sản gắn liền với đất thuê hàng năm t heo

    + Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

    – Số lượng hồ sơ : 01 bộ .

    Bước 2. Nộp hồ sơ mua bán tài sản trên đất thuê hàng năm.

    – Người sử dụng đất thực hiện mua bán tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự, nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đaicấp huyệnhoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    – Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có

    Bước 3.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ mua bán tài sản trên đất thuê hàng năm.

    – Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán tài sản và phát sinh hiệu lực đối với người mua tài sản.

    Bước 3. Nhận kết quả thủ tục mua bán tài sản trên đất thuê hàng năm.

    Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại cấp xã.

    2. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính mua bán tài sản trên đất thuê hàng năm.

    Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong đó, 10 ngày cho thủ tục đăng ký biến động về mua tài sản và 20 ngày cho thủ tục thuê đất.

    3. Căn cứ pháp lý mua bán tài sản trên đất thuê hàng năm.

    – Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về hồ sơ địa chính;

    Bài viết có giá trị tham khảo *

    Email: [email protected][email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Về Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Từ Mẹ Vợ Sang Cho Vợ Chồng?
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Đất Trồng Lúa
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng
  • Cách Trồng Rau Sạch Tại Nhà Bằng Thùng Xốp Không Bị Sâu Ăn, Nhanh Cho Thu Hoạch
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Đất Nông Nghiệp
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Đất Ruộng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Mua Đất Vườn, Quy Định Chuyển Đổi Lên Thổ Cư Ra Sao?
  • Cách Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Không Có Sổ Đỏ
  • Mua 1 Lô Đất Và Mua 1 Căn Nhà Kế Nhau Có Gộp Vào Làm 1 Sổ Đỏ Được Không?
  • Đất Rau Xanh Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Mua Bán Đất Trồng Rừng Sản Xuất
  • Chào luật sư, hiện nay tôi đang muốn mua một thửa đất ruộng . Vậy luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục như thế nào cho đúng quy định. Xin cám ơn!

    – Thứ nhất: về điều kiện chuyển nhượng đất ruộng Căn cứ Luật đất đai 2013 quy định như sau: “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.” “Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

    Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên và diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất không quá 02 ha thì bạn có thể được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    – Thứ hai: Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    * Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

    + Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

    + Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Bạn cũng cần lưu ý: Nếu đất ruộng cấp cho hộ gia đình thì cần sự đồng ý của tất cả các thành viên gia đình tại thời điểm cấp ruộng và chữ ký của họ vào hợp đồng chuyển nhượng.

    * Bước 2: Đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

    + Đơn đăng ký biến động;

    + Hợp đồng chuyển nhượng;

    + Bản sao CMND, Sổ hộ khẩu hai bên;

    + Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn khi bạn hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​điều Kiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Rừng Sản Xuất
  • Chuyển Nhượng Đất Rừng Sản Xuất: Điều Kiện, Thủ Tục, Hồ Sơ, Thuế Phí
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Qua Ngân Hàng Bước Mua Nhà Đất Đang Thế
  • Làm Gì Để Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Đất Thế Chấp Ngân Hàng?
  • Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đồng Sở Hữu.
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Đồng Sở Hữu 2022
  • Đất Trồng Cây Hàng Năm Khác Là Gì? Có Lên Thổ Cư Được Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Nhà Đất
  • Rất nhiều người hiện nay có nhu cầu nhận chuyển nhượng đất để sử dụng nhưng chủ đất chưa được cấp “Sổ đỏ” (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Vậy họ có được nhận chuyển nhượng đất này không? Thủ tục nhận chuyển nhượng như thế nào?

    Pháp luật hiện hành không quy định về việc cấm chuyển nhượng hay nhận chuyển nhượng đất chưa có “sổ đỏ”, do đó chủ sử dụng có thể tự do giao dịch chuyển nhượng cho người có nhu cầu (trừ trường hợp cấm chuyển nhượng và cấm nhận chuyển nhượng). Tuy nhiên thủ tục chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng sẽ phức tạp hơn so với chuyển nhượng đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, có hai cách để thực hiện thủ tục này, cụ thể:

    Cách 1: Chủ sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng đất làm hợp đồng chuyển nhượng và phải công chứng hợp đồng này. Sau khi thực hiện thực tục giao kết và công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nhận chuyển nhượng (chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận kết quả).

    Theo cách này người nhận chuyển nhượng sẽ có được quyền sử dụng đất nhanh hơn, tuy nhiên rủi ro có thể gặp phải cũng sẽ rất lớn bởi các khó khăn khi xác minh nguồn gốc đất, đất đang tranh chấp, đất nông nghiệp, nhà đất đã có quyết định thu hồi, nhà đất xây trên đất lấn chiếm…

    Cách 2: Yêu cầu chủ sử dụng thửa đất hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sau đó thực hiện chuyển nhượng lại.

    Đây là một biện pháp giảm thiểu rủi ro hơn hẳn so với cách 1, tuy nhiên sẽ tốn thêm thời gian cho 02 lần hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần 1 cấp cho chủ sử dụng, sau khi chuyển nhượng lại người nhận chuyển nhượng sẽ phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một lần nữa).

    Như vậy, tùy theo nhu cầu, mục đích để lựa chọn một trong hai cách thực hiện thủ tục chuyển nhượng. Tuy nhiên dù là lựa chọn hình thức nào thì điều bắt buộc phải làm là: xác minh tình trạng đất và Hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả 2 bên.

    Văn phòng Hà Nội: Tầng 6, Khu văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội.

    Số điện thoại: +84. 9789 38 505

    Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 14, Tòa nhà văn phòng HM, số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Số điện thoại: +84. 977 305 787

    Văn phòng Bắc Giang: Lô 12, liền kề 37, Khu đô thị phía nam thành phố Bắc Giang

    Số điện thoại: +84. 8191 81 116

    Văn phòng Hàn Quốc: 21-15, Dongnam-ro 9 gil, Songpa-gu, Seoul, Korea

    Số điện thoại: 0904 537 525

    Cam kết của Naci Law khi thực hiện các dịch vụ pháp lý cho khách hàng:

    1. Luôn tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật Quốc tế.
    2. Cập nhật, thông báo tiến độ theo giai đoạn cho khách hàng.
    3. Luôn tìm các phương án để hạn chế tốt nhất các rủi ro và giải quyết tận cùng nếu có các rủi ro phát sinh.
    4. Hoàn lại chi phí cho khách hàng nếu đã nỗ lực nhưng không thể hoàn thành được công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục, Hợp Đồng Đặt Cọc, Chuyển Nhượng, Mua Bán Nhà Đất
  • Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm Được Không? Thủ Tục Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm?
  • Quy Định Mới Về Đảng Viên Đang Công Tác Giữ Mối Liên Hệ Với Tổ Chức Đảng Và Nhân Dân Nơi Cư Trú
  • Thủ Tục Chuyển Giao Tổ Chức Và Chuyển Sinh Hoạt Đảng Tập Thể Cho Đảng Viên Ở Những Những Nơi Thành Lập Mới, Chia Tách Hoặc Sáp Nhập Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở.
  • Mua Bán, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Khi Chưa Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thừa Kế (Chi Tiết)
  • Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế (Mới 2022)
  • Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Được Hưởng Thừa Kế
  • Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (Luật Đất đai), người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    – Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – Đất không có tranh chấp.

    – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    – Trong thời hạn sử dụng đất.

    Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

    Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

    Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

    Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ gồm: Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu); Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

    Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

    – Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

    – Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

    – Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở
  • Đất Trồng Cây Hàng Năm Khác Là Gì? Có Lên Thổ Cư Được Không?
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Đồng Sở Hữu 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đồng Sở Hữu.
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ
  • Chuyển Nhượng Là Gì? Thủ Tục Chuyển Nhượng Bất Động Sản Đất Nền

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Mấu Chốt Cần Nắm Trong Thủ Tục Mua Bán Đất Nền
  • Quy Định Pháp Lý Dự Án Đất Nền Khi Thực Hiện Mua Bán Từ Chủ Đầu Tư.
  • Lưu Ý Về Thủ Tục Pháp Lý Dự Án Đất Nền Khi Thực Hiện Mua Bán
  • Thủ Tục Ngăn Chặn Chuyển Nhượng Đất Ở Bình Dương
  • Quy Định Về Chuyển Nhượng Đất Ở Nông Thôn 2022
  • Bất động sản đất nền và việc chuyển giao tài sản từ người này sang người khác

    Chuyển nhượng là việc chuyển giao tài sản và quyền sử dụng tài sản từ người này sang người khác. Bên bàn giao nhận số tiền tương ứng với giá trị tài sản thỏa thuận từ bên nhận, kèm theo các thủ tục và hợp đồng theo quy định của pháp luật.

    2. Điều kiện chuyển nhượng bất động sản đất nền

    Đất chuyển giao không được có tranh chấp

    Trong Luật Đất đai năm 2013 ( khoản 1 Điều 188), chuyển nhượng bất động sản đất đai phải đầy đủ các điều kiện sau:

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đối với chủ sở hữu khu đất muốn chuyển nhượng.
    • Đất đứng tên người chuyển giao, không có bất cứ tranh chấp nào.
    • Đất vẫn trong thời hạn sử dụng, không dính quy hoạch
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án trong trường hợp rủi ro xảy ra.

    Không thể bỏ qua bài viết: Quy trình mua bán nhà đất đảm bảo an toàn, chính xác

    3. Hồ sơ chuyển nhượng bất động sản đất nền

    Hồ sơ chuyển nhượng bất động sản đất nền bao gồm các giấy tờ sau:

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) bản sao (công chứng).
    • Hợp đồng chuyển nhượng đất nền theo mẫu sẵn hoặc dự thảo hợp đồng nếu có (công chứng).
    • Các giấy tờ tùy thân bản sao (công chứng).

    4. Quy trình chuyển nhượng đất nền

    Chuyển nhượng bất động sản đất nền cần tuân thủ 5 quy trình

    Người chuyển nhượng đất công chứng tất cả các giấy tờ trong Hợp đồng chuyển nhượng.

    Nộp hồ sơ đăng ký sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Địa điểm nộp hồ sơ là Phòng Tài Nguyên và Môi trường cấp huyện, nơi có đất được chuyển giao.

    Cơ quan quản lý đất đai căn cư vào hồ sơ, kiểm tra và xác định vị trí thửa đất, sau đó gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có)

    Người chuyển nhượng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính như:

      Lệ phí trước bạ: Bạn có thể tìm hiểu lệ phí trước bạ qua bài viết (gắn link)

    Lệ phí trước bạ = 0,5 % x (Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh x Diện tích đất)

      Thuế thu nhập cá nhân: Bạn có thể tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân trong bài viết (gắn link)

    Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất 2% x Giá chuyển nhượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục, Điều Kiện Doanh Nghiệp Nhận Chuyển Nhượng Đất Nông Nghiệp?
  • Thủ Tục Và Phí Chuyển Nhượng Bất Động Sản Không Thể Bỏ Qua
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Đất Có Sổ Hồng Thủ Tục Sang Tên Sổ Hồng
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Bất Động Sản Và Bđs Hình Thành Trong Tương Lai
  • Thủ Tục Công Chứng Chuyển Nhượng Nhà Đất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100