Top 13 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Như Thế Nào / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Như Thế Nào? / 2023

1. Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất là gì?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là Người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

Theo Điều 4 Luật đất đai 2013 có quy định đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định. Do vậy, khi giao dịch, các bên phải lập “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ” chứ không lập “Hợp đồng mua bán nhà đất” như đối với trường hợp mua bán nhà ở.

2. Thời điểm được thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất

Thời điểm để người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất là khi có giấy chứng nhận.

Lưu ý: Nếu trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì: người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Điều kiện để có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện như sau đây:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đất không có tranh chấp.

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (2 bộ)

Hồ sơ yêu cầu công chứng: 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng cho văn phòng công chứng, gồm:

Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

Dự thảo hợp đồng (nếu có);

Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất gồm: 01 bộ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực);

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có công chứng);

Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên bán và bên mua (02 bộ có chứng thực);

Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân (02 bộ có chứng thực);

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính);

Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính);

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính);

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính);

Tờ khai đăng ký thuế;

Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính).

Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.

5. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1: Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh/ thành phố nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện/quận nơi có đất.

Bước 3: Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý đất đai sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ sử dụng đất đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi đã nộp thuế, chủ sử dụng đất nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất thừa kế

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ ).

Các loại thuế và phí phải nộp

ĐỐI VỚI MUA BÁN

Lệ phí trước bạ (bên Mua chịu)

Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Lệ phí)

Thuế thu nhập cá nhân (bên Bán chịu)

2% trên giá trị chuyển nhượng

ĐỐI VỚI TẶNG CHO

Tiền nộp bằng : Tổng giá trị Bất Động Sản (trên 10 triệu) x 10%.

Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

Trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

Trường hợp giảm thuế thu nhập cá nhân:

Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

7. Dịch vụ làm giấy phép của công ty ACC

Khách hàng cung cấp:

Chỉ cần CMND công chứng

Phí dịch vụ trọn gói: Lợi ích khi sử dụng dịch vụ của ACC:

Không phải đi lại

Nhận giấy phép tại nhà

Dịch vụ trọn vẹn từ A – Z

Chuyển Nhượng Đất Khu Công Nghiệp (Skk) Như Thế Nào ? / 2023

Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.

Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý.

4. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.

Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:

a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;

b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;

c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;

d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;

đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này.

Đất Rừng: Quy Định Chuyển Nhượng, Thế Chấp, Giao Đất Thế Nào? / 2023

Đất rừng là một trong những loại đất chiếm ¾ diện tích đất cả nước và có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, môi trường, lẫn chính trị. Vì vậy, chính sách quy định về đất rừng không những được quy định trong luật đất đai về rừng 1993, 2003, 1993 mà còn có Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 với nhiều các điều luật đất rừng bao gồm các chính sách:

Phân loại các loại đất rừng sản xuất và phòng hộ, đặc dụng

Giao, giao khoán đất rừng

Mục đích sử dụng, chuyển nhượng, mua bán đất rừng, cấp sổ đỏ sổ xanh cho đất rừng

Chính sách thu hồi và bồi thường, đền bù đất rừng…

Tất cả những quy định này đều nhằm mục đích bảo vệ quỹ đất rừng và đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người dân cũng như các chính sách quản lý đất rừng được tốt nhất.

Ancu.me sẽ giúp các bạn tìm hiểu đầy đủ về các quy định của đất rừng theo luật hiện hành nhằm giúp người đang sử dụng, được giao đất, cho thuê đất rừng… thực hiện đúng nghĩa vụ và bảo vệ quyền lợi của mình tốt nhất.

Các quy định của đất rừng theo luật hiện hành

Đất rừng là gì?

Nhiều người vẫn thắc mắc đất rừng có phải là đất nông nghiệp không hay chưa hiểu rõ về đất rừng bao gồm những loại nào, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên hay rừng trồng, đất rừng có được thế chấp không…

Vậy đất rừng là gì? Theo quy định của Luật đất đai 2013 tại Điều 10 quy định về phân loại đất nông nghiệp và phi nông nghiệp. Trong đó, đất rừng gồm 3 nhóm đất là: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được phân vào nhóm đất nông nghiệp.

Như vậy đất rừng được hiểu là đất nông nghiệp và được phân thành 3 nhóm đất với mục đích sử dụng khác nhau.

Đất rừng sản xuất là gì?

Đất rừng sản xuất là loại đất được sử dụng chủ yếu vào mục đích sản xuất kinh doanh gỗ, lâm sản và đặc sản rừng, động vật rừng có kết hợp với việc bảo vệ môi trường hệ sinh thái và phòng hộ.

Đối với nhóm đất rừng sản xuất sẽ được phân thành các nhóm sau:

Đất rừng sản xuất là đất rừng tự nhiên sẽ là nhóm đất rừng được phục hồi bằng biện pháp khoanh nuôi và xúc tiến tái sinh tự nhiên. Loại đất rừng sản xuất tự nhiên này được giao với mục đích để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Hình thức quản lý của loại đất này là giao và cho thuê đất.

Đất rừng sản xuất là rừng trồng sẽ bao gồm: Rừng trồng bằng vốn có ngân sách nhà nước, rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư.

Đất rừng phòng hộ là gì?

Đất rừng phòng hộ là loại đất phục vụ cho mục đích bảo vệ nguồn sinh thái đất, chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước, giảm trừ phòng chống thiên tai, điều hòa khí hậu.

Đất rừng phòng hộ là đất nông nghiệp được phân thành các nhóm đất sau:

Đất rừng phòng hộ đầu nguồn;

Đất rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;

Đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

Đất rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái.

Đất rừng đặc dụng là gì?

Đất rừng đặc dụng là loại đất phục vụ chủ yếu cho mục đích bảo tồn thiên nhiên hoang dã, tạo ra hệ sinh thái rừng quốc gia, lưu trữ và bảo vệ nguồn gen động thực vật, phục vụ nghiên cứu khoa học, di tích, danh lam, thắng cảnh, nghỉ dưỡng sinh thái…

Mỗi loại đất sẽ có ký hiệu các loại đất khác nhau có ghi cụ thể trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để người được cấp giấy biết được loại đất đang sở hữu là gì, tìm hiểu quyền lợi và các nghĩa vụ đối với loại đất đó.

Đất rừng: Quy định chuyển nhượng, thế chấp, giao đất thế nào?

Đất rừng có sổ đỏ không?

Sổ đỏ (sổ xanh) hay còn gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng hoàn toàn có thể được cấp nếu đảm bảo các quy định về về điều kiện cấp giấy Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại điều 33, Nghị định 43/2014/NĐ-CP bao gồm:

” 1. Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất 2. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng 3. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán. Hợp đồng tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật 4. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật 5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà đã trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai; 6. Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; 7. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; 8. Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

Sổ đỏ hay đất rừng sổ xanh là cách gọi về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng sản xuất là rừng trồng cấp cho người sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật. Người sử dụng đất rừng sản xuất muốn được cấp sổ xanh thì cần phải đảm bảo các điều kiện theo quy định và làm các thủ tục xin cấp giấy, đóng góp các khoản phí và lệ phí khi làm thủ tục bao gồm:

Tiền sử dụng đất

Lệ phí địa chính: theo từng địa phương phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội

Tiền sử dụng đất: tùy trường hợp sẽ xem xét mức nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Lệ phí trước bạ: Mức thu lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành (đồng) x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%). đối với nhà, đất là 0.5%.

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: Không quá 1.500 đồng/m2.

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.

Đất rừng có được thế chấp không?

Thế chấp là một biện pháp đảm bảo bằng tài sản đối với các hoạt động vay và cho vay. Đất rừng là tài sản hợp pháp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng thì hoàn toàn có thể được sử dụng để thế chấp.

Tuy nhiên, đất rừng phòng hộ và đặc dụng sẽ không thể đem ra thế chấp do bị hạn chế về đối tượng nhận chuyển nhượng đó là phải là cá nhân, hộ gia đình sinh sống trong khu vực có đất rừng phòng hộ, đặc dụng chuyển nhượng.

Mà theo quy định về các trường hợp không được thế chấp có trường hợp đó là các tài sản mà Nhà nước quy định cấm kinh doanh, mua bán, chuyển nhượng. Đồng thời, người sử dụng đất rừng chỉ được phép thế chấp tại Ngân hàng Việt Nam, các tổ chức tín dụng Việt Nam do Nhà nước cho phép thành lập, mà không được thế chấp ở bất kỳ một tổ chức kinh tế nào khác.

Do đó, nếu là đất rừng sản xuất có thể nhận thế chấp không vượt hạn mức 300ha. Đối với rừng đặc dụng và phòng hộ thì không thể thế chấp do không đảm bảo điều kiện về người nhận thế chấp.

Đồng thời, việc nhận thế chấp quyền sử dụng đất sẽ phải đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2017 về đăng ký giao dịch đảm bảo.ư

Quy định về loại đất rừng

Quy định về đất rừng sản xuất

Đất rừng sản xuất có được chuyển mục đích sang đất ở, lên hay đất rừng sản xuất có lên được thổ cư không? Rừng sản xuất có chuyển nhượng được không?… là những vấn đề có khá nhiều người hỏi nhằm xem xét việc mua bán đất rừng giá rẻ… có hợp pháp hay không?

Quy định giao khoán đất rừng sản xuất

Theo quy định về giao khoán đất rừng sản xuất tại điều 135 Luật Đất Đai 2013 thì Nhà nước giao loại đất rừng sản xuất là đất rừng tự nhiên cho tổ chức quản lý rừng để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo các hình thức:

Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo hạn mức để sản xuất lâm nghiệp. Nếu vượt quá hạn mức thì sẽ phải chuyển sang thuê đất.

Cho thuê đất nếu là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư trồng rừng.

Được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm.

Kết hợp kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái – môi trường dưới tán rừng.

Nếu đất rừng ở xa khu dân cư không giao trực tiếp cho hộ gia đình cá nhân thì sẽ giao cho tổ chức để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

Thời hạn giao khoán đất rừng cho cá nhân, hộ gia đình không quá 50 năm.

Quy định chuyển nhượng, thế chấp, giao đất rừng thế nào?

Đất rừng sản xuất có được chuyển mục đích sử dụng

Đất rừng sản xuất theo quy định của pháp Luật đất đai 2013 điều 57 thì được phép chuyển nhượng nếu được cơ quan nhà nước cho phép. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 như sau:

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: … c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất. e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;…”

Do vậy, đất rừng sản xuất nói riêng hay đất rừng nói chung đều có thể được chuyển mục đích sử dụng sang đất ở nếu được sự chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đất rừng sản xuất có được chuyển nhượng không

Đất rừng sản xuất hiện nay theo quy định của pháp luật được phép chuyển nhượng hay còn gọi là mua bán đất rừng nếu đáp ứng đủ các quy định chuyển nhượng đất rừng sản xuất.

Điều kiện chuyển nhượng đất rừng sản xuất

Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất phải nằm trong giới hạn hạn mức chuyển nhượng tối đa 300ha.

Điều kiện đầy đủ về luật sở hữu đất rừng hợp pháp:

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do địa phương cấp đúng quyền hạn

Đất rừng sản xuất không có tranh chấp; thế chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Đất rừng sản xuất còn thời hạn sử dụng

Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng như:

0 Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật

Nếu đảm bảo các điều kiện trên thì đất rừng sản xuất đó được phép mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng nhưng phải thực hiện đầy đủ các khoản thuế phí khi chuyển nhượng QSDĐ bao gồm:

Bên chuyển nhượng: 2% thuế thu nhập cá nhân

Bên nhận chuyển nhượng 0,5% lệ phí trước bạ, 0,15% phí thẩm định sổ theo giá trị hợp đồng mua bán đất của 2 bên.

Luật giao, chuyển mục đích sử dụng, chuyển nhượng đất rừng phòng hộ

Quy định về đất rừng phòng hộ

Đất rừng phòng hộ là loại đất có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ, giảm tác động của thiên tai bão lũ, sạt lở đất, nguồn nước, bảo vệ môi trường thì còn có giá trị về mặt sản xuất phát triển kinh tế.

Chính vì vậy chính sách quy định về quản lý đất rừng phòng hồ không chỉ là bảo vệ mà còn cho phép cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khai thác có điều kiện hay chuyển nhượng với chế tài đặc thù bao gồm các quy định chính như sau:

Nhà nước giao đất rừng phòng hộ đầu nguồn cho tổ chức quản lý rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và đơn vị được giao đất phải tổ chức quản lý rừng phòng hộ cho các hộ gia đình cá nhân nhằm bảo vệ và phát triển rừng.

Nếu rừng phòng hộ chưa có tổ chức quản lý và quy hoạch trồng rừng thì được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại chỗ có nhu cầu và khả năng để bảo vệ và phát triển rừng sử dụng.

Cho thuê đất rừng phòng hộ cho tổ chức kinh tế kết hợp phát triển rừng với kinh doanh cảnh quan, sinh thái môi trường dưới tán rừng sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương.

Quy định về chuyển đổi đất rừng phòng hộ

Về quy định chuyển đổi đất rừng phòng hộ theo pháp luật hiện hành là được phép nếu chủ sở hữu đất rừng đảm bảo các điều kiện pháp lý theo quy định tại điều 57 Luật Đất Đai 2013 và được cơ quan nhà nước cho phép. Việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ sang mục đích sử dụng đất khác hiện tương tự như quy định chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sản xuất đã đề cập ở trên.

Đất rừng phòng hộ có được chuyển nhượng không?

Chuyển nhượng đất rừng phòng hộ có được không là câu hỏi của rất nhiều người đang muốn mua đất rừng hay người muốn bán đất, tặng cho, nhận thừa kế… đối với loại đất rừng phòng hộ.

Theo quy định chuyển nhượng đất rừng phòng hộ là hợp pháp nhưng sẽ bị hạn chế nhất định đối với hoạt động chuyển nhượng dù là mua bán đất rừng hay tặng cho ngoài đảm bảo các điều kiện chuyển nhượng như quy định với đất rừng sản xuất.

Điều kiện để chuyển nhượng đất rừng phòng hộ hợp pháp đó là: Khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013: “hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó”.

Do đó, cá nhân, hộ gia đình chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất rừng phòng hộ cho những hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực có rừng phòng hộ.

Quy định về đất rừng đặc dụng

Quy định về thẩm quyền và người được giao, cho thuê khoán rừng đặc dụng theo quy định tại điều 137 Luật đất đai 2013 như sau:

“1. Nhà nước giao đất rừng đặc dụng cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng để quản lý, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 2. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt cho hộ gia đình, cá nhân chưa có điều kiện chuyển ra khỏi khu vực đó để bảo vệ rừng. 3. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán đất rừng đặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống ổn định tại khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng. 4. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất vùng đệm của rừng đặc dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp hoặc kết hợp quốc phòng, an ninh theo quy hoạch phát triển rừng của vùng đệm và được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái – môi trường dưới tán rừng.”

Chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng

Tương tự như loại đất rừng sản xuất và phòng hồ thì đất rừng đặc dụng cũng được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013: “Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

Từ mục đích sử dụng đất nông nghiệp có thể được chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp là đất ở. Bởi vậy mọi quy định và thủ tục, các khoản phí lệ phí đều tương tự như quy định chuyển mục đích sử dụng đất sản xuất nó riêng và đất đai nói chung.

Quy định chuyển nhượng đất rừng đặc dụng

Quy định về chuyển nhượng rừng đặc dụng tương tự như rừng phòng hồ đó là hạn chế về đối tượng nhận chuyển nhượng ngoài các quy định về hạn mức chuyển nhượng đất rừng cũng như đất chuyển nhượng phải còn thời gian sử dụng tính từ thời điểm được giao đất và có giấy tờ pháp lý đầy đủ, chứng minh tính hợp pháp như đã nêu ở phần chuyển nhượng đất rừng sản xuất.

Nếu bạn muốn nhận hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng đặc dụng thì có thể tham khảo các quy định đối với 2 loại đất rừng trên.

Kinh nghiệm mua đất rừng giá rẻ an toàn pháp lý

Lưu ý khi mua đất rừng giá rẻ

Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho người dân và cho phép người hộ gia đình, cá nhân… có thể được phép mua bán chuyển nhượng nhưng sẽ có những giới hạn đối với từng loại đất. Vì vậy khi mua đất rừng cần lưu ý đến điều kiện được chuyển nhượng bao gồm:

Người chuyển nhượng có quyền sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng hợp pháp.

Người nhận chuyển nhượng đất rừng phải đảm nhận diện tích chuyển nhượng trong hạn mức không quá 300 ha theo quy định.

Đất rừng chuyển nhượng sẽ phải còn thời hạn: Bởi nếu mua đất rừng giá rẻ hãy nhớ kiểm tra thời hạn sử dụng đất rừng 50 năm. Bởi chính sách về thời hạn giao đất rừng không quá 50 năm.Vì vậy, nếu có nhu cầu mua bán đất rừng 50 năm thì thời điểm sử dụng sẽ được tính từ thời điểm được giao đất chứ không tính từ thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng của cá nhân, hộ gia đình.

Nếu dự định mua đất rừng xây dựng nhà thì phải xem xét về khả năng chuyển đổi quyền sử dụng đất rừng sang đất ở làm xây nhà hợp pháp.

Nếu nhận chuyển nhượng đất rừng phòng hộ và đặc dụng thì người nhận chuyển nhượng phải sinh sống trong khu vực có đất rừng chuyển nhượng.

Ngoài các quy chế về giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển nhượng mua bán đất rừng thì còn có các quy định về thu hồi đất rừng trong đó có xác định rõ đất rừng bị thu hồi khi nào, chính sách bồi thường, đền bù khi thu hồi đất rừng không sổ đỏ, có sổ đỏ…

Nếu bạn quan tâm đến chi tiết về thu hồi đất rừng phòng hộ, sản xuất, đặc dụng hãy tìm hiểu tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP về quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Bình Dương Như Thế Nào? / 2023

Thủ tục mua bán nhà đất Bình Dương, hợp đồng mua bán nhà đất, thủ tục mua bán nhà đất nói chung nhà đất Bình Dương nói riêng, luật mua bán nhà đất, luật kinh doanh bất động sản đang ngày càng hoàn thiện theo hướng phát triển bền vững, ổn định. Điều này giúp cho người dân dễ dàng hơn trong việc thực hiện các giao dịch mua bán nhà đất.

Thủ tục mua bán nhà đất Bình Dương – Luật mua bán nhà đất Bình Dương hiện nay dễ dàng thực hiện hơn trước kia rất nhiều

Ở Bình Dương Trung tâm hành chính tập trung một cửa và chỉ có duy nhất tỉnh này làm được điều đó. Việc Becamex IDC đầu tư 1400 tỷ đồng xây dựng trung tâm hành chính khang trang lộng lẫy, nói lên tầm nhìn về phát triển của tỉnh. Ai tới Bình Dương liên hệ giao dịch giấy tờ đều cảm thấy được đón tiếp nồng hậu, nhiệt tình và vô cùng thân thiện, không hành sách, không làm khó làm dễ, không bày vẽ vòi tiền…

Chi tiết thủ tục mua bán nhà đất Bình Dương

Thật ra luật về thủ tục mua bán nhà đất bất kỳ đâu cũng cần thực tiện đầy đủ các thủ tục cần thiết, nhiều người cảm thấy rất phức tạp và mất quá nhiều thời gian. Tuy nhiên sau đây là quy trình thực hiện, nếu nắm được anh chị sẽ thấy đơn giản và dễ thực hiện hơn rất nhiều

Giai đoạn đặt cọc: Yêu cầu khi đặt cọc phải có hợp đồng đặt cọc cụ thể, trong đó quy định rõ số tiền cọc, hình thức, thỏa thuận về những thủ tục chung trong quá trình mua bán đất. Khi tiến hành đặt cọc, bên mua nhà đất sẽ tiến hành giao khoảng 10% đến 15% tổng giá trị tài sản và ký kết rõ ràng sau khi nhận tiền (ít nhất 3 bên).

Giai đoạn chuẩn bị các hợp đồng mua bán: Bao gồm giấy tờ sau:

Bên bán: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy xác nhận tình trạng bất động sản, trích lục bản vẽ, CMND và hộ khẩu gốc (nếu đã kết hôn thì của cả vợ và chồng), Giấy xác nhận độc thân (giấy đăng ký kết hôn).

Bên mua: CMND và hộ khẩu gốc, tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Giai đoạn nộp thuế và cấp sổ đỏ mới: Tùy theo điều kiện được thỏa thuận từ trước mà nộp thuế do bên nào chịu hoặc thuế bên ai người nấy chịu. Đối với người mua là thuế trước bạ, người bán là thuế thu nhập cá nhân.

Các giấy tờ cần chuẩn bị gồm: 2 bản hợp đồng mua bán, Sổ đỏ gốc kèm 1 bản photo, 2 trích lục bản vẽ, 2 bộ hồ sơ thuế. Tất cả hồ sơ này nộp tại phòng tài nguyên. Anh/chị sẽ được nhận giấy hẹn từ 17 – 30 ngày, lưu ý anh/ chị không đóng thuế trực tiếp mà phải ra ngân hàng.

Ngoài ra, còn rất nhiều vấn đề xoay quanh luật đất đai và luật nhà ở, thủ tục mua bán nhà đất cần quan tâm đến khi sở hữu tài sản này.

Luật Đất Đai là văn bản pháp luật được nghĩ đến đầu tiên khi cần giải quyết các vấn đề về đất đai. Luật Đất đai hiện tại được sử dụng là luật đất đai 2013, được ban hành ngày 29/11/2013 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, bao gồm 14 chương và 212 điều.

Những lưu ý khi làm thủ tục mua bán nhà đất Bình Dương để không ân hận về sau

1. Xác định 9 tiêu chí sau trước khi đi mua nhà, làm thủ tục mua bán nhà đất Bình Dương

2. Kinh nghiệm tìm nhà tại Bình Dương

Sau khi đã xác định được: mục đích, vị trí, mức tài chính….giờ mới bắt đầu đi tìm nhà. Các thủ tục pháp lý nhà đất Bình Dương ở mỗi khu vực sẽ khác nhau vì vậy cần phải có kiến thức cơ bản để mua được nhà như ý. Ví dụ tại trung tâm Thuận An quỹ đất tại đây ngày càng ít, chính sách quy hoạch ở những khu vực trung tâm như Hiệp Thành, Chánh Nghĩa , Phú Hòa, Phú Lợi… lại rất dày đặc. Nến cần cẩn thận để tránh rủi ro. Các cách để tìm nhà hiệu quả:

Cách thứ nhất: Hỏi người thân bạn bè, đồng nghiệp. Dựa vào mối quan hệ và sự hiểu biết họ sẽ cho ta những gợi ý cũng như những lời khuyên thích hợp.

Cách thứ 2: Tìm kiếm thông tin trên Internet, tự nghiên cứu, chọn lọc. Ở cách này chúng ta có thể tương tác với nhân viên môi giới bất động sản tại các khu vực muốn mua nhà đất để có thể nắm thêm thông tin và tiết kiệm thời gian. Phí môi giới thường do bên bán chi trả nên người mua có thể yên tâm trong vấn đề chi phí hoa hồng.

Cách thứ 3: Tìm kiếm đến các công ty môi giới uy tín thuộc khu vực cần mua để nhờ sự hỗ trợ. Cách làm này giúp tiết kiêm nhiều thời gian và công sức, hiệu quả có thể sẽ tốt hơn mong đợi.

3. Xu hướng chọn mua bán nhà đất Bình Dương

Với quỹ đất ngày càng thu hẹp, việc mua nhà phố lẻ của người dân trở nên khó khăn hơn, nếu có nhà phố lẻ cũng do các nhà đầu tư mua đất để xây nhà bán lại. Đối với loại nhà phố này chúng ta cần bỏ thời gian để so sánh giá vì giá bán thường sẽ cao và không nhất quán. Vì vậy việc chọn mua nhà phố dự án được nhiều khách hàng lựa chọn.

Bên cạnh đó, với tốc độ phát triển nhanh thì loại hình căn hộ thuộc các chung cư cao cấp cũng dần hình thành và có sức hút ở thị trường BĐS Bình Dương khi người dân bắt đầu tiếp nhận loại hình này.

3.1. Đối với dự án nhà phố

Xu hướng tất yếu tại đô thị phát triển là những khu đô thị phức hợp với đầy đủ tiện ích nội khu đáp ứng nhu cầu tại chỗ của cư dân tức là phải nâng cao được chất lượng cuộc sống, đây cũng chính là xu hướng mua và đầu tư nhà hiện nay tại Bình Dương.

Tại các dự án số lượng nhà phố (nhà phố liền kề) bán ra rất nhiều, nên việc định giá trước khi tung ra thị trường là điều tất yếu chủ đầu tư phải làm. Tất nhiên là đa số sẽ có tường riêng móng riêng.

Giá mua nhà phố Bình Dương tại các dự án thường sẽ thấp hơn hoặc bằng so với thị trường chứ không cao hơn. Nên việc xem xét về giá khi mua nhà phố dự án sẽ ít tốn thời gian hơn nhà phố lẻ.

Các yếu tố quan tâm hàng đầu của nhà phố dự án là: thiết kế nhà, hệ thống an ninh, tiện ích nội khu (bể bơi, khu vui chơi giải trí, trung tâm thương mại, trường học…, ), mật độ xây dựng, không gian xanh…

Đối với phân khúc căn hộ thường xuất hiện nhiều nhất ở các khu vực đông dân, nơi có nhiều tiện ích công cộng, hạ tầng giao thông hoàn thiện, an ninh tuyệt đối,…Cũng có một số dự án nằm khu vực xa trung tâm thành phố, rất thích hợp với những nhóm khách thích một cuộc sống yên tĩnh, không ồn ào.

Điển hình như các căn hộ Bình Dương, tập trung chủ yếu ở các khu vực Tp.Thủ Dầu Một, Tx.Thuận An, Dĩ An. Đây là 3 khu vực trọng điểm của tỉnh với tốc độ phát triển cao, thu hút rất nhiều nhà đầu tư, nhiều KCN thuận tiện cho việc đi làm của khách hàng. Ngoài ra, Bến Cát và Tân Uyên, gần đây đã tạo ra được tiếng vang với các dự án căn hộ cao cấp. Đây sẽ là 2 khu vực có sự chuyển mình trong tương lai.

Hiện mức giá các dự án căn hộ tại Bình Dương mở bán dao động từ 18 – 30 triệu/m2, căn hộ cao cấp thuộc trung tâm có giá từ 30 – 35 triệu/m2 đây là mức giá tốt, vừa thích hợp mua để ở và thích hợp mua để đầu tư sinh lời.

4. Thủ tục mua bán nhà bán nhà đất Bình Dương phải nộp những loại thuế nào?

Theo luật mua bán nhà đất có tất cả 3 loại thuế . Đó là: thuế TNCN, thuế TNDN và chi phí trước bạ

4.1. Thuế thu nhập cá nhân

– Người có nghĩa vụ nộp thuế: người có thu nhập (người bán) theo quy định của pháp luật sẽ là người phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, còn tùy thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên nên có thể bên mua sẽ là người nộp thuế.

– Mức thuế phải đóng:

Thuế TNCN phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng

Lưu ý: Về giá chuyển nhượng

-Đối với giá chuyển nhượng (giá mua bán) dùng để tính thuế thu nhập cá nhân sẽ là giá mà các bên thỏa thuận, giá này được ghi trong HĐ chuyển nhượng.

– Còn trường hợp giá chuyển nhượng không được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ghi trong hợp đồng thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá này để tính thuế sẽ lấy giá do UBND cấp tỉnh quy định.

– Hồ sơ kê khai thuế TNCN: làm thủ tục mua bán nhà đất Bình Dương

✔️ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 03/BĐS-TNCN;

✔️ Hợp đồng chuyển nhượng nhà, đất

✔️ Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân)

* Các trường hợp được miễn thuế TNCN:

trường hợp miễn thuế TNCN

✔️ Bản chụp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó

– Địa điểm nộp thuế: Thủ tục mua bán nhà đất Bình Dương

Các khách hàng nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng nhà đất tại bộ phận cửa liên thông hoặc Chi cục Thuế nơi có nhà đất chuyển nhượng

Trường hợp tại địa phương đó chưa có cửa liên thông thì anh chị sẽ nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng nhà, đất chuyển nhượng

Đối với các dự án nhà ở hình thành trong tương lai thì sẽ nộp tại Chi cục Thuế địa phương hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu

– Thời gian nộp hồ sơ và tiền thuế:

Thời hạn nộp hồ sơ: nếu trong hợp động không có thỏa thuận bên mua sẽ là người nộp thuế thay cho bên bán, thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Ngược lại, nếu như theo thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thì chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Trường hợp mua dự án hình thành trong tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế

Thời hạn nộp tiền thuế: là thời hạn ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Khi nộp hồ sơ thì cơ quan thuế sẽ tính và đưa thông báo số thuế phải nộp.

4.2. Lệ phí trước bạ

– Người nộp lệ phí: tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. (Theo quy định tại Theo Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP)

Như vậy, khi làm thủ tục sang tên Sổ Đỏ thì bên mua phải đăng ký biến động đất đai trong thời hạn 30 ngày và người mua phải nộp lệ phí trước bạ. Tuy theo quy định là như vậy, pháp luật không cấm việc phía bên người bán cho tiền để người mua nộp lệ phí trước bạ.

– Mức nộp lệ phí trước bạ:

* Với việc nộp thuế khi mua bán đất:

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Diện tích x Giá 01m2 từ Bảng giá đất * Với nhà ở:

Lệ phí trước bạ = 0.5% x (Diện tích x Giá 01m2 x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại) Công thức đã có sẳn, chúng tôi sẽ diễn giải cho anh chị hiểu rõ hơn

– Diện tích: là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

– Giá 01m2 : là giá thực tế xây dựng “mới” 01m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà Giá này do UBND cấp tỉnh ban hành;

– Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại: là tỷ lệ do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

Tuy quy định khá phức tạp về cách tính lệ phí trước bạ nhưng anh chị chỉ cần nộp theo Thông báo của cơ quan Nhà nước là được.

– Hồ sơ cần chuẩn bị khi khai lệ phí trước bạ:

✔️ Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 Nghị định 140/2016/NĐ-CP

✔️ Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định pháp luật.

✔️ Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính.

✔️ Bản sao hợp đồng chuyển nhượng.

– Nơi nộp hồ sơ lệ phí trước bạ:

Với bộ hồ sơ khai lệ phí trước bạ anh chị nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Thời hạn nộp lệ phí:

Khi hoàn tất thủ tục hồ sơ lệ phí trước bạ, anh chị sẽ nộp lệ phí này vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của Cơ quan Thuế.

4.3. Các loại phí khác

Ngoài 2 loại phí trên, anh chị còn phải chịu các khoản phí khác như – Lệ phí địa chính: không quá 15.000 đồng;

– Lệ phí thẩm định: 0,15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu là 100.000 đồng và tối đa là 5.000.000 đồng).

5. Một số mẫu hợp đồng mua bán nhà đất hiện hành nhất hiện nay.Thủ tục mua bán nhà đất Bình Dương Hiện nay, có rất nhiều mẫu hợp đồng mua bán nhà đất. Tuy nhiên, chúng tôi đã chọn lọc ra những mẫu căn bản nhất phổ biến nhất trong năm 2019, bao gồm:

✔️ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở

✔️ Hợp đồng đặt cọc để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

✔️ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở

✔️ Hợp đồng thuê nhà

✔️ Giấy giao nhận tiền đặt cọc mua bán nhà đất

Tải các mẫu hợp đồng ngay bên dưới:

Anh chị đang gặp khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề về thủ tục mua bán nhà đất Bình Dương cũng như tìm mua nhà đất Bình Dương để ở và đầu tư sinh lời. Liên hệ: 0906.600.895

CẢM ƠN QUÝ KHÁCH ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI – MỌI THÔNG TIN MUA BÁN NHÀ ĐẤT BÌNH DƯƠNG VUI LÒNG LIÊN HỆ

PHÒNG KINH DOANH: 0906.600.859

CHÚC QUÝ KHÁCH SỨC KHỎE $ THÀNH CÔNG, TRÂN TRỌNG!

Một số từ khóa khách hàng hay tìm kiếm: nhà đất Bình Dương, mua nhà đất bình dương, Tư vấn pháp lý, Pháp lý BĐS, mua nhà để ở, mua nhà cho thuê, kinh nghiệm mua nhà, giấy tờ mua đất, hồ sơ pháp lý, nhà phố thủ dầu một, thủ tục mua bán nhà đất, thủ tục mua bán nhà, luật mua bán nhà đất, thủ tục mua bán đất, hợp đồng mua bán nhà đất, luật kinh doanh bất động sản, thủ tục sang tên mua bán nhà đất, thủ tục mua bán đất nền, thủ tục đóng thuế mua bán nhà, thủ tục ký hợp đồng mua bán đất, thủ tục mua nhà đất tại hà nội, thủ tục mua bán đất qua công chứng, cách mua bán nhà đất, thủ tục mua chung đất,, nhà đất bình dương chợ tốt, nhà đất thuận an bình dương, nhà đất dĩ an bình dương, bán nhà bình dương 2019, mua nha thuan an binh duong, nha dat binh duong thu dau mot, bán nhà cấp 4 thuận an bình dương, giá đất bình dương 2019, luật mua bán nhà đất 2019, luật mua bán đất đai 2019, thủ tục mua bán nhà đất 2019, thủ tục mua bán nhà đất có sổ hồng, luật nhà đất 2019, thủ tục mua bán đất có sổ đỏ, giấy tờ mua bán đất viết tay, luật đất đai mới nhất, luật kinh doanh bất sản 2018, luat kinh doanh bat dong san 2018, luat kinh doanh bat dong san 2018 pdf, luật kinh doanh bất sản 2019, thông tư hướng dẫn luật kinh doanh bđs 2014, luật kinh doanh bất sản 2017, luat bat dong san 2019, luat bat dong san 2018, hợp đồng mua bán nhà đất 2019, mẫu hợp đồng mua bán nhà đất 2019, mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ, hợp đồng mua bán nhà đất công chứng, tải mẫu hợp đồng mua bán nhà đất, tải mẫu hợp đồng mua bán đất, tải mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay, hợp đồng mua bán nhà đất pdf, hợp đồng mua bán nhà đất, thủ tục mua bán nhà đất, nhà đất bình dương, luật mua bán nhà đất, luật kinh doanh bất động sản,

Bài hài lòng bài viết này chứ?