Top 20 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Ở Nông Thôn / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Nông Thôn? / 2023

Tôi định mua một mảnh đất cùng nhà để sau này vợ chồng tôi ở, nhưng thực sự là tôi chưa biết thủ tục mua bán như thế nào. Tôi có tham khảo trên mạng nhưng toàn là thủ tục trên thành phố còn tôi mua đất ở đây là nông thôn. Mong luật sư tư vấn các thủ tục mua đất.

Kính gửi Quý bạn đọc

Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch chúng tôi và Công ty luật hợp danh Thiên Thanh xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Café Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định chi tiết như sau:

Điều 127. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Việc nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

b) Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

2. Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

Trân trọng.

Chuyên mục Café Luật

chúng tôi

Quy Định Về Chuyển Nhượng Đất Ở Nông Thôn Mới Nhất 2022 / 2023

1. Đất ở nông thôn là đất gì?

Trước khi đi vào tìm hiểu về thủ tục chuyển nhượng thì bạn cần phải nắm được khái niệm về đất ở nông thôn là gì cũng như chuyển nhượng đất ở nông thôn là gì.

Căn cứ vào phân loại đất đai theo quy định mới nhất của pháp luật thì đất ở nông thôn thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Điều 143. Đất ở tại nông thôn

1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, đất ở nông thôn chính là:

Đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng tại nông thôn;

Đất để xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống;

Đất làm vườn, ao, chuồng trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn.

2. Điều kiện chuyển nhượng đất ở nông thôn

Chuyển nhượng đất là quá trình người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng cho người được chuyển nhượng (hay còn gọi là bên nhận chuyển nhượng). Lúc này, bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất sẽ được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của hai bên. Và một điều quan trọng bạn cần biết đó là quá trình chuyển nhượng đất bắt buộc phải được xác thực bởi cơ quan có thẩm quyền và có giá trị pháp lý trước pháp luật.

Chuyển nhượng đất ở nông thôn là quá trình như đã nói ở trên nhưng cụ thể hơn với khu vực nông thôn.

Theo như Điều 188 quy định trong Luật đất đai năm 2013, để thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng đất cần phải có các điều kiện sau đây:

Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất.

3. Thủ tục chuyển nhượng đất ở nông thôn đầy đủ, chi tiết nhất

Tương tự như chuyển nhượng đất nông nghiệp, chuyển nhượng đất trồng lúa, chuyển nhượng đất vườn, chuyển nhượng đất sản xuất kinh doanh … thì thủ tục chuyển nhượng đất ở nông thôn được tiến hành như sau:

– Nộp hồ sơ chuyển nhượng

Hồ sơ chuyển nhượng đất nông thôn bao gồm:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực). Lưu ý: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay không có giá trị pháp lý, trừ 4 trường hợp chuyển nhượng đất không cần công chứng nhưng vẫn hợp lệ mà chúng tôi đã đề cập ở bài viết trước.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

CMND, hộ khẩu 2 bên chuyển nhượng;

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính);

Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính);

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính);

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính);

Tờ khai đăng ký thuế;

Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính).

Nơi nộp hồ sơ:

Hồ sơ chuyển nhượng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại: Uỷ ban nhân dân xã – nơi có đất sau đó chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

– Đóng thuế phí chuyển nhượng

Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo về thuế chuyển nhượng đất cần phải đóng. Theo đó, các bên tham gia chuyển nhượng sẽ phải đóng các loại thuế phí sau đây:

Lưu ý: Các trường hợp sau đây: bố mẹ chuyển nhượng đất cho con, ông bà chuyển nhượng đất cho cháu, anh chuyển nhượng đất cho em … thì không phải đóng thuế thu nhập khi chuyển nhượng và thuế trước bạ nhà đất (nếu người nhận chuyển nhượng theo diện tặng cho hoặc thừa kế lần đầu tiên).

– Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi hoàn thành các khoản thuế phí, người chuyển nhượng nộp biên lai tại Văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về.

4. Những lưu ý cần nắm khi chuyển nhượng đất ở nông thôn

Không chỉ nắm những thủ tục chuyển nhượng đất ở nông thôn, bạn cũng nên bỏ túi những lưu ý cần nắm khi có ý định thực hiện quá trình chuyển nhượng. Nhất là với bên nhận chuyển nhượng, nếu không tự trang bị cho mình kiến thức cũng như sự hiểu biết nhất định thì rất có thể bạn sẽ gặp phải những rủi ro không đáng có.

– Lưu ý 1: Thông tin về nhà đất chuyển nhượng

Hãy tìm hiểu và kiểm tra về giấy tờ pháp lý của tài sản, cụ thể là đất ở nông thôn. Bạn có thể xem bằng mắt thường xem dấu nổi và dấu đỏ có rõ ràng sắc nét hay không. Được biết, dấu giả thường kém sắc nét hay bị nhòe, con chữ không ngay ngắn, đồng đều. Nếu không tự tin để có thể tự kiểm tra bằng mắt thường thì tốt nhất bạn hãy nhờ cậy đến những người có chuyên môn như công chứng viên, cán bộ pháp lý… Ngoài ra, bạn cũng nên kiểm tra tài sản thực tế và tài sản trên giấy chứng nhận.

Ngoài ra, bạn cũng nên kiểm tra giấy chứng nhận có ghi nợ các khoản lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất,… hay không. Lý do là vì chủ tài sản chỉ được chuyển nhượng tài sản sau khi đã hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.

Nếu không tự tin về khả năng tìm hiểu về thông tin mảnh đất thì hãy nhờ cậy đến 1 bên thứ 3 ví dụ như văn phòng công chứng.

– Lưu ý 2: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

+ Hợp đồng đặt cọc:

Đây là hợp đồng để người nhận chuyển nhượng đặt cọc một khoản tiền có giá trị ngang bằng với sự chắc chắn nhận đất. Sau khi treo biển bán và đưa ra mức giá hợp lý, sẽ có nhiều người đến xem đất và ai nhanh nhất đưa ra đặt cọc thì sẽ được chuyển nhượng đất.

Hợp đồng đặt cọc cũng được xem là biện pháp duy nhất và hiệu quả để đảm bảo quyền lợi của người mua. Mặc dù pháp luật không quy định hợp đồng đặt cọc phải công chứng tuy nhiên, để có giá trị pháp lý, bạn nên tiến hành công chứng, phòng cho trường hợp có những tranh chấp phát sinh xảy ra.

Ngoài ra, trong trường hợp có người làm chứng thì người này không được có mối quan hệ họ hàng với bất kỳ bên nào để đảm bảo tính khách quan nhất.

Theo quy định tại khoản 3 điều 167 Luật đất đai năm 2013 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản được công chứng, chứng thực. Hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Tuy nhiên, nếu 1 trong 2 bên chuyển nhượng là công ty kinh doanh bất động sản thì hợp đồng không cần công chứng vẫn có hiệu lực pháp lý.

Hợp đồng chuyển nhượng đất cần đảm bảo các thông tin như: giá bán, phương thức thanh toán, thời hạn bàn giao đất, quyền và nghĩa vụ các bên, trách nhiệm các bên, vi phạm hợp đồng, hiệu lực hợp đồng…

– Lưu ý 3: Thanh toán và sang tên giấy tờ đất khi chuyển nhượng quyền

Sau khi đã xong thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng thì bạn cũng nên lưu ý đến bước thanh toán và sang tên giấy tờ đất khi chuyển nhượng. Đó là:

Nên thực hiện quá trình thanh toán tại ngân hàng để đảm bảo tính an toàn nhất;

Hạn chế thanh toán bằng ngoại tệ vì có thể khiến cho giao dịch vô hiệu;

Sau khi ký hợp đồng công chứng, một trong các bên phải liên hệ nộp thuế với cơ quan thuế để tránh bị phạt do nộp chậm;

Trong trường hợp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bên mua cần kiểm tra các thông tin ghi trên giấy chứng nhận có chính xác không. Hãy đề nghị đính chính và sửa ngay nếu phát hiện sai sót.

5. Tổng kết

Nguồn: Trần Anh Group

Đánh giá của bạn

Thủ Tục Cấp Phép Xây Dựng Nhà Ở Nông Thôn / 2023

Thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở nông thôn

Quy định pháp luật về việc cấp phép xây dựng nhà ở nông thôn

Một số địa bàn trên cả nước hiện đang có nhiều vướng mắc khi cấp phép xây dựng (CPXD)

Theo ông Nguyễn Văn Tài, Phó Chủ tịch UBND huyện Bình Chánh, tuy luật quy định là vậy nhưng do Bình Chánh có đặc thù là nông thôn có tốc độ đô thị hóa rất cao trong đô thị nên có vướng mắc khi áp dụng quy định này. “Quan điểm của Bình Chánh là không thể không CPXD nên vẫn phải xem xét phù hợp với mục đích sử dụng đất mới giải quyết CPXD”

Trong trường hợp người dân xây không phép thì Nghị định 139/2017 về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai không quy định việc xử phạt. Do đó, Bình Chánh áp dụng quy định tại Nghị định 102/2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai để xử lý. Hành vi được huyện Bình Chánh áp dụng xử phạt là tự ý chuyển mục đích sử dụng đất và yêu cầu khắc phục hiện trạng ban đầu.

Quan điểm của Bộ Xây dựng về ý kiến “đối với các công trình xây dựng đơn giản như những công trình nhà ở riêng lẻ ở đô thị và nông thôn, những công trình nhà ở tạm… thay vì phải xin cấp GPXD thì các cá nhân, tổ chức chỉ cần làm một thủ tục là “thông báo” hoặc “đăng ký” xây dựng với Nhà nước”

Hầu hết, các loại công trình này đã thuộc đối tượng được miễn GPXD theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng, cụ thể: Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính (điểm c); Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (điểm e); Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa (điểm k).

Riêng đối với nhà ở riêng lẻ khu vực đô thị mà không thuộc các đối tượng nói trên thì vẫn phải thực hiện cấp GPXD để đảm bảo kiểm soát về quy hoạch, không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị, cũng như an toàn của công trình và công trình lân cận.

Trình tự thực hiện xin cấp phép

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ)

Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:

Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn;

Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân hoàn thiện theo đúng quy định.

Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.

Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Đơn xin cấp phép xây dựng (theo mẫu);

Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai kèm theo Trích lục bản đồ có chứng nhận của UBND xã;

Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ theo mẫu.

Hồ sơ nộp Trực tiếp tại UBND cấp xã

Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

☆ ☆ ☆ ☆ ☆

Scores: 4.8 (15 votes)

Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Thủ Tục Ngăn Chặn Chuyển Nhượng Đất Ở Bình Dương / 2023

Thủ tục ngăn chặn chuyển nhượng đất ở Bình Dương

Thủ tục ngăn chặn chuyển nhượng đất ở Bình Dương. Làm sao để ngăn chặn chuyển nhượng đất ở Bình Dương. Ngăn chặn chuyển nhượng đất để tẩu tán tài sản ở Bình Dương. Đơn ngăn chặn chuyển nhượng đất ở Bình Dương.

Yêu cầu tư vấn:

Luật sư tư vấn:

Lời đầu tiên chúng tôi vô cùng cảm ơn anh đã gửi thư tư vấn đến cho Công ty Luật 2A. Sau khi xem xét nội dung vụ việc và câu hỏi mà anh đề ra. Chúng tôi có ý kiến tư vấn cho anh như sau:

Do đó để ngăn chặn việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông T, anh cần phải thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Nộp đơn và hồ sơ khởi kiện vụ án tranh chấp về hợp đồng đặt cọc với ông T tại Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An. Đồng thời với việc nộp hồ sơ khởi kiện, anh làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời với một trong các hình thức được quy định tại Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Cùng với đó anh nộp cho Tòa các chứng cứ chứng minh việc ông T đang thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất để làm căn cứ để Tòa án giải quyết yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của anh.

Bước 2: Trường hợp nếu anh đã khởi kiện vụ án và vụ án đang được Tòa án giải quyết, thì anh làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời với một trong các hình thức được quy định tại Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 để nộp tới Tòa án và nộp kèm cho Tòa các chứng cứ chứng minh việc ông T đang thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất đang tranh chấp.

Bước 3: Sau khi nhận đơn, trong vòng 48h từ thời điểm nhận đơn, Tòa án sẽ giải quyết đơn, nếu có căn cứ, tòa án sẽ ban hành thông báo nộp tiền để bảo đảm bảo. Anh thực hiện nộp tiền để đảm bảo theo yêu cầu của Tòa án, sau đó Tòa án sẽ ban hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với thửa đất của ông T theo yêu cầu của anh.

Các lưu ý khi thực hiện thủ tục ngăn chặn việc chuyển nhượng đất tại Bình Dương:

Khi thực hiện thủ tục ngăn chặn việc chuyển nhượng đất tại Bình Dương anh cần lưu ý các vấn đề sau:

Tòa án chỉ áp dụng biện pháp ngăn chặn khi có đơn yêu cầu của đương sự và xét thấy yêu cầu này thật sự cấp bách, cần thiết hoặc bên kia có hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thực tế.

Yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn phải nêu được đầy đủ thông tin thửa đất, thông tin người sử dụng đất, biện pháp khẩn cấp tạm thời cần áp dụng, căn cứ áp dụng biện pháp này.

Cần chuẩn một khoản tiền để nộp vào tài khoản đảm bảo theo yêu cầu của Tòa án để đảm bảo việc bồi thường trong trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của anh không có căn cứ gây thiệt hại tới người bị ngăn chặn.

Trường hợp yêu cầu ngăn chặn không đúng gây thiệt hại cho người bị ngăn chặn thì anh sẽ có trách nhiệm bồi thường cho người bị ngăn chặn.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299 – 0971 491 595

Zalo: 0924 198 299- 0971 491 595