Top 16 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Rừng Sản Xuất / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Chuyển Nhượng Đất Rừng Sản Xuất: Điều Kiện, Thủ Tục, Hồ Sơ, Thuế Phí / 2023

Chuyển nhượng đất rừng sản xuất hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Đất đai 2013 quy định. Giữa bên chuyển và nhận chuyển nhượng phải thực hiện đúng thủ tục và nghĩa vụ tài chính theo pháp luật.

Điều kiện chuyển nhượng đất rừng sản xuất

Theo quy định tại điểm C, khoản 1 điều 10 của Luật đất đai 2013 về phân loại đất. Đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Hiện tại, đất rừng sản xuất được chia thành 02 loại cơ bản:

Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên (rừng tự nhiên và rừng được phục hồi bằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên)

Đất rừng sản xuất là rừng trồng (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư)

Đất rừng sản xuất được phép chuyển đổi mục đích sử dụng. Theo Luật Đất đai 2013, có thể chuyển đổi sang các mục đích sử dụng như:

Chuyển nhượng đất rừng sản xuất giữa người bán và người mua (hoặc trong trường hợp cho, tặng, thừa kế,…) chỉ được phép thực hiện khí đáp ứng các điều kiện sau đây:

Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất

Ngoài ra, người nhận chuyển nhượng đất rừng sản xuất không thuộc các trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai năm 2013.

Sau khi thỏa thuận và tiến hành giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công chứng, chứng thực hợp đồng theo quy định của pháp luật và kiểm tra đủ điều kiện chuyển nhượng đất. 02 bên (bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng) chuẩn bị 1 bộ hồ sơ đầy đủ các giấy tờ gồm:

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

– Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán

Thủ tục chuyển nhượng đất rừng sản xuất

Hồ sơ sau khi nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai và được thông báo hợp lệ sẽ được tiến hành xử lý trong 10 ngày (không tính ngày nghỉ và lễ tết).

Bước 1: Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

Bước 2: Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp

Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Bước 3: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 4: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

Đối với các trường hợp chuyển nhượng giữ người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa những người sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể:

Giữa vợ với chồng

Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ

Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi

Cha chồng, mẹ chồng với con dâu

Bố vợ, mẹ vợ với con rể

Ông nội, bà nội chuyển nhượng đất cho cháu nội

Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại

Chuyển nhượng đất giữa Anh chị em ruột với nhau

Với các trường hợp này, chỉ cần nộp lệ phí địa chính và lệ phí thẩm định theo quy định hiện hành.

Ngoài các trường hợp nêu trên, phải thực hiện các khoản thuế trước bạ nhà đất và thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

– Thuế trước bạ nhà đất

Tiền nộp đất = (Diện tích đất [tính bằng m2]) x (Giá đất [theo bảng giá của UBND tỉnh]) x (Lệ phí [0.5%ư)

– Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x (Giá chuyển nhượng)

Đánh giá của bạn

Tư Vấn Nhận Chuyển Nhượng Đất Rừng / 2023

Chào luật sư:

Tôi và một số người muốn mua lại một số đất rừng (khoảng 15hec) tại Thạch Thất để nuôi trồng thảo dược. Tôi đã liên hệ với một người có thể thu gom được đất của người dân, người này đã có khoảng 10 hecta rừng, đã được cấp sổ đỏ nhưng vẫn là sổ đỏ của tỉnh Hà Tây (chưa đổi sổ), trong đó có một phần đất ở, một phần đất rừng, một phần đất nông nghiệp đứng tên người khác (người có hộ khẩu tại địa phương). Người này yêu cầu tôi phải xuống tiền (3tỷ) để họ gom đất và đổi sổ mới rồi sang tên cho tôi, vậy tôi phải làm gì để đảm bảo an toàn cho mình, tôi rất sợ rủi ro vì việc cấp đổi lại sổ đỏ cũng như đo đạc lại diện tích đất rừng không phải là việc dễ làm. Mong luật sư tư vấn cho tôi.

Tôi xin cảm ơn.

Vấn đề bạn hỏi, Công ty Luật Tiền Phong tư vấn cho bạn như sau:

Về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:

Đất đã được cấp giấy chứng nhận.

Đất không có tranh chấp.

Đất không bị kê biên để thi hành án.

Đất còn thời hạn sử dụng đất.

Nếu thiếu một trong bốn điều kiện nói trên thì việc chuyển nhượng là không hợp pháp và không được các cơ quan thẩm quyền thụ lý hồ sơ, sang tên chuyển quyền.

Những hạn chế chuyển nhượng với đất nông nghiệp (đất rừng là đât nông nghiệp)

Ngoài những hạn chế nói trên, đối với đất nông nghiệp trồng lúa, người nhận chuyển nhượng không trực tiếp sản xuất nông nghiệp (không có hộ khẩu tại địa phương) thì không đủ điều kiện được nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho đất này theo quy định hạn chế tại điều 191 Luật Đất đai 2013.

Như vậy, khi nhận chuyển nhượng phần đất nông nghiệp bạn cần chú ý để không rơi vào trường hợp cấm này.

– Hoàn thiện việc đo đạc, cập nhật chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phù hợp các thông tin thực tế;

– Mua gom và đứng tên với các lô, thửa đất khác để đủ điều kiện sang tên cho ban.

– Ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn với giá, diện tích, loại đất trong thời hạn nhất định.

– Với phần đất nông nghiệp, nếu bạn vẫn mong muốn mua thì nên để hình thức đặt cọc, khi nào bạn đủ điều kiện nhận chuyển nhượng thì bên bán phải sang tên cho bạn

Nếu bên bán không thực hiện được đúng, đủ các công việc trên trong thời hạn đặt cọc thì sẽ bị phạt cọc.

Chỉ khi có chế tài phạt tương xứng với rủi ro mà bạn có thể gặp phải khi đầu tư số tiền 3 tỷ đồng thì bạn có thể an tâm ký kết và chờ đợi để họ tiến hành một số công việc mà họ hứa, trước khi hai bên ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định.

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Chuyển Nhượng Là Gì? Thủ Tục Chuyển Nhượng Bất Động Sản Đất Nền / 2023

Bất động sản đất nền và việc chuyển giao tài sản từ người này sang người khác

Chuyển nhượng là việc chuyển giao tài sản và quyền sử dụng tài sản từ người này sang người khác. Bên bàn giao nhận số tiền tương ứng với giá trị tài sản thỏa thuận từ bên nhận, kèm theo các thủ tục và hợp đồng theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện chuyển nhượng bất động sản đất nền

Đất chuyển giao không được có tranh chấp

Trong Luật Đất đai năm 2013 ( khoản 1 Điều 188), chuyển nhượng bất động sản đất đai phải đầy đủ các điều kiện sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đối với chủ sở hữu khu đất muốn chuyển nhượng.

Đất đứng tên người chuyển giao, không có bất cứ tranh chấp nào.

Đất vẫn trong thời hạn sử dụng, không dính quy hoạch

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án trong trường hợp rủi ro xảy ra.

Không thể bỏ qua bài viết: Quy trình mua bán nhà đất đảm bảo an toàn, chính xác

3. Hồ sơ chuyển nhượng bất động sản đất nền

Hồ sơ chuyển nhượng bất động sản đất nền bao gồm các giấy tờ sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) bản sao (công chứng).

Hợp đồng chuyển nhượng đất nền theo mẫu sẵn hoặc dự thảo hợp đồng nếu có (công chứng).

Các giấy tờ tùy thân bản sao (công chứng).

4. Quy trình chuyển nhượng đất nền

Chuyển nhượng bất động sản đất nền cần tuân thủ 5 quy trình

Người chuyển nhượng đất công chứng tất cả các giấy tờ trong Hợp đồng chuyển nhượng.

Nộp hồ sơ đăng ký sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Địa điểm nộp hồ sơ là Phòng Tài Nguyên và Môi trường cấp huyện, nơi có đất được chuyển giao.

Cơ quan quản lý đất đai căn cư vào hồ sơ, kiểm tra và xác định vị trí thửa đất, sau đó gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Người chuyển nhượng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính như:

Lệ phí trước bạ: Bạn có thể tìm hiểu lệ phí trước bạ qua bài viết (gắn link)

Lệ phí trước bạ = 0,5 % x (Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh x Diện tích đất)

Thuế thu nhập cá nhân: Bạn có thể tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân trong bài viết (gắn link)

Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất 2% x Giá chuyển nhượng

Chuyển Nhượng Tài Sản Gắn Liền Với Đất, Tài Sản Trên Đất / 2023

Với mỗi loại đất, người sử dụng đất sẽ có những quyền khác nhau. Trong 1 số trường hợp, cá nhân/ tổ chức sử dụng đất chỉ có quyền chuyển nhượng đối với tài sản trên đất, tài sản gắn liền với đất.

Vậy đó là các trường hợp nào? Quy định pháp luật về trình tự thủ tục ra sao?

Theo Điều 174, Điều 175 Luật Đất đai 2013, Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Được quyền chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; Quyền của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm: Có quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện theo quy định.

1. Cơ sở pháp lý của thủ tục chuyển nhượng tài sản trên đất, tài sản gắn liền với đất:

Luật Đất đai năm 2013;

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

2. Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất

Đối với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm, điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất như sau:

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:

Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;

Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.

Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư;

Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư;

Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.

Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

3. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Ngoài ra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thẩm định điều kiện chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.

Trong thời hạn tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực tế sử dụng đất và thẩm tra hồ sơ, trường hợp đủ điều kiện thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh ra Quyết định.

Trường hợp phải bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc phải thông báo bổ sung hồ sơ (thời gian bổ sung hồ sơ không tính trong thời hạn của thủ tục).

Căn cứ Văn bản thông báo kết quả thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường, các bên làm thủ tục ký Hợp đồng chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định và chuyển 01 bản Hợp đồng (bản chính) cho Sở Tài nguyên và môi trường trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng

Hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị đăng ký biến động theo mẫu;

Hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Thời gian thực hiện:

Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong đó, 10 ngày cho thủ tục đăng ký biến động về mua tài sản và 20 ngày cho thủ tục thuê đất.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

4. Những thắc mắc khách hàng thường hỏi:

Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cần giấy tờ gì?

Thời hạn xin chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất?

Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong đó, 10 ngày cho thủ tục đăng ký biến động về mua tài sản và 20 ngày cho thủ tục thuê đất.