Top 19 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Ở Cho Con / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con / 2023

Hỏi: Cha mẹ tôi năm nay đã ngoài 70 tuổi, dù còn khỏe mạnh nhưng ông bà phòng xa, có ý muốn cho hai vợ chồng tôi mảnh đất mà cả nhà chúng tôi đang sinh sống. Không rõ thủ tục cha mẹ sang tên, chuyển nhượng đất cho con cái như thế nào?

Hồng Hà (Long An)

Đáp: Về điều kiện để nhận chuyển nhượng

Cơ sở pháp lý: Tại Điều 188 của Luật Đất đai 2013.

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Về thủ tục, hồ sơ để chuẩn bị chuyển nhượng đất cho con

Cơ sở pháp lý: Dựa trên Điểm a, d Khoản 3 Điều 167Luật Đất đai2013.

Các thủ tục để tiến hành chuyển nhượng:

Bước 1. Làm hợp đồng tặng cho

– Cha mẹ sẽ phải tới phòng công chứng hoặc tại UBND phường xã để làm hợp đồng tặng cho tài sản.– Thành phần hồ sơ cần thiết bao gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Hộ khẩu thường trú của Cha/mẹ và con.

+ Chứng minh thư nhân dân của cả cha/mẹ và con.

+ Giấy khai sinh của con.

Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất).

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị chuyển quyền sử dụng đất.– Tờ khai lệ phí trước bạ.– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.– Hợp đồng tặng cho đã được công chứng, chứng thực.– Giấy khai sinh của người con.

Bước 3. Kê khai để sang tên cho con (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất).

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Hợp đồng tặng cho tài sản đã có công chứng.– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.– Tờ khai miễn thuế.– Bản sao căn cước công dân hoặc CMTND của người con.

Bước 4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ sang tên cho con trên Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất.

Về nghĩa vụthuế, phíphải nộp

Cơ sở pháp lý: Dựa trên Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ.

+Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

“4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

+ Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ quy định:

“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy, việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong gia đình, cụ thể là giữa mẹ đẻ và con đẻ thì khi tiến hành sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ mẹ sang thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, quy định tại Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ thì việc sang tên này cũng sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ.

Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Đai Cho Con Cái / 2023

1. Điều kiện để nhận chuyển nhượng

Cơ sở pháp lý: Tại Điều 188 của Luật Đất đai 2013.

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3.Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

Như vậy, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con cần phải đáp ứng điều kiện cần thiết tại Khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai 2013.

2. Về thủ tục, hồ sơ để chuẩn bị chuyển nhượng đất cho con

Cơ sở pháp lý: Điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013.

Các thủ tục để tiến hành chuyển nhượng:

*Bước 1. Làm hợp đồng tặng cho

Cha mẹ sẽ phải tới phòng công chứng hoặc tại UBND phường xã để làm hợp đồng tặng cho tài sản.

Thành phần hồ sơ cần thiết bao gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Hộ khẩu thường trú của Cha/mẹ và con.

+ Chứng minh thư nhân dân của cả cha/mẹ và con.

+ Giấy khai sinh của con.

Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất).

Thành phần hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị chuyển quyền sử dụng đất.

Tờ khai lệ phí trước bạ.

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Hợp đồng tặng cho đã được công chứng, chứng thực.

Giấy khai sinh của người con.

Bước 3. Kê khai để sang tên cho con (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất).

Thành phần hồ sơ bao gồm:

Hợp đồng tặng cho tài sản đã có công chứng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tờ khai miễn thuế.

Bản sao căn cước công dân hoặc CMTND của người con.

Bước 4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ sang tên cho con trên Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất.

Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ.

+ Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

“4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

+ Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ quy định:

“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy, việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong gia đình, cụ thể là giữa mẹ đẻ và con đẻ thì khi tiến hành sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ mẹ sang thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, quy định tại Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ thì việc sang tên này cũng sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con Gồm Những Gì? / 2023

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013

Nghị định 01/2017 NĐ – CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định hướng dẫn Luật đất đai

Luật Công chứng 2014

Điều kiện cho/tặng quyền sử dụng đất

Bố mẹ, ông bà có quyền cho tặng quyền sử dụng đất cho con cái của mình. Việc cho tặng là sự thỏa thuận, đồng tình, không yêu cầu bồi thường hay đền bù giữa bên cho và bên nhận. Vấn đề này được quy định tại khoản 1, Điều 167, Luật Đất đai năm 2013 như sau:

“Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định.”

Quy trình sang tên, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con gồm 2 bước, đó là:

Bước 1: Lập hợp đồng cho/tặng và công chứng hợp đồng này tại các văn phòng công chứng.

Theo khoản 1, Điều 40, Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng bao gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng

– Dự thảo hợp đồng cho/tặng/chuyển nhượng

– Bản sao giấy tờ tùy thân: CMND/thẻ căn cước/hộ chiếu của bố mẹ và con cái; sổ hộ khẩu

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản sao

– Bản cam kết đối tượng cho/tặng là có thật của bố mẹ và con cái.

Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định, để sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần tiến hành tiến hành đăng ký biến động đất. Hồ sơ đăng ký bao gồm;

+ Đơn đăng kí biến động quyền sử dụng đất

+ Hợp đồng cho/tặng/chuyển nhượng quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy tờ khác: CMND, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/giấy xác nhận tình trạng hôn nhân…

Sau đó, người sử dụng đất nộp hồ sơ đầy đủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Phòng Tài nguyên và Môi trường) hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của UBND tỉnh.

Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời hạn giải quyết như sau:

+ Ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã

+ Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất

+ Thời gian xem xét và xử lý đối với trường hợp đất sử dụng có vi phạm pháp luật cũng như thời gian trưng cầu giám định

Làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con ở đâu tốt nhất?

Nhìn chung, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con không quá phức tạp. Tuy nhiên, với những người không am hiểu nhiều về pháp luật, những người thường xuyên bận rộn thì việc này khá tốn thời gian và công sức. Do đó, việc lựa chọn đơn vị tư vấn thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con là rất cần thiết.

Dịch vụ sang tên sổ đỏ, chuyển nhượng đất đai tại Onekey & Partners

Là văn phòng luật tư vấn đất đai uy tín tại Hà Nội, Onekey & Partners cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn pháp lý, trong đó có thủ tục sang tên/chuyển nhượng sổ đỏ, quyền sử dụng đất nói chung và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con.

+ Cập nhật thông tin pháp luật mới nhất về Luật đất đai

+ Soạn hợp đồng cho/tặng/chuyển nhượng

+ Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ công chứng và công chứng

+ Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ sang tên

+ Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước

+ Giám sát quá trình xử lý hồ sơ, nhận kết quả và trao lại cho khách hàng

+ Đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng

+ Tư vấn giải pháp chi tiết, toàn diện cho vấn đề của khách hàng

+ Hỗ trợ khách hàng giải quyết vấn đề trong thời gian ngắn nhất

+ Tận tâm, chuyên nghiệp và trách nhiệm

Để được tư vấn thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con, khách hàng có thể liên hệ với Onekey & Partners:

+ Qua email: info@onekeylaw.com

+ Trực tiếp đến số điện thoại: (+84) 2 45678 8989

Thủ Tục Ngăn Chặn Chuyển Nhượng Đất Ở Bình Dương / 2023

Thủ tục ngăn chặn chuyển nhượng đất ở Bình Dương

Thủ tục ngăn chặn chuyển nhượng đất ở Bình Dương. Làm sao để ngăn chặn chuyển nhượng đất ở Bình Dương. Ngăn chặn chuyển nhượng đất để tẩu tán tài sản ở Bình Dương. Đơn ngăn chặn chuyển nhượng đất ở Bình Dương.

Yêu cầu tư vấn:

Luật sư tư vấn:

Lời đầu tiên chúng tôi vô cùng cảm ơn anh đã gửi thư tư vấn đến cho Công ty Luật 2A. Sau khi xem xét nội dung vụ việc và câu hỏi mà anh đề ra. Chúng tôi có ý kiến tư vấn cho anh như sau:

Do đó để ngăn chặn việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông T, anh cần phải thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Nộp đơn và hồ sơ khởi kiện vụ án tranh chấp về hợp đồng đặt cọc với ông T tại Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An. Đồng thời với việc nộp hồ sơ khởi kiện, anh làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời với một trong các hình thức được quy định tại Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Cùng với đó anh nộp cho Tòa các chứng cứ chứng minh việc ông T đang thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất để làm căn cứ để Tòa án giải quyết yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của anh.

Bước 2: Trường hợp nếu anh đã khởi kiện vụ án và vụ án đang được Tòa án giải quyết, thì anh làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời với một trong các hình thức được quy định tại Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 để nộp tới Tòa án và nộp kèm cho Tòa các chứng cứ chứng minh việc ông T đang thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất đang tranh chấp.

Bước 3: Sau khi nhận đơn, trong vòng 48h từ thời điểm nhận đơn, Tòa án sẽ giải quyết đơn, nếu có căn cứ, tòa án sẽ ban hành thông báo nộp tiền để bảo đảm bảo. Anh thực hiện nộp tiền để đảm bảo theo yêu cầu của Tòa án, sau đó Tòa án sẽ ban hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với thửa đất của ông T theo yêu cầu của anh.

Các lưu ý khi thực hiện thủ tục ngăn chặn việc chuyển nhượng đất tại Bình Dương:

Khi thực hiện thủ tục ngăn chặn việc chuyển nhượng đất tại Bình Dương anh cần lưu ý các vấn đề sau:

Tòa án chỉ áp dụng biện pháp ngăn chặn khi có đơn yêu cầu của đương sự và xét thấy yêu cầu này thật sự cấp bách, cần thiết hoặc bên kia có hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thực tế.

Yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn phải nêu được đầy đủ thông tin thửa đất, thông tin người sử dụng đất, biện pháp khẩn cấp tạm thời cần áp dụng, căn cứ áp dụng biện pháp này.

Cần chuẩn một khoản tiền để nộp vào tài khoản đảm bảo theo yêu cầu của Tòa án để đảm bảo việc bồi thường trong trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của anh không có căn cứ gây thiệt hại tới người bị ngăn chặn.

Trường hợp yêu cầu ngăn chặn không đúng gây thiệt hại cho người bị ngăn chặn thì anh sẽ có trách nhiệm bồi thường cho người bị ngăn chặn.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299 – 0971 491 595

Zalo: 0924 198 299- 0971 491 595