Top 9 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đồng Sở Hữu Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đồng Sở Hữu.

Dear luật DƯƠNG GIA.! Tôi tên Thành có một thắc vấn đề đất đai chung nhà thờ nhờ đoàn luật tư vấn dùm Nhà có 5 anh chị em đã chia đất mỗi người một phần hiện chỉ còn một mảnh cho nhà thờ. Bây giờ muốn bán một phần để tu bổ cho nhà thờ mà 1 trong 5 anh em không đồng ý thì có bán được không. Nếu một trong 5 người bỏ tiền ra mua mà không cần cắt quyền sử dụng đất chỉ cho làm hàng rào để rào lại có được không. Nhờ đoàn luật tư vấn dùm tôi chân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập và đăng tải bởi Bộ phận tư vấn về pháp luật đất đai – Phòng trợ giúp pháp lý trực tuyến miễn phí của Công ty Luật TNHH Dương Gia.

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp chúng tôi xác định đối tượng tài sản: nhà thờ là thuộc sở hữu chung của 5 anh em bạn

Căn cứ theo quy định tại Điều 218 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Điều 218. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.

Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.

Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại”.

Chủ sở hữu tài sản có quyền định đoạt đối với phần tài sản thuộc tài sản đồng sở hữu của nhiều chủ sở hữu. Trường hợp muốn chuyển nhượng phần tài sản sở hữu chung thì phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên đồng sở hữu

Căn cứ Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

“1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.

2. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.”

Theo quy định trên, trường hợp có nhiều người cùng là đồng chủ sở hữu của quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được tất cả các đồng sở hữu ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.

Trong trường hợp này, tài sản mà bạn nhắc đến là nhà thờ thuộc đồng chủ sở hữu của 05 người. Do đó, để việc chuyển nhượng hợp pháp thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chữ ký của tất cả đồng chủ sở hữu hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký tên trong giao dịch. Do đó, việc mua bán chuyển nhượng chỉ được thực hiện hợp pháp nếu có sự đồng thuận của tất cả mọi người. Trong trường hợp có một người không đồng ý thì giao dịch mua bán này không thực hiện được. Nếu như có một trong năm người đồng sở hữu muốn mua lại toàn bộ phần đất này mà bốn người còn lại đồng ý thì các bạn hoàn toàn có thể thực hiện giao dịch này.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Hỏi – Phải làm những thủ tục gì để chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở?

Trả lời Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (Luật Đất đai), người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. – Đất không có tranh chấp. – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. – Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở – Ảnh 1 Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ gồm: Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu); Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

– Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

– Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thủ Tục Mua Bán Đất Sổ Chung, Đất Đồng Sở Hữu 2022

Do nhu cầu đầu tư bất động sản hoặc để ở, kinh doanh, … việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất luôn được các nhà đầu tư quan tâm.

Trên thực tế khi lựa chọn mua đất, chúng ta có thể gặp một số trường hợp như mảnh đất thuộc đồng sở hữu của hai hay nhiều cá nhân, tổ chức khác nhau. Vậy khi đó, thủ tục mua bán đất sổ chung sẽ giải quyết như thế nào? Thủ tục liệu có phức tạp hơn so với việc mảnh đất chỉ thuộc quyền sở hữu của một người.

Đất sổ chung, đất đồng sở hữu tức mảnh đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời mang tên của nhiều chủ sở hữu khác nhau, những cá nhân này sẽ có quyền cũng như nghĩa vụ ngang nhau về mặt pháp lý.

Theo Điều 98 Luật Đất đai năm 2013: “Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.”

Như vậy, khi thực hiện mua bán đất sổ chung, cần phải có sự đồng thuận của tất cả chủ sở hữu quyền sử dụng đất.

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất muốn thực hiện được thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Đất không có tranh chấp;

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Trong thời hạn sử dụng đất;

Có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả đồng sở hữu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Về cơ bản, việc mua bán đất đồng sở hữu vẫn được tiến hành theo các thủ tục mua bán đất thông thường, cụ thể như sau:

Bước 1: Lập, công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng công chứng nơi có đất.

Lưu ý: Đối với đất đồng sở hữu, việc mua bán đất phải có sự đồng ý và ký vào hợp đồng chuyển nhượng của tất cả chủ sở hữu.

Bước 2: Sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có bất động sản.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Chú ý về mức diện tích tối thiểu được phép tách thửa.

Hồ sơ bao gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu;

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng chứng thực;

Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp trước đó;

Xác nhận đất không có tranh chấp;

Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ chứng minh nhân thân có hiệu lực khác đối với tất cả đồng sở hữu;

Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy chứng nhận kết hôn đối với tất cả đồng sở hữu

Tờ khai lệ phí trước bạ

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có)

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất (nếu có)

Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có)

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Lưu ý: Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa.

Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Tư Vấn Thủ Tục, Hợp Đồng Đặt Cọc, Chuyển Nhượng, Mua Bán Nhà Đất

Mẫu giấy hợp đồng, đơn xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực ra chính là hợp đồng mua bán nhà. Việc nắm rõ thủ tục mua bán nhà đất sẽ giúp bạn chuẩn bị thất tốt giấy tờ, giảm được thời gian mua bán nhà, khiến quá trình diễn ra nhanh chóng hơn và tránh được những rủi ro.

1. Giấy tờ nhà đất bên bán cần có

Với dự án căn hộ chung cư

Bạn cần xem các giấy tờ sau từ người bán hoặc chủ đầu tư dự án:

Đặc biệt cần xem hợp đồng bảo lãnh, biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc cho thuê mua, bán nhà hình thành trong tương lai.

Với nhà ở riêng lẻ

Cần có giấy chứng nhận quyền sở hữu và tài sản gắn liền với đất.

Thủ tục, hợp đồng đặt cọc, chuyển nhượng quyền sử dụng nhà đất

2. Mẫu giấy đặt cọc tiền mua đất, bán nhà

Tải hợp đồng đặt cọc

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà được ký kết giữa bên mua và bên bán để bên mua đặt cọc tiền hoặc vật có giá trị cho bên bán nhằm chắc chắn bên mua sẽ mua nhà đất và bên bán sẽ không bán cho người khác trong khoảng thời gian thỏa thuận ở hợp đồng.

Hợp đồng đặt cọc mua nhà có cần công chứng? Hợp đồng viết tay thường do hai bên tự thực hiện và không cần công chứng vẫn có hiệu lực, tuy nhiên hai bên vẫn có thể yêu cầu công chứng hợp đồng đặt cọc tiền mua bán nhà đất và nhờ luật sư tư vấn, kiểm tra giấy tờ để giảm thiểu rủi ro, an toàn pháp lý.

Nội dung thỏa thuận đặt cọc đề rõ giá trị hợp đồng, hình thức thanh toán và thời gian, trách nhiệm của các bên.

Thanh toán tiền mua nhà như thế nào? Thường sẽ đặt cọc khoảng 5-10% tổng giá trị mua bán nhà đất hoặc tự thỏa thuận. Có thể thực hiện ở văn phòng công chứng hoặc giữa hai bên và có người làm chứng.

Nội dung mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư gồm các vấn đề sau:

Thông tin pháp lý người bán, vợ chồng (nếu có), nếu còn độc thân thì cần giấy xác nhận độc thân. Nếu ly hôn cần giấy chứng nhận ly hôn và xác nhận phân chia tài sản của tòa án.

Thông tin người mua

Thông tin mô tả về nhà đất (Diện tích đất, diện tích xây dựng, số sổ đỏ, hiện trạng…)

Tổng số tiền hai bên thỏa thuận mua bán

Số tiền đặt cọc

Các đợt thanh toán tiền tiếp theo, hình thức thanh toán

Thời điểm hai bên ký hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng

Download mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay mới nhất cùng lưu ý

Những lưu ý cần tìm hiểu về đặt cọc mua đất

Trước khi ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà bạn cần xét đến những điều sau:

– Xem chủ nhà có phải là chính chủ không

Cần đối chiếu thông tin chủ nhà có trùng với CMND không. Mang bản photo sổ đỏ kiểm tra tại phường để nắm rõ chủ nhà có phải chính chủ hay không.

– Xem nhà có bị vướng quy hoạch không

Để chắc chắn ngôi nhà bạn mua có bị vướng quy hoạch không, hãy đến bộ phận kiểm tra quy hoạch tại UBND quận,huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị ở khu vực đó để kiểm tra.

– Xem nhà có đang bị tranh chấp tài sản, kiện tụng không

Bạn hãy mang giấy photo chủ quyền nhà tới Phòng Công chứng để kiểm tra.

Trong quá trình ký mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, bạn nên xem kỹ lại những các điều khoản, địa chỉ nhà, số tờ, thông tin nhân thân, số thửa, giá mua bán, các đợt thanh toán, thuế, ngày bàn giao nhà, …

Khi ký cần có đủ vợ chồng bên bán để tránh gặp vấn đề sau này. Ngoài ra, cần có uỷ nhiệm chi của ngân hàng hay giấy biên nhận tiền đặt cọc mua nhà.

Để tránh trường hợp bên bán tìm được người mua giá cao hơn mà hủy hợp đồng, người mua nhà cần ghi ràng buộc bên bán trong biên bản đặt cọc tiền mua nhà đất rằng nếu họ hủy hợp đồng thì sẽ phải chịu phạt một số tiền ngoài tiền đặt cọc.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Tư vấn thủ tục mua bán nhà đất, chứng thực hợp đồng, sang tên nhà cần gì?

3. Thủ tục, quy trình mua bán đất ở, sang tên sổ đỏ

Theo luật mua bán nhà đất, trình tự các bước chuyển nhượng nhà bao gồm:

Bước 1: Người sang tên công chứng Hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng

Bước 2: Mang Hợp đồng đã công chứng đến Văn phòng đăng ký đất đai làm thủ tục sang tên sổ đỏ

Bước 3: Nhận phiếu hẹn trả kết quả

Bước 4: Đến Văn phòng đăng ký đất đai nhận thông báo thuế theo phiếu hẹn, tiến hành đóng thuế theo địa chỉ ghi ở giấy thông báo.

Bước 5: Sau khi đóng thuế, nộp lại biên lai đóng thuế và nhận Sổ đỏ về.

Thời gian làm thủ tục sang tên, mua bán nhà đất có sổ đỏ khoảng 15 ngày sau khi nộp đủ hồ sơ.

Giấy tờ cần chuẩn bị để công chứng hợp đồng mua bán nhà ở

Bạn có thể tự soạn thảo hợp đồng hoặc nhờ luật sư tư vấn mua bán nhà đất.

Cần công chứng hợp đồng mua bán nhà ở đâu? Đôi bên cần công chứng biên bản chuyển nhượng thỏa thuận sử dụng đất hay mẫu giấy viết tay sang nhượng, mua bán đất có hợp pháp tại Văn phòng công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi có nhà bán.

– Giấy tờ bên bán:

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

Cần cung cấp thêm các giấy tờ sau nếu bán một phần nhà đất:

– Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà hoặc Phòng Tài nguyên , Môi trường.

– Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà.

2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (cả vợ chồng ).

3. Sổ Hộ khẩu bên bán (cả vợ và chồng).

4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán (Đăng ký kết hôn ).

*Nếu bên bán có một người cần chuẩn bị các giấy tờ:

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân).

2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đã ly hôn).

3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản).

4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản).

5. Hợp đồng uỷ quyền bán (Nếu có).

Tư vấn mẫu hợp đồng mua bán nhà đất, chung cư viết tay công chứng

– Giấy tờ bên mua:

Để làm hợp đồng mua bán nhà đất công chứng, bên mua cần chuẩn bị các giấy tờ:

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là hai vợ chồng thì cần cả vợ và chồng).

2. Sổ hộ khẩu của bên mua (cả vợ chồng).

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn).

4. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai.

5. Hợp đồng uỷ quyền mua (Nếu có).

Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà ở

– Tập hợp đủ các giấy tờ và nộp tại Văn phòng Công chứng, Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ Bản photo và bản gốc để đối chiếu; Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email hoặc có thể yêu cầu nhận hồ sơ, công chứng tại nhà (có thù lao).

– Công chứng viên tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ nếu thấy đủ các điều kiện công chứng thì sẽ nhận hồ sơ, và yêu cầu bổ sung nếu thiếu hoặc từ chối tiếp nhận trường hợp không đủ điều kiện công chứng.

– Khi đã có đủ hồ sơ, Bộ phận nghiệp vụ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch và chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.

– Các bên sau khi đã đọc lại sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì. Công chứng viên ký và chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

– Một trong các bên nộp lệ phí công chứng, nhận các bản hợp đồng đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.

Giấy tờ chuẩn bị để sang tên quyền sử dụng đất

Sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà đất thổ cư, bạn mang hợp đồng đã công chứng đến Văn phòng đăng ký đất đai làm thủ tục sang tên sổ đỏ, sổ hồng.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Hợp đồng đã công chứng (2 bản chính);

Chứng minh nhân dân của bên bán và bên mua (2 bản sao y có công chứng);

Sổ hộ khẩu của bên bán và bên mua (2 bản sao y có công chứng);

Đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với người đang độc thân (2 bản sao y có công chứng);

2 tờ khai lệ phí trước bạ – mua tại bộ phận một cửa;

2 tờ khai thuế thu nhập cá nhân – mua tại bộ phận một cửa.

Vấn đề kê khai và đóng thuế

Ngoài lệ phí công chứng mua bán nhà đất, bên bán nếu phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì thương trừ đi số tiền này cho bên mua để bên mua tự đi kê khai và đóng thuế trên phòng địa chính quận/huyện. Khoản thuế bao gồm thuế thu nhập cá nhân (2% giá trị tài sản), thuế trước bạ (0.5% giá trị tài sản).

Việc tự trang bị cho mình những kinh nghiệm làm thủ tục mua bán nhà đất là hết sức cần thiết. Nếu quá trình mua bán và thủ tục hành chính mà bạn chưa rõ thì có thể nhờ những công ty luật uy tiến hiện nay.

Mọi thắc mắc về luật đất đai, thủ tục giấy tờ, hợp đồng, xin liên hệ tư vấn: Công ty Luật Hoàng Minh Email: luathoangminh@gmail.com Hotline: 0983.399.304 – Luật sư Tống Văn Thủy 0906.163.368 – Luật sư Hoàng Kim Dung