Top 21 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Lâm Nghiệp / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Tất Tần Tật Về Chuyển Nhượng Đất Lâm Nghiệp / 2023

Chuyển nhượng đất lâm nghiệp buộc phải có đăng ký đầu đủ, nếu không sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Theo cách phân loại đất tại Điều 10, Luật Đất đai 2013, Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất làm muối

Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

Trong đó, đất lâm nghiệp là một loại đất nằm trong nhóm đất nông nghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất rừng trồng, đất khoanh nuôi tu bổ tái sinh phục hồi rừng, nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về rừng.

Phần lớn đất lâm nghiệp là các rừng phòng hộ và rừng đặc dụng đều ở nơi xung yếu, có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng, là nơi lưu giữ nguồn gen động thực vật rừng quý hiếm gắn với nhiều di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh. Nên việc khai thác, sử dụng chỉ nằm trong các mục đích được nhà nước cho phép.

Điều kiện chuyển nhượng đất lâm nghiệp

Đất lâm nghiệp thuộc nhóm đất được nhà nước cho phép chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng quyền sử dụng đất.

Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất.

Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Thuộc nhóm đất nông nghiệp nên về cơ bản, thủ tục và hồ sơ chuyển nhượng đất lâm nghiệp sẽ gần tương tự với chuyển nhượng đất nông nghiệp.

Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu)

Dự thảo hợp đồng (nếu có)

Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng

Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ hoàn chỉnh sẽ được nộp tại Văn phòng đất đai hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển tiếp xử lý, nếu không hợp lệ sẽ được thông báo bổ sung hoặc từ chối xử lý.

– Trình tự, thủ tục chuyển nhượng đất lâm nghiệp

Bước 1: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và tiến hành theo quy trình nếu đã đầy đủ

Bước 2: Cơ quan thế sẽ gửi thông báo cho người làm hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bước 4: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

Bước 5: Nhận kết quả

– Thuế thu nhập cá nhân từ nhà đất:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x (Giá chuyển nhượng)

Các trường hợp được miễn thuế theo Điều 4, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2014:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.”

– Lệ phí trước bạ:

Lệ phí trước bạ = (Diện tích đất) x (Giá đất) x 0,5

– Lệ phí công chứng

– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng;

– Lệ phí thẩm định: 0,15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu 100.000 đồng và tối đa 5.000.000 đồng).

Mức phạt đối với chuyển nhượng đất lâm nghiệp không đăng ký

Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai sẽ bị xử phát như sau:

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.

Đánh giá của bạn

Thủ Tục, Điều Kiện Doanh Nghiệp Nhận Chuyển Nhượng Đất Nông Nghiệp? / 2023

Tôi được biết trong Điểm d, khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT BTNMT, trong thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quy định điều kiện để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấy nông nghiệp là cần có “d) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

Xin hỏi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở đây là cơ quan nào? Và làm sao để có được văn bản này?

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức An trả lời:

Căn cứ Điều 193 Luật Đất đai 2013 quy định về Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

“Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

2. Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

3. Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật này”.

Ngoài ra, Điểm c Khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (đã được sửa đổi tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017) thì hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, một trong những điều kiện để doanh nghiệp nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp thực hiện dự án đầu tư là có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 32 Luật đầu tư 2014 thì các dự án thuộc diện đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh bao gồm:

– Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

Theo quy định trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra văn bản chấp thuận để thực hiện dự án đầu tư ở đây là UBND cấp Tỉnh.

Điều 33 Luật Đầu tư 2014 về Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:

Hồ sơ dự án đầu tư:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 67/2014/QH13 gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Trình tự thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt nếu hồ sơ hợp lệ hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2022 / 2023

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là một trong những việc rất quan trọng khi bạn mua bán, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất nông nghiệp. Việc này sẽ giúp bạn tránh được một số rắc rối, bất cập trong quá trình sử dụng đất. Nhưng không phải ai cũng nắm rõ được thủ tục này.

I. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp là loại đất Nhà nước giao cho người dân, với mục đích sản xuất nông nghiệp như chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng,…

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp đóng vai trò là tư liệu sản xuất, là tài liệu lao động, là đối tượng lao động không thể thay thế của ngành nông, lâm nghiệp.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là hành động mà người dân thường gọi để chỉ việc đăng ký biến động đất đai khi mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đất đai.

Theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai hiện hành, điều kiện thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

Có Giấy chứng nhận

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất

Theo Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định, những đối tượng không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

Đối tượng không được nhận quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013

Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp từ cá nhân, hộ gia đình

Cá nhân, hộ gia đình không trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Cá nhân, hộ gia đình không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì không được nhận chuyển nhượng, tặng cho đất trong khu vực đó

Theo Điều 130 Luật đất đai 2013, hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:

Đất trồng cây hàng năm:

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long: < 30ha

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại: < 20ha

Đất trồng cây lâu năm:

Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: < 100ha

Các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: < 300ha

Đất rừng sản xuất là rừng trồng:

Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: < 150ha

Các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: < 300ha

Hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

II. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm những bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Hồ sơ bao gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai

Hợp đồng, văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp (bản chính)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận nhận góp vốn, chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư

Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất (bản chính)

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất (nếu có)

CMND/CCCD, sổ hộ khẩu

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Nếu chỉ chuyển nhượng một phần quyền sử dụng của mảnh đất thì yêu cầu Phòng Tài nguyên và Môi trường đo đạc mảnh đất cần chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường xử lý hồ sơ:

Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: giải quyết hồ sơ

Hồ sơ thiếu, không hợp lệ: thông báo, yêu cầu cá nhân, hộ gia đình hoàn thiện hồ sơ trong vòng 3 ngày

Khi hồ sơ đầy đủ, Phòng Tài nguyên và Môi trường giải quyết hồ sơ:

Xác minh thực địa

Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

Thời hạn thực hiện thủ tục là:

Từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ: < 10 ngày

Tách thửa đất: < 20 ngày

Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai tại các phường thuộc quận, thị xã: 28,000đ/lần

Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai tại các khu vực khác: 14,000đ/lần

Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Trong Khu Công Nghiệp / 2023

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là Người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.Hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

– Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

– Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng đối với trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Theo điểm b Khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: “Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày”. Như vậy, thời gian thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày.

Để biết thêm thông tin về nhà xưởng trên hoặc nhà xưởng cho thuê khác, nhà xưởng bán, đất nền, đất mẫu, đất SKC, pháp lý thủ tục nhà đất, thành lập doanh nghiệp… vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐỊA ỐC CAO PHÁT Trao niềm tin – Nhận thịnh vượng Địa chỉ :1286 Nguyễn Chí Thanh, P. Hiệp An, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương Điện thoại : 091 771 97 89 Hotline : 091 771 97 89 (Mr Trí) Email : diaoccaophat@gmail.com Website : chúng tôi diaoccaophat.com Chúng tôi cam kết tư vấn nhiệt tình, hoàn toàn miễn phí với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm