Top 18 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Hộ Gia Đình / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình / 2023

Câu hỏi: Chào Luật sư, Nhà tôi có 1 mảnh đất là đất ở được cấp cho hộ gia đình. Chồng tôi mất đã 2 năm, hiện nay tôi muốn bán mảnh đất này thì bên địa chính xã yêu cầu phải có sự đồng ý của con trong nhà nữa, hiện con thứ 3 tôi ở xa, không thể về được thì nếu con tôi đã đồng ý việc tôi bán mảnh đất đó thì tôi phải làm như thế nào ạ?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Căn cứ pháp lý:

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Theo khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình sử dụng đất là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp của bạn, mảnh đất mà bạn muốn chuyển nhượng là đất của hộ gia đình sử dụng, vì vậy căn cứ vào khoản 2 điều 212 BLDS 2015 quy định như sau:

” Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Vì bạn không nêu rõ, thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong sổ hộ khẩu có những ai, có đầy đủ 3 người con hay không. Nếu đầy đủ 3 người con thì cần có văn bản thỏa thuận đồng ý của tất cả các thành viên hộ gia đình.

Trường hợp bạn có con ở xa không thực hiện xác nhận đồng ý được thì con của bạn phải thực hiện thủ tục ủy quyền tại văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng việc ủy quyền phải được sự đồng ý của bên nhận ủy quyền.

Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184

2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Hộ gia đình

Theo quy định pháp luật đất đai thì thủ tục khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hộ gia đình bao gồm:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (công chứng hoặc chứng thực)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Văn bản thỏa thuận đồng ý của tất cả các thành viên trong hộ gia đình (công chứng hoặc chứng thực)

Các giấy tờ về nhân thân như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Giấy đăng ký kết hôn, bản án ly hôn, giấy chứng tử…)

Sau khi chuẩn bị các giấy tờ như đã nêu ở trên thì bạn nộp cho văn phòng đăng ký đất đai cấp quận/huyện nơi có đất hoặc tại Ban địa chính của xã/phường

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, thẩm định hồ sơ của gia đình bạn và chuyển hồ sơ sang cho cơ quan thuế để tính nghĩa vụ thuế cho gia đình bạn. Thực hiện nghĩa vụ thuế theo thông báo thuế và bạn quay trở lại nộp biên lai thuế cho cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ của gia đình bạn để được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đưa giấy hẹn trả hồ sơ cho gia đình bạn.

Trong khoảng thời gian là 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ gia đình bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Đứng Tên Hộ Gia Đình / 2023

Đất đứng tên hộ gia đình được hiểu là việc ghi nhận những thành viên trong gia đình trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Khi thực hiện các quyền chuyển giao, chuyển nhượng, tặng cho, để lại thừa kế,… đều được xác định là đồng chủ sở hữu, có quyền và lợi ích tương đương nhau.

Quy định pháp luật về sở hữu tài sản chung của hộ gia đình

Việc sở hữu tài sản chung của các thành viên hộ gia đình được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo quyền và lợi ích thỏa đáng cho họ tránh xảy ra tranh chấp trong gia đình. Căn cứ tại (Điều 102 và Điều 212 Bộ luật dân sự 2015), tài sản chung của hộ gia đình được quy định như sau:

Tài sản chung của hộ gia đình gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định.

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung được thực hiện theo phương thức thỏa thuận.Nếu là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Khi thực hiện việc chuyển nhượng đất phải có sự đồng ý của những ai?

Việc xác định ai là người thuộc quyền sở hữu chung trên được căn cứ vào sổ hộ khẩu. Theo đó những người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm mảnh đất được cấp giấy và vợ hoặc chồng của những người đó (đã đăng ký kết hôn) đều có quyền sử dụng đối với mảnh đất và đều có quyền chuyển nhượng.

Ngoài ra người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục mua bán đất đứng tên hộ gia đình

Thành phần hồ sơ

Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu) ;

Hợp đồng mua bán (chuyển nhượng quyền sử dụng đất);

Văn bản xác nhận/cam kết đồng ý của các thành viên còn lại;

Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;

Tờ khai lệ phí trước bạ;

Thủ tục được thực hiện như sau:

Ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Đăng ký biến động đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường ( Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; chỉnh lý giấy chứng nhận hoặc thực hiện cấp giấy chứng nhận mới.)

Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi người nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sở hữu.

Việc thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đứng tên hộ gia đình đòi hỏi có sự đồng thuận của các thành viên trong gia đình để tránh xảy ra tranh chấp kéo dài.

Thủ Tục Khởi Kiện Chia Tài Sản Chung Là Nhà Đất Của Hộ Gia Đình / 2023

2. Nhà đất đứng tên hộ gia đình được xác định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1, Điều 5 của Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTNMT tại trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:

Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình.

Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

Dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức THỎA THUẬN.

Trường hợp định đoạt tài sản là “bất động sản”, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Hơn nữa, hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư (khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

4. Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý giải quyết?

Tranh chấp nhà đất thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án (khoản 9 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Tòa án nơi có nhà đất đang tranh chấp (điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

Khi tiến hành KHỞI KIỆN cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;

Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung là nhà đất

6. Trình tự, thủ tục khởi kiện

Nộp đơn khởi kiện kèm theo các TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết thông qua phương thức nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán tiến hành xem xét đơn khởi kiện và ra một trong số các quyết định như yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; thụ lý vụ án; chuyển đơn khởi kiện cho Tòa có thẩm quyền; trả lại đơn khởi kiện và nêu rõ lý do.

Sau khi vụ án được thụ lý, Tòa án phải tiến hành quá trình chuẩn bị xét xử trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn không quá 02 tháng.

Thông qua việc nghiên cứu hồ sơ, tài liệu chứng cứ mà các bên đương sự cung cấp hoặc do tự mình thu thập, Thẩm phán sẽ mở phiên tòa sơ thẩm theo thủ tục luật định.

Trường hợp không đồng ý với bản án, quyết định của Tòa án, đương sự có thể kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ / 2023

Rất nhiều người hiện nay có nhu cầu nhận chuyển nhượng đất để sử dụng nhưng chủ đất chưa được cấp “Sổ đỏ” (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Vậy họ có được nhận chuyển nhượng đất này không? Thủ tục nhận chuyển nhượng như thế nào?

Pháp luật hiện hành không quy định về việc cấm chuyển nhượng hay nhận chuyển nhượng đất chưa có “sổ đỏ”, do đó chủ sử dụng có thể tự do giao dịch chuyển nhượng cho người có nhu cầu (trừ trường hợp cấm chuyển nhượng và cấm nhận chuyển nhượng). Tuy nhiên thủ tục chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng sẽ phức tạp hơn so với chuyển nhượng đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, có hai cách để thực hiện thủ tục này, cụ thể:

Cách 1: Chủ sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng đất làm hợp đồng chuyển nhượng và phải công chứng hợp đồng này. Sau khi thực hiện thực tục giao kết và công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nhận chuyển nhượng (chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận kết quả).

Theo cách này người nhận chuyển nhượng sẽ có được quyền sử dụng đất nhanh hơn, tuy nhiên rủi ro có thể gặp phải cũng sẽ rất lớn bởi các khó khăn khi xác minh nguồn gốc đất, đất đang tranh chấp, đất nông nghiệp, nhà đất đã có quyết định thu hồi, nhà đất xây trên đất lấn chiếm…

Cách 2: Yêu cầu chủ sử dụng thửa đất hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sau đó thực hiện chuyển nhượng lại.

Đây là một biện pháp giảm thiểu rủi ro hơn hẳn so với cách 1, tuy nhiên sẽ tốn thêm thời gian cho 02 lần hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần 1 cấp cho chủ sử dụng, sau khi chuyển nhượng lại người nhận chuyển nhượng sẽ phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một lần nữa).

Như vậy, tùy theo nhu cầu, mục đích để lựa chọn một trong hai cách thực hiện thủ tục chuyển nhượng. Tuy nhiên dù là lựa chọn hình thức nào thì điều bắt buộc phải làm là: xác minh tình trạng đất và Hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả 2 bên.

Văn phòng Hà Nội: Tầng 6, Khu văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội.

Số điện thoại: +84. 9789 38 505

Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 14, Tòa nhà văn phòng HM, số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Số điện thoại: +84. 977 305 787

Văn phòng Bắc Giang: Lô 12, liền kề 37, Khu đô thị phía nam thành phố Bắc Giang

Số điện thoại: +84. 8191 81 116

Văn phòng Hàn Quốc: 21-15, Dongnam-ro 9 gil, Songpa-gu, Seoul, Korea

Số điện thoại: 0904 537 525

Cam kết của Naci Law khi thực hiện các dịch vụ pháp lý cho khách hàng:

Luôn tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật Quốc tế.

Cập nhật, thông báo tiến độ theo giai đoạn cho khách hàng.

Luôn tìm các phương án để hạn chế tốt nhất các rủi ro và giải quyết tận cùng nếu có các rủi ro phát sinh.

Hoàn lại chi phí cho khách hàng nếu đã nỗ lực nhưng không thể hoàn thành được công việc.