Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thừa Kế (Chi Tiết)

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế (Mới 2022)
  • Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Được Hưởng Thừa Kế
  • Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế
  • Có Thể Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Không ?
  • Chậm Trễ Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Có Được Hủy Hợp Đồng Đòi Lại Cọc Không?
  • BƯỚC 1: Làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại phòng công chứng, cụ thể:

    Người yêu cầu công chứng nộp các giấy tờ sau cho công chứng viên/ cán bộ thụ lý hồ sơ.

    * Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng công chứng * Hồ sơ thủ tục bao gồm: Bản sao có công chứng các giấy tờ sau;

    – Sơ yếu lý lịch của những người được nhận di sản thừa kế;

    – Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)

    – Giấy chứng tử của cha, mẹ (người để lại di sản)

    – Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của bà nội bạn ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).

    * Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

    Tiếp đó, Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản (bà nội bạn) thường trú cuối cùng.

    Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản

    Vào ngày hẹn, người thừa kế (lúc này là người được các đồng thừa kế ủy quyền theo văn bản đã được công chứng) mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

    Tham khảo chi tiết thủ tục khai nhận thừa kế mới nhất để hiểu rõ hơn.

    BƯỚC 2: Sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản được xác nhận, người đại diện của các đồng thừa kế tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất theo thủ tục sau:

    – Bên thừa kế nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức). Nếu bên thừa kế không có di chúc hoặc bản án thì phải đến công chứng làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Trường hợp có tranh chấp thì phải giải quyết xong tranh chấp.

    – Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

    – Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).

    – Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

    * Hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất gồm:

    – Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – Các giấy tờ về thừa kế như: Văn bản khai nhận di sản thừa kế (có công chứng nhà nước);

    – Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất của người để lại di sản;

    – Bản sao Giấy khai sinh của người thừa kế của người chết làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).

    – Giấy chứng tử;

    – Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

    – Lệ phí trước bạ là 0,5% theo quy định của Nghị định 80/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008. Giá đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND tỉnh ban hành áp dụng tại thời điểm đăng ký nộp lệ phí trước bạ.

    Liên hệ với Phòng Tài Nguyên Môi Trường nơi miếng đất đó tọa lạc để biết rõ hơn về trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

    BƯỚC 3: Làm thủ tục chuyển nhượng (bán) đất cho thừa kế, thủ tục đó bao gồm: * Bên bán phải nộp các giấy tờ sau:

    1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (Chứng minh nhân dân phải rõ ràng không rách nát tẩy xoá).

    3. Hợp đồng uỷ quyền bán của các đồng thừa kế.

    * Bên mua phải nộp các giấy tờ sau:

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua

    2. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai

    Công chứng viên sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục.

    * Về trình tự thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế

    B1 : Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ trên rồi nộp cho công chứng viên;

    B2: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ đã nhận và hồ sơ lưu trữ, nếu thấy đủ điều kiện nhận thì công chứng viên sẽ hẹn ngày, giờ bên bán và bên mua đến ký hợp đồng mua bán ;

    B3: Công chứng viên soạn thảo hợp đồng mua bán;

    B4: Bên bán và bên mua mang bản chính các giấy tờ đã nộp đến phòng công chứng ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng;

    B5: Bên bán hoặc bên mua nộp lệ phí, làm thủ tục đóng dấu vào hợp đồng rồi mang hồ sơ sang cơ quan thuế nộp thuế và văn phòng đăng ký Nhà đất để làm thủ tục nộp thuế và đăng ký sang tên cho bên mua./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Bán, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Khi Chưa Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở.
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Nhà Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở
  • Đất Trồng Cây Hàng Năm Khác Là Gì? Có Lên Thổ Cư Được Không?
  • Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Được Hưởng Thừa Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế
  • Có Thể Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Không ?
  • Chậm Trễ Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Có Được Hủy Hợp Đồng Đòi Lại Cọc Không?
  • Thủ Tục Quy Trình Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Để chuyển nhượng đất do hưởng thừa kế, người được hưởng di sản cần làm thủ tục nhận di sản thừa kế. Sau khi có văn bản thừa kế, người được hưởng di sản sẽ nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký nhà đất để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

    Hỏi: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bố và mẹ tôi, bố tôi đã mất được 4 năm rồi. Hiện nay tôi đang sống cùng mẹ, 2 chị đã đi lấy chồng. Mẹ tôi muốn vay một khoản tiền ở ngân hàng để tôi đi xuất khẩu lao động nhưng ngân hàng bảo phải làm giấy tờ thừa kế nhưng bố tôi đi không có di chúc gì.Xin hỏi Luật sư,tôi là phải làm thế nào và cần những , giấy tờ gì để tôi có thể chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ tôi sang cho tôi? (Nguyễn Việt – Nghệ An)

    Luật gia Bùi Ánh Vân – Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH – trả lời:

    Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 675 Bộ luật dân sự 2005 thì trong trường hợp không có di chúc, thừa kế sẽ được chia theo pháp luật.

    Hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản gồm có: bạn, mẹ bạn và 2 chị gái.Di sản thừa kế được chia theo pháp luật nên những người trong cùng một hàng thừa kế sẽ được hưởng phần bằng nhau. Do vậy, những người được hưởng di sản là quyền sử dụng đất do bố bạn để lại có bạn, mẹ bạn và 2 chị gái.

    Cả bốnngười phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế để nhận phần di sản mà mình được hưởng theo quy định của pháp luật; sau đó mới có quyền chuyển nhượng , thế chấp, tặng cho…quyền sử dụng đất đó. Trình tự, thủ tục được quy định theo Luật Công chứng, các hướng dẫn. Bao gồm các bước:

    – Người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thừa kế; tổ chức công chứng thụ lý hồ sơ; hồ sơ gồm:

    + Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

    + Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

    + Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

    + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụngtài sản;

    – Các đồng thừa kế lập văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Khi lập văn bản thừa kế, bạn, mẹ bạn và hai chị gáicó thể nhận để cùng nhau đứng tên đồng chủ sử dụng của thửa đất; hoặc mẹ bạn và 2 chị gáibạn có thể tặng cho phần di sản mà mình được hưởng cho bạn để bạn có quyền đứng tên là chủ sử dụng duy nhất của thửa đất đó. Tổ chức công chứng sẽ chứng nhận vào văn bản này.

    – Sau khi có văn bản thừa kế, người được hưởng di sản sẽ nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký nhà đất để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.Khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thì người được hưởng di sản có thể thực hiện các quyền của mình như: mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp…

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật đất đai mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế (Mới 2022)
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thừa Kế (Chi Tiết)
  • Mua Bán, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Khi Chưa Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở.
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Nhà Đất
  • Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Thể Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Không ?
  • Chậm Trễ Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Có Được Hủy Hợp Đồng Đòi Lại Cọc Không?
  • Thủ Tục Quy Trình Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Thửa Đất
  • Hỏi: Tôi định mua mảnh đất 60m2 tại quận Hoàng Mai – Hà Nội. Đất này nằm trong thửa đất 1200m2, là đất canh tác đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 4- 2002 mang tên Nguyễn thị A. Bà A đã mất và lại cho 4 người con nhưng di chúc viết tay không có . Mảnh đất tôi định mua là của anh H (con bà A) nhưng chưa tách thửa và chưa làm thủ tục chuyển nhượng sang tên anh H. Xin hỏi Luật sư, tôi mua mảnh đất đó có được không và trình tự, thủ tục như thế nào? (Nguyễn Hà Thanh – Thanh Hóa)

    Luật gia Trần Thu Trang – Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

    Trước tiên, bạn cần hỏi và làm rõ với anh H xem bản di chúc đó có hợp pháp hay không.

    Đối với trường hợp bản di chúc viết tay mà không có công chứng, chứng thực muốn hợp pháp cần phải đáp ứng các điều kiện tại Khoản 1 Điều 652 Bộ luật dân sự 2005:

    “a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

    b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật”.

    Chúng tôi xin đưa ra các trường hợp sau:

    – Trường hợp bản di chúc không hợp pháp, việc thừa kế sẽ được áp dụng theo pháp luật:

    Khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự quy định hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Và những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần bằng nhau (Khoản 2 Điều 676 Bộ luật dân sự).

    Như vậy anh H là con của bà A có thể nhận được 1 phần thừa kế tùy thuộc vào việc có bao nhiêu người ở hàng thừa kế thứ nhất. Nếu có người ở hàng thừa kế thứ nhất chết thì sẽ áp dụng việc thừa kế thế vị theo Điều 677 Bộ luật dân sự:

    Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

    – Trường hợp bản di chúc hợp pháp, anh H được thừa kế phần tài sản trong bản di chúc đó. Do bạn chưa đề cập đến việc bản di chúc đó có đề cập đến việc phân chia tài sản hay không và việc phân chia tài sản đó như thế nàonên chưa thể đưa ra kết luận anh Hđược thừa kế mảnh đất 60m2 đó. Anh H có quyền chuyển nhượng cho người khác trong phạm vi quyền sở hữu của anh H.

    Trong tất cả trường hợp, đầu tiên bạn cần kiểm tra việc chuyển nhượng đó có đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 188Luật Đất đaihay không:

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    Theo các phân tích trên, thì anh H có quyền chuyển nhượng phần diện tích đấtcho bạn khi đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì những người thừa kế trong gia đình anh H cần phải thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại các cơ quan có chức năng công chứng. Sau khi hoàn tất việc thừa kế thì thực hiện việc sang tên tại Phòng tài nguyên và môi trường nơi có đất.

    2. Bản di chúc/văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế/văn bản khai nhận di sản thừa kế;

    Mặt khác, hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực (Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai). Việc công chứng này thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Điểm d Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai).

    Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên đã được công chứng, chứng thực thì bạn có thể thực hiện thủ tục đăng kísang tên bạn tại văn phòng đất đai, hồ sơ bao gồm:

    – Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theoThông tư số 24/2014/TT-BTNMTngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

    – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập tại tổ chức công chứng nơi có đất;

    – Biên lai, giấy tờ về việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (lệ phí trước bạ).

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Được Hưởng Thừa Kế
  • Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế (Mới 2022)
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thừa Kế (Chi Tiết)
  • Mua Bán, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Khi Chưa Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở.
  • Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế (Mới 2022)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Được Hưởng Thừa Kế
  • Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế
  • Có Thể Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Không ?
  • Chậm Trễ Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Có Được Hủy Hợp Đồng Đòi Lại Cọc Không?
  • Thủ Tục Quy Trình Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thừa kế thế không phải một việc quá xa lạ. Quyền sử dụng đất là một trong những di sản thừa kế hợp pháp. Thừa kế quyền sử dụng đất là chuyển quyền sử dụng đất của người chết cho người thừa kế. Tuy nhiên không phải ai cũng làm rõ thủ tục chuyển nhượng đất thừa quyền kế đúng quy định pháp luật. Hãy theo dõi bài viết sau để nắm rõ hơn thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế năm 2022.

    1. Điều kiện thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất căn cứ điều 188 luật đất đai năm 2013

    Người sử dụng đất thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

    • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Đất không có tranh chấp.
    • Quyền sử dụng đất không bị kê khai để bảo đảm thi hành án.
    • Thừa kế trong thời hạn sử dụng đất

    Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính

    2. Thực hiện kê khai di sản thừa kế tại phòng công chứng

    Trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế bạn phải thực hiện thủ tục kê khai di sản thừa kế tại văn phòng công chứng .

    Hồ sơ thực hiện kê khai di sản thừa kế gồm

    • Bản sao sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế.
    • Bản sao chứng minh nhân dân hộ chiếu của người chết và của mình.
    • Trong trường hợp giao dịch thông qua người đại diện cần có hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền.
    • Bản sao giấy chứng tử của người chết.
    • Bản sao di chúc Nếu người chết để lại di chúc.
    • Các loại giấy tờ chứng minh mối quan hệ của người thừa kế và người chết ví dụ như sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn…
    • Giấy chứng minh quyền sử dụng quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở….

    Thực hiện niêm yết tổ chức hành nghề công chứng niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản trụ sở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

    Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện tại nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Trường hợp không xác định được nơi thường trú Cuối cùng thì niêm yết tại tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

    • Thời hạn niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã là 15 ngày.Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết .

    3. Thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đối với người thừa kế

    Địa điểm nộp hồ sơ

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên môi trường nơi có đất

    • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở.
    • Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Bản di chúc,văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ,văn bản khai nhận thừa kế.
    • Chứng minh nhân dân hộ chiếu của người nhận thừa kế.
    • Giấy chứng tử.

    Ngoài ra hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng chứng thực . Việc chứng thực thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Văn phòng đăng ký nhà đất sau khi nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ làm trích sao hồ sơ địa chính gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính nếu có. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính sau khi đã nhận đủ hồ sơ.

    4. Nghĩa vụ tài chính ( nếu có )khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế năm 2022

    Lệ phí trước bạ bằng 0,5% giá trị quyền sử dụng đất

    = diện tích đất × giá đất X 0.5%

    Thuế thu nhập cá nhân 2% theo chuyển nhượng bất động sản

    Lệ phí địa chính và lệ phí thẩm định căn cứ theo quyết định của địa phương

    • Lưu ý căn cứ theo điểm d khoản 1 điều 3 thông tư 04/VBHN- BTC văn bản hợp nhất về thuế thu nhập cá nhân năm 2022 các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân
    • Thu nhập từ nhận thừa kế,quà tặng là bất động sản bao gồm cả nhà ở công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản giữa vợ với chồng ,cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ,mẹ vợ với con rể; ông nội , bà nội với cháu nội; ông ngoại , bà ngoại Với cháu ngoại; anh chị em ruột thịt với nhau .

    Căn cứ khoản 10 điều 9 Nghị định 140/ 2022/ND- CP về lệ phí trước bạ thì những trường hợp thừa kế đất đai giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; Cha chồng,mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại ,bà ngoại với cháu ngoại ;anh chị em ruột với nhau được miễn lệ phí trước bạ

    • Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có) các bên nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.
    • Ngoài ra trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế thì người sử dụng đất phải đăng ký biến động , trong trường hợp này thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế. căn cứ theo khoản 6 điều 95 luật đất đai 2013 nếu không sẽ bị xử phạt hành chính .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thừa Kế (Chi Tiết)
  • Mua Bán, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Khi Chưa Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở.
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Nhà Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở
  • Thủ Tục Thừa Kế Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Công Chứng Văn Bản Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Trong Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất, Khu Công Nghệ Cao, Khu Kinh Tế
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp (Đất Lúa)
  • Tất Tần Tật Về Chuyển Nhượng Đất Lâm Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Ở Nông Thôn Chi Tiết,
  • Mua Bán Đất Nông Nghiệp Và Các Lưu Ý Không Thể Bỏ Qua
  • Là một công ty luật uy tín ở tphcm (tp.Hồ Chí Minh), luật sư chuyên về nhà đất, chúng tôi hiểu biết sâu sắc hệ thống pháp luật về dân sự, đất đai, nhà ở và nhiều kinh nghiệm thực tiễn qua hàng trăm vụ án thừa kế được giải quyết tại Tòa án. Luật sư nhà đất giỏi tphcm sẽ đồng hành cùng khách hàng “lo thay, nghĩ hộ khách hàng” giúp khách hàng vượt qua những khó khăn, thách thức và gặt hái thành công trong các vụ việc sau:

    • Tư vấn luật thừa kế đất đai, nhà ở, soạn thảo di chúc để lại tài sản
    • Tư vấn thủ tục sang tên nhà đất thừa kế
    • Cử luật sư uy tín tại tphcm tư vấn, hỗ trợ thân chủ giải quyết tranh chấp nhà đất thừa kế, tranh chấp quyền thừa kế đất đai, quyền thừa kế nhà ở và tài sản khác

    văn phòng luật sư chuyên về nhà đất tphcm, với đội ngũ luật sư nhà đất uy tín tại tphcm chúng tôi có thể bảo vệ quyền lợi cho khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất. Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng từ khi chuẩn bị thủ tục khởi kiện cho đến khi giải quyết xong tranh chấp nhà đất thừa kế, như sau:

    • Tư vấn: thủ tục khởi kiện dân sự, án phí chia thừa kế
    • Tư vấn cách thu thập chứng cứ, đưa ra các phương án hòa giải tranh chấp thừa kế nhà đất
    • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn khiếu nại và nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ
    • Cử luật sư giỏi nghiên cứu hồ sơ, soạn thảo bản luận cứ bảo vệ quyền lợi cho thân chủ trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án
    • Nhận ủy quyền thay mặt khách hàng thực hiện công việc trong quy trình giải quyết tranh chấp nhà đất thừa kế từ cấp xã phường đến Tòa án, Thi hành án để giải quyết xong vụ việc.

    Văn phòng luật sư uy tín tại tphcm, luật sư nhà đất chúng tôi tư vấn miễn phí chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và thân tặng mẫu đơn khởi kiện, như sau:

    Thủ tục khởi kiện chia thừa kế Hồ sơ khởi kiện:

    • Đơn khởi kiện (theo mẫu)
    • Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân khởi kiện;
    • Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao)

    Thẩm quyền chia di sản thừa kế

    Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, di sản thừa kế là nhà ở, cụ thể Tòa án giải quyết theo trình tự, như sau: Bước 1 – nộp đơn; Bước 2 – thụ lý vụ án; Bước 3 – hòa giải; Bước 4 – xét xử sơ thẩm.

    Thời hạn giải quyết vụ án dân sự:

    • Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
    • Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

    Mẫu đơn khởi kiện

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    …………….

    ……, ngày….. tháng …… năm…….

    ĐƠN KHỞI KIỆN

    v/v:………………………

    Kính gửi: Toà án nhân dân ……………………………………

    Người khởi kiện:……………(họ và tên, năm sinh, CMND)

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……….(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

    Người bị kiện:………………………………………………………………………….

    Địa chỉ:……………………………………………………………………………………

    Số điện thoại: …………………; số fax: ………………….(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….

    Số điện thoại: …………………; số fax: ………………….(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………….. (nếu có)

    Nội dung vụ việc:

    (trình bày tóm tắt vụ việc tranh chấp nhà đất thừa kế và các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án)

    Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:………………………….

    Người khởi kiện

    (ký và ghi rõ họ tên) Mẫu di chúc thừa kế nhà đất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    DI CHÚC

    Ngày….tháng….năm…..tại ……………………………………………….

    Tôi là (ghi rõ họ tên):……………………………………………………….

    Sinh ngày:………………………………………………………………………

    CMND số:……………..Cấp ngày:…/…/…. Cấp tại:…………….

    Hộ khẩu thường trú/tạm trú tại:…………………………………………

    Trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt, không bị đe dọa, cưỡng ép và tôi lập di chúc này như sau:

    Tôi là người đứng tên sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở số … do…………..cấp ngày…………., cụ thể như sau:

    (ghi rõ nội dung về nhà ở và quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):

    Thửa đất số:………………………………………………………..

    Tờ bản đồ số:………………………………………………………

    Địa chỉ:…………………………………………………………………

    Diện tích:………………………………………………………………

    Hình thức sử dụng: riêng:…………. m2 chung:……………m2

    Mục đích sử dụng đất:…………………………………………….

    Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………..

    Nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có):…………………….

    Sau khi tôi qua đời tài sản thuộc quyền sở hữu của tôi trong quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất nêu trên sẽ được để lại cho:…………………………………………………………………………………….

    (ghi rõ họ tên, năm sinh, hộ khẩu thường trú người được nhận di sản, nếu cho nhiều người được hưởng di sản thì phải xác định rõ phần nhà đất của mỗi người hoặc cùng được hưởng chung – đồng sở hữu)

    Lưu ý: để di chúc hợp pháp thì người lập di chúc cần tự viết “viết tay” và ký vào từng trang, nếu đánh máy hoặc nhờ người khác viết thì cần có hai người làm chứng hoặc chứng thực chữ ký của UBND xã.

    Người lập di chúc

    (ký và ghi rõ họ tên) LIÊN HỆ

    Bạn cần luật sư nhà đất uy tín tphcm, vui lòng liên hệ:

    Luật sư Đỗ Đăng Khoa

    ĐT: 0912 219 065

    Email: [email protected]

    Văn phòng: số 43, Lê Thị Hồng Gấm, quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Thủ Tục, Thuế Phí Khi Bán Đất Chia Thừa Kế
  • Thủ Tục Bán Nhà Đất Vĩnh Yên Thừa Kế Từ Di Chúc
  • Thủ Tục Mua Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Đất Chưa Có Sổ Đỏ Cần Có Sổ Đỏ
  • 5 Rủi Ro Khi Làm Thủ Tục Mua Bán Đất Bình Mỹ, Củ Chi Không Sổ Đỏ
  • Những Rủi Ro Khi Làm Thủ Tục Mua Bán Đất Không Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Làm Thừa Kế Nhà Đất Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai, Nhà Ở Khi Người Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản Cho Người Thân
  • Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Thủ Tục Hưởng Thừa Kế Theo Di Chúc Năm 2022
  • Luật Thừa Kế Tài Sản Đất Đai Không Có Di Chúc, Có Di Chúc Chi Tiết
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • thủ tục làm thừa kế nhà đất

    21 thg 9, 2022 – Chúng tôi có thể làm Thủ tục thừa kế nhà đất cho bạn ngay cả khi bạn đang cách ly hoặc không muốn ra khỏi nhà! Đó là vì theo quy định, trước …

    Xếp hạng: 4,6 · ‎16 phiếu bầu

    ‎BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH AI LÀ … · ‎BƯỚC 2: THỎA THUẬN … · ‎BƯỚC 4: CHỌN VĂN …

    1 thg 12, 2022 – Trình tự, thủ tục cần thực hiện khi phân chia di sản thừa kế? … tên trong giấy tờ đất nhưng không may là trong quá trình làm thủ tục thì bà qua đời. … Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy Chứng …

    Thủ tục thừa kế đất đai của bố mẹ cho con – Luật P&P

    luattuvan.vn › thu-tuc-thua-ke-dat-dai-cua-bo-me-cho-…

    Luật tư vấn xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục thừa kế đất đai của bố mẹ cho … minh quan hệ của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục. … người cùng hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và …

    Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất – Vietnamnet

    vietnamnet.vn › Bạn đọc › Hồi âm

    18 thg 2, 2022 – Bước 1: Thứ nhất, cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại phòng … trường hợp sau khi nhận thừa kếnhà, đất thì không phải nộp thuế, …

    Đất chưa có sổ đỏ phân chia thừa kế như thế nào? – Luật …

    Thủ tục làm di chúc thừa kế tài sản

    Chi phí làm thủ tục thừa kế

    Hồ sơ thừa kế gồm những gì

    Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc

    Làm thủ tục thừa kế ở đâu

    Thủ tục sang tên sổ đỏ theo thừa kế

    Thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại UBND

    Thủ tục thừa kế đất cho con

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Công Ty Luật Đại Việt
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Nha Trang
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Để Lại Tài Sản Cho Người Thân
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cần Những Giấy Tờ Gì
  • Lưu Giữ Di Chúc Ở Đâu?
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Đất Ruộng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Mua Đất Vườn, Quy Định Chuyển Đổi Lên Thổ Cư Ra Sao?
  • Cách Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Không Có Sổ Đỏ
  • Mua 1 Lô Đất Và Mua 1 Căn Nhà Kế Nhau Có Gộp Vào Làm 1 Sổ Đỏ Được Không?
  • Đất Rau Xanh Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Mua Bán Đất Trồng Rừng Sản Xuất
  • Chào luật sư, hiện nay tôi đang muốn mua một thửa đất ruộng . Vậy luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục như thế nào cho đúng quy định. Xin cám ơn!

    – Thứ nhất: về điều kiện chuyển nhượng đất ruộng Căn cứ Luật đất đai 2013 quy định như sau: “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.” “Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

    Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên và diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất không quá 02 ha thì bạn có thể được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    – Thứ hai: Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    * Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

    + Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

    + Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Bạn cũng cần lưu ý: Nếu đất ruộng cấp cho hộ gia đình thì cần sự đồng ý của tất cả các thành viên gia đình tại thời điểm cấp ruộng và chữ ký của họ vào hợp đồng chuyển nhượng.

    * Bước 2: Đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

    + Đơn đăng ký biến động;

    + Hợp đồng chuyển nhượng;

    + Bản sao CMND, Sổ hộ khẩu hai bên;

    + Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn khi bạn hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​điều Kiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Rừng Sản Xuất
  • Chuyển Nhượng Đất Rừng Sản Xuất: Điều Kiện, Thủ Tục, Hồ Sơ, Thuế Phí
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Qua Ngân Hàng Bước Mua Nhà Đất Đang Thế
  • Làm Gì Để Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Đất Thế Chấp Ngân Hàng?
  • Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Bán Đất Chia Thừa Kế?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vợ Bán Nhà Đất Hưng Yên Mua Trước Hôn Nhân Có Cần Chồng Đồng Ý?
  • Tài Sản Mua Trước Thời Kỳ Hôn Nhân, Nhưng Hoàn Thành Thủ Tục Sang Tên Trong Thời Kỳ Hôn Nhân Thì Là Tài Sản Chung Hay Tài Sản Riêng?
  • Muốn Làm Thủ Tục Xác Nhận Tài Sản Riêng Trước Hôn Nhân, Làm Thế Nào?
  • Mua Lại Nhà Ở Xã Hội Có Được Không?
  • Tư Vấn Liên Quan Đến Chuyển Nhượng (Mua Bán) Nhà Xã Hội
  • Ông Bà nội có 8 người con trong đó 6 trai và 2 gái. Mảnh đất này hiện có 1 người con gái và 3 người con trai xây nhà ở. Những người còn lại thì theo vợ hoặc theo chồng đi sinh sống và làm ăn ở xa. Bây giờ 8 người con muốn bán mảnh đất này để chia phần cho từng người. Vậy thủ tục và lệ phí như thế nào phiền luật sư tư vấn giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn!

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luậtđất đaicủa Pháp luật trực tuyến.

    1. Căn cứ pháp lý:

    Bộ luật dân sự 2005

    Nghị định 43/2014/NĐ – CP

    2. Nội dung phân tích: 2.1 Chia thừa kế theo pháp luật

    Theo nguyên tắc chung, nếu người mất có di chúc thì tài sản sẽ được chia theo di chúc; nếu không có hoặc di chúc không hợp pháp, tài sản của người mất sẽ được chia theo pháp luật.

    Điều 676 Bộ luật Dân sự quy định cụ thể các hàng thừa kế bao gồm:

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    Căn cứ quy định trên, các con không phân biệt trai gái, đã lập gia đình hay chưa đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Như vậy, tất cả 8 người con của ông bà bạn đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và những người còn lại thì theo vợ hoặc theo chồng đi sinh sống và làm ăn ở xa nhưng vẫn sẽ được hưởng một phần trong khối di sản này.

    2.2 Thủ tục bán đất để chia di sản

    Để phân chia di sản thừa kế, những người thừa kế sẽ ra văn phòng công chứng nơi có bất động sản làm thủ tục phân chia di sản, sau đó ra văn phòng đăng ký đất và nhà để tiến hành các thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Thứ nhất, việc đầu tiên mà bạn cần lưu ý khi thực hiện thủ tục này là các giao dịch, mua bán đất đai cần phải thực hiện tại các văn phòng công chứng công hoặc công chứng tư. Chỉ các giao dịch có xác nhận của văn phòng công chứng mới có giá trị đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành thủ tục pháp lý để sang tên sổ (thủ tục trước bạ sang tên).

    – Khi ra văn phòng công chứng các bên (mua & bán) cần mang theo các tài liệu, giấy tờ sau:

    + Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu, sổ đỏ của bên bán (nếu có quan hệ vợ chồng có thể mang theo giấy kết hôn);

    + Chứng minh thư nhân dân, số hộ khẩu của bên mua.

    – Tại văn phòng công chứng việc mua bán sẽ được lập thành hợp đồng có xác nhận của công chứng viên. Thông thường hợp đồng được lập thành 05 bản: 01 bản giao cho bên bán; 01 bản giao cho bên mua; 01 bản gửi cơ quan thuế; 01 bản gửi văn phòng nhà đất và 01 bản cơ quan công chứng sẽ lưu.

    – Thủ tục trước bạ sang tên được tiến hành tại Văn phòng nhà đất – Trực thuộc UBND huyện hoặc UBND Quận nơi có mảnh đất đó.

    Thứ hai: Tiến hành thủ tục kê khai nghĩa vụ thuế tại Uỷ ban nhân dân cấp quận/ huyện nơi có đất.

    Hồ sơ bao gồm:

    1. Tờ khai lệ phí trước bạ (bên mua).

    2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (bên bán, trừ trường hợp được miễn thuế).

    3. Hợp đồng chuyển nhượng.

    4. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (có chứng thực)

    5. Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai bên. (có chứng thực)

    Sau khi có thông báo nộp thuế: hai bên tiến hành nộp thuế trong thời hạn 10 ngày vào ngân sách nhà nước.

    – Thứ ba: Tiến hành thủ tục kê khai sang tên quyền sử dụng đất:

    Hồ sơ, bao gồm:

    1. Đơn đề nghị đăng ký biến động.

    2. Hợp đồng chuyển nhượng.

    4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    5. Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bên mua.(có chứng thực)

    6. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

    Thời gian giải quyết: không quá 15 ngày.

    Mọi thủ tục đều tiến hành tại bộ phần Một cửa, Khách hàng làm thủ tục này phải đóng 02 khoản thuế chính: 1/Thuế thu nhập các nhân và lệ phí trước bạ nhà đất. Thuế thu nhập các nhân do cơ quan thế áp và tính dựa trên khung giá đất mà UBND tỉnh/thành phố công bố vào 01/01 hàng năm về khung giá đất và mức giá mua bán mà các bên thực tế giao dịch.

    Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Emailhoặc tổng đài tư vấn trực tuyến Yêu cầu tư vấn. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

    Trân trọng./. BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI. Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Bán Nhà Ở Thừa Kế ?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Đất Của Cặp Vợ Chồng Đã Ly Hôn ?
  • Thủ Tục Mua Nhà Của Người Đã Ly Hôn ?
  • Cách Mua Bán Nhà Đất Đang Thế Chấp Tại Ngân Hàng Luật Sư Nhà Đất Giỏi
  • Thủ Tục Bán Nhà Khi Đang Cầm Cố, Thế Chấp Ngân Hàng?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Giữa Bố Đẻ Và Mẹ Kế Cho Con?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Nhà Đất Từ Con Cho Bố Mẹ ?
  • Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Viết Tay
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Viết Tay Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay
  • Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Đất Long An Bằng Giấy Tờ Viết Tay
  • Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Viết Tay Có Được Sang Tên Sổ Đỏ?
  • Xin chào Luật sư của DiaOcOnline. Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp về trường hợp chuyển nhượng đất như sau:

    Bố đẻ tôi hiện muốn tách sổ đỏ cho 2 con gái là tôi và em gái tôi (hiện tại số đỏ gốc đủ điều kiện tách sổ – đất nhà ở do mới chỉnh sửa sổ hồi tháng 9 năm 2014, hiện đất thuộc khu huyện Gia Lâm). Mẹ đẻ tôi đã mất cách đây hơn chục năm, hiện tại bố tôi có vợ hai nhưng cả 2 ông bà đều đồng ý chuyển nhượng đất cho 2 chị em tôi. Tôi muốn hỏi chuyển nhượng đất từ bố đẻ và mẹ kế của tôi cho 2 chị em thì phải chuẩn bị những hồ sơ và phải đóng những loại thuế, phí nào?

    Rất mong Luật sư tư vấn giúp tôi

    Xin chân thành cám ơn.

    Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch và xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Cafe Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:

    Để chuyển nhượng đất thì bố bạn, mẹ kế, bạn và em gái phải đến văn phòng công chứng để làm thủ tục tặng cho theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, phần diện tích đất trên là tài sản riêng của bố bạn hay tài sản của bố bạn và mẹ kế? Nếu là tài sản của bố bạn thì các bên sẽ được miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật.

    Thông thường trong quan hệ giao dịch chuyển nhượng, tặng cho bất động sản thì các bên giao dịch phải chịu hai loại thuế cơ bản đó Lệ phí trước bạ và Thuế Thu nhập cá nhân. Tuy nhiên trong trường hợp này bạn sẽ được miễn Lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định như sau:

    Hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân, tại điều 3 thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của bộ tài chính và Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ thì trường hợp có thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất cả cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau:

    – Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng

    – Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày

    Tại Khoản 10 Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Nghị định về Lệ phí trước bạ quy định như sau:

    “Điều 4. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ

    10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu..”

    Tại Khoản 1, 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định thu nhập được miễn thuế bao gồm:

    “điều 4. Thu nhập được miễn thuế.

    4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

    Nếu đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì gia đình bạn sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân.

    DiaOcOnline.vn mong muốn trở thành cầu nối cho bạn đọc với các chuyên gia trong từng lĩnh vực địa ốc. Hiện nay, qua chúng tôi bạn có thể kết nối với các chuyên gia trong lĩnh vực kiến trúc, pháp lý nhà đất, phong thủy nhà đất.

    Nếu có nhu cầu được tư vấn về kiến trúc, pháp lý, phong thủy trong lĩnh vực nhà đất, bạn hãy để tìm hiểu về nhà tư vấn và gửi câu hỏi. Chúng tôi sẽ liên hệ với chuyên gia và đưa ra câu trả lời cho bạn trong thời gian sớm nhất.

    http://www.blogvanphongchothue.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng
  • Thủ Tục Cần Thiết Khi Mua Bán Nhà Đất Và Lệ Phí Trước Bạ
  • Hưỡng Dẫn Làm Thủ Tục Mua Bán Đất Và Các Lệ Phí Theo Luật Mới
  • Anh Em Ruột Cho Tặng Nhà Đất Như Thế Nào? Có Phải Nộp Thuế Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Em Ruột Của Vợ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Chuyển Nhượng Tài Sản Trên Đất Thuê Hàng Năm
  • Thủ Tục Chuyển Đổi Từ Đất Vườn Sang Đất Ở
  • Tìm Hiểu Vi Bằng Mua Bán Nhà Đất
  • Mua Bán Đất Xen Kẹt Hà Nội: Canh Bạc Nhiều Rủi Ro
  • Điều Chỉnh Mức Đóng Bhxh: Hướng Đến Tăng Mức Hưởng
  • Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. Vậy thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm là […]

    Nội dung chi tiết

    Đất thuê 50 năm có được chuyển nhượng hay không 

    Căn cứ tại Điều 174 Luật đất đai 2013 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê như sau:

    “1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

    2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

    a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

    b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

    d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

    đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật”.

    Thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm

    Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

    Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Như vậy, bạn cần phải xem xét cụ thể tình hình của doanh nghiệp Minh Tâm và đối chiếu với quy định trên để từ đó mới có thể xác định rõ là doanh nghiệp này có được chuyển nhượng mảnh đất này không.

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    www.luatthienminh.vn

    Trân trọng !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đất Thuê 50 Năm Có Được Chuyển Nhượng?
  • Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Qua Ngân Hàng Phải Làm Sao?
  • Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Sử Dụng Đất Cần Thủ Tục Gì?
  • Thủ Tục Tặng Cho Một Phần Diện Tích Đất
  • Đất Phần Trăm Là Gì? Đất Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100