Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình

--- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Đứng Tên Hộ Gia Đình
  • Ông Bà Chuyển Nhượng Đất Cho Cháu
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Là Tài Sản Của Doanh Nghiệp
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Sang Doanh Nghiệp
  • Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Câu hỏi: Chào Luật sư, Nhà tôi có 1 mảnh đất là đất ở được cấp cho hộ gia đình. Chồng tôi mất đã 2 năm, hiện nay tôi muốn bán mảnh đất này thì bên địa chính xã yêu cầu phải có sự đồng ý của con trong nhà nữa, hiện con thứ 3 tôi ở xa, không thể về được thì nếu con tôi đã đồng ý việc tôi bán mảnh đất đó thì tôi phải làm như thế nào ạ?

    Chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình

    Căn cứ pháp lý:

    1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình

    Theo khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình sử dụng đất là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

    Trong trường hợp của bạn, mảnh đất mà bạn muốn chuyển nhượng là đất của hộ gia đình sử dụng, vì vậy căn cứ vào khoản 2 điều 212 BLDS 2022 quy định như sau:

    Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

    Vì bạn không nêu rõ, thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong sổ hộ khẩu có những ai, có đầy đủ 3 người con hay không. Nếu đầy đủ 3 người con thì cần có văn bản thỏa thuận đồng ý của tất cả các thành viên hộ gia đình.

    Trường hợp bạn có con ở xa không thực hiện xác nhận đồng ý được thì con của bạn phải thực hiện thủ tục ủy quyền tại văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng việc ủy quyền phải được sự đồng ý của bên nhận ủy quyền.

    Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184

    2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Hộ gia đình

    Theo quy định pháp luật đất đai thì thủ tục khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hộ gia đình bao gồm:

    • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (công chứng hoặc chứng thực)
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Văn bản thỏa thuận đồng ý của tất cả các thành viên trong hộ gia đình (công chứng hoặc chứng thực)
    • Các giấy tờ về nhân thân như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Giấy đăng ký kết hôn, bản án ly hôn, giấy chứng tử…)

    Sau khi chuẩn bị các giấy tờ như đã nêu ở trên thì bạn nộp cho văn phòng đăng ký đất đai cấp quận/huyện nơi có đất hoặc tại Ban địa chính của xã/phường

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, thẩm định hồ sơ của gia đình bạn và chuyển hồ sơ sang cho cơ quan thuế để tính nghĩa vụ thuế cho gia đình bạn. Thực hiện nghĩa vụ thuế theo thông báo thuế và bạn quay trở lại nộp biên lai thuế cho cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ của gia đình bạn để được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đưa giấy hẹn trả hồ sơ cho gia đình bạn.

    Trong khoảng thời gian là 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ gia đình bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Đai Cho Con Cái
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Đất Có Sổ Đỏ Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Rắc Rối Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Bán Nhà Đất Cần Giấy Tờ Gì? Thủ Tục Mua Bán Đất Đai 2022
  • Thủ Tục Và Các Loại Giấy Tờ Cần Thiết Khi Mua Bán Nhà
  • Muốn Công Chứng Hợp Đồng Mua Bán Đất Đai, Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Chuyển Nhượng Đất Trúng Đấu Giá: Những Lưu Ý Phải Biết
  • Giải Quyết Tranh Chấp Mua Bán Đất Hộ Gia Đình Không Có Sự Đồng Ý Của Các Con
  • Câu hỏi: Tháng 9.2012 tôi có mua bán đất ở có ‘sổ đỏ’ (cấp tháng 03 năm 1994). Hợp đồng có công chứng. Sau đó tôi đi công tác và tưởng mọi việc đã xong.

    Đến tháng 8/2013, được biết phải làm thêm thủ tục nữa, tôi liền đến phòng tài nguyên môi trường để sang tên quyền sử dụng đất thì được trả lời là đất cấp cho hộ gia đình. Trong hộ khẩu chỉ có 3 người (người chồng và 2 con). Người vợ có hộ khẩu nơi khác. Cán bộ văn phòng đăng ký nhà đất hướng dẫn tôi về văn phòng công chứng làm giấy ủy quyền để các người con trong hộ khẩu ủy quyền cho người mẹ. Nhưng văn phòng công chứng lại lại tư vấn cho tôi làm lại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tôi hoang mang quá, rất mong công ty luật Thái An giải đáp. Xin cảm ơn chân thành.

    Bùi Văn Thìn, Thành phố Mỹ Tho.

    Về trường hợp của bạn luật sư dân sự Công ty luật Thái An tư vấn như sau.

    Quyền sử dụng đất được cấp cho hộ gia đình nên việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải tuân theo quy định tại Ðiều 109 Bộ luật Dân sự về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của hộ gia đình:

    – Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thỏa thuận.

    – Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý.

    Như vậy, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất (sổ đỏ) của hộ gia đình thì phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên trong hộ gia đình. Ở nước ta, việc xác định chủ sở hữu tài sản chung của hộ gia đình được căn cứ “sổ hộ khẩu” gia đình. Điều này có nghĩa là, những thành viên có tên trong sổ hộ khẩu gia đình tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền đất mang tên “Hộ gia đình” sẽ là những người có quyền sở hữu/sử dụng chung tài sản đó.

    Với trường hợp của bạn, sổ hộ khẩu gia đình chỉ có 3 người là bố và 2 con thì cả 3 người này sẽ là chủ sử dụng thửa đất chung đó. Tuy nhiên, mặc dù vợ không đứng tên trong sổ hộ khẩu gia đình, nhưng vợ chồng đã kết hôn và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp năm 1994 nên quyền sử dụng đất này được coi là tài sản chung vợ chồng, do đó, người vợ cũng là một trong các đồng chủ sử dụng thửa đất của hộ gia đình.

    Bởi thế, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hộ gia đình thì cả bố, mẹ và các con đều phải ký vào hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hợp đồng chuyển nhượng được lập từ năm 2012 không có đầy đủ các thành viên trong hộ gia đình ký vào nên không thể coi là hợp đồng hợp pháp. Bạn phải lập lại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới để tất cả các thành viên trong hộ gia đình cùng ký, sau đó mới có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan có thẩm quyền (Văn phòng đăng ký nhà đất) theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Khởi Kiện Chia Tài Sản Chung Là Nhà Đất Của Hộ Gia Đình
  • Thủ Tục Làm Gcn Qsdđ Cho Đất Giãn Dân
  • Mua Bán Đất Giãn Dân Khu 6 Đại Phúc
  • Thủ Tục Mua Đất Giãn Dân Chưa Có Sổ Đỏ Thực Hiện Thế Nào?
  • Quy Định Về Cấp Sổ Đỏ Và Chuyển Nhượng Đất Giãn Dân
  • Thủ Tục Khởi Kiện Chia Tài Sản Chung Là Nhà Đất Của Hộ Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Rắc Rối Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình
  • Mua Bán Nhà Đất Cần Giấy Tờ Gì? Thủ Tục Mua Bán Đất Đai 2022
  • Thủ Tục Và Các Loại Giấy Tờ Cần Thiết Khi Mua Bán Nhà
  • Muốn Công Chứng Hợp Đồng Mua Bán Đất Đai, Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Chuyển Nhượng Đất Trúng Đấu Giá: Những Lưu Ý Phải Biết
  • 2. Nhà đất đứng tên hộ gia đình được xác định như thế nào?

    Theo quy định tại khoản 1, Điều 5 của Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTNMT tại trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:

    • Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình.
    • Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
    • Dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).
    • Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó
    • Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức THỎA THUẬN.
    • Trường hợp định đoạt tài sản là “bất động sản”, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.
    • Hơn nữa, hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư (khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

    4. Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý giải quyết?

    • Tranh chấp nhà đất thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án (khoản 9 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2022).
    • Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết.
    • Tòa án nơi có nhà đất đang tranh chấp (điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2022).

    Khi tiến hành KHỞI KIỆN cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

    • Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;
    • Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung là nhà đất

    6. Trình tự, thủ tục khởi kiện

    1. Nộp đơn khởi kiện kèm theo các TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết thông qua phương thức nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính.
    2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán tiến hành xem xét đơn khởi kiện và ra một trong số các quyết định như yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; thụ lý vụ án; chuyển đơn khởi kiện cho Tòa có thẩm quyền; trả lại đơn khởi kiện và nêu rõ lý do.
    4. Sau khi vụ án được thụ lý, Tòa án phải tiến hành quá trình chuẩn bị xét xử trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn không quá 02 tháng.
    5. Thông qua việc nghiên cứu hồ sơ, tài liệu chứng cứ mà các bên đương sự cung cấp hoặc do tự mình thu thập, Thẩm phán sẽ mở phiên tòa sơ thẩm theo thủ tục luật định.
    6. Trường hợp không đồng ý với bản án, quyết định của Tòa án, đương sự có thể kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Làm Gcn Qsdđ Cho Đất Giãn Dân
  • Mua Bán Đất Giãn Dân Khu 6 Đại Phúc
  • Thủ Tục Mua Đất Giãn Dân Chưa Có Sổ Đỏ Thực Hiện Thế Nào?
  • Quy Định Về Cấp Sổ Đỏ Và Chuyển Nhượng Đất Giãn Dân
  • Đất Giãn Dân Là Gì, Có Được Cấp Sổ Đỏ Hoặc Chuyển Nhượng Không?
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Đứng Tên Hộ Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Ông Bà Chuyển Nhượng Đất Cho Cháu
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Là Tài Sản Của Doanh Nghiệp
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Sang Doanh Nghiệp
  • Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Nền Dự Án
  • Đất đứng tên hộ gia đình được hiểu là việc ghi nhận những thành viên trong gia đình trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

    Khi thực hiện các quyền chuyển giao, chuyển nhượng, tặng cho, để lại thừa kế,… đều được xác định là đồng chủ sở hữu, có quyền và lợi ích tương đương nhau.

    Quy định pháp luật về sở hữu tài sản chung của hộ gia đình

    Việc sở hữu tài sản chung của các thành viên hộ gia đình được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo quyền và lợi ích thỏa đáng cho họ tránh xảy ra tranh chấp trong gia đình. Căn cứ tại (Điều 102 và Điều 212 Bộ luật dân sự 2022), tài sản chung của hộ gia đình được quy định như sau:

    • Tài sản chung của hộ gia đình gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định.
    • Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung được thực hiện theo phương thức thỏa thuận.Nếu là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    Khi thực hiện việc chuyển nhượng đất phải có sự đồng ý của những ai?

    Việc xác định ai là người thuộc quyền sở hữu chung trên được căn cứ vào sổ hộ khẩu. Theo đó những người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm mảnh đất được cấp giấy và vợ hoặc chồng của những người đó (đã đăng ký kết hôn) đều có quyền sử dụng đối với mảnh đất và đều có quyền chuyển nhượng.

    Ngoài ra người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

    Trình tự, thủ tục mua bán đất đứng tên hộ gia đình

    Thành phần hồ sơ

    Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

    • Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu) ;
    • Hợp đồng mua bán (chuyển nhượng quyền sử dụng đất);
    • Văn bản xác nhận/cam kết đồng ý của các thành viên còn lại;
    • Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;
    • Tờ khai lệ phí trước bạ;

    Thủ tục được thực hiện như sau:

    1. Ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
    2. Đăng ký biến động đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường ( Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; chỉnh lý giấy chứng nhận hoặc thực hiện cấp giấy chứng nhận mới.)
    3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính

    Sau khi người nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sở hữu.

    Việc thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đứng tên hộ gia đình đòi hỏi có sự đồng thuận của các thành viên trong gia đình để tránh xảy ra tranh chấp kéo dài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Đai Cho Con Cái
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào?
  • Sổ Đỏ Hộ Gia Đình Và Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Hộ Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đổi Tên Sổ Đỏ Từ Hộ Gia Đình Sang Cá Nhân
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đổi Tên Sổ Đỏ Từ Hộ Gia Đình Sang Cá Nhân
  • Chi Phí Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội Cần Biết
  • Thủ Tục Sang Tên “sổ Đỏ” Tại Quận Cầu Giấy
  • Sang Tên Sổ Đỏ Quận Cầu Giấy Giá Rẻ Nhất Thị Trường
  • Sổ đỏ hộ gia đình tức là trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi chủ sở hữu là hộ gia đình Ông (bà)……….., có nghĩa là mảnh đất này là tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình nhà bạn. Vì vậy, việc sang tên đối với thửa đất cần phải có sự thỏa thuận thống nhất của những thành viên trong hộ gia đình.

    Khái niệm hộ gia đình là gì?

    Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

    Không phải cứ có tên trong hộ khẩu là có chung quyền sử dụng đất, mà phải có đủ 02 điều kiện sau:

    1 – Có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng.

    2 – Đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

    Ai có Quyền sử dụng đất?

    – Những người có đủ 02 điều kiện trên thì có chung quyền sử dụng đất (quyền như nhau).

    – Khi chuyển quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế…) của hộ gia đình thì phải có văn bản đồng ý của các thành viên được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

    – Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).”

    Luật về đất đai hịên hành không có quy định phải ghi rõ tên của mọi thành viên hộ gia đình trong sổ đỏ cấp cho “Hộ gia đình”. Đây là sổ đỏ cấp cho nhiều chủ thể mà người đứng tên trên giấy chỉ là người đại diện cho hộ gia đình đó (thường là chủ hộ).

    Khi chuyển nhượng sổ đỏ hộ gia đình cần làm những thủ tục gì?

    Tiến hành lập Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.

    Việc định đoạt quyền sử dụng đất là tài sản chung của các thành viên hộ gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận của tất cả các thành viên. Các thành viên trong hộ gia đình là người có năng lực hành vi dân sự.

    Kết luận:

    – Khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất hoặc khi có tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa vợ chồng, thành viên trong gia đình với nhau phải nắm rõ được ai là người có quyền sử dụng đất;

    – Không phải mọi thành viên có cùng hộ khẩu là có chung quyền sử dụng đất, nên sẽ không có quyền gì khi thửa đất đó được chuyển nhượng, tặng cho.

    Căn cứ pháp lý:

    – Thông tư 33/2017/TT-BTNMT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ “hộ Gia Đình” Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Cho Hộ Gia Đình Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Khi Mua Nhà Đất Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Xin Cấp Và Sang Tên Sổ Đỏ Bao Gồm Những Gì?
  • Sang Tên Sổ Đỏ Huyện Đan Phượng
  • Mẫu Bản Cam Kết Bảo Vệ Gia Đình Của Hộ Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường
  • Bản Cam Kết ( Giao Ước Thi Đua Giữa Chính Quyền Và Công Đoàn Năm Học 2022
  • Các Mẫu Biên Bản Cam Kết (Giấy Cam Kết) Cập Nhật Năm 2022
  • Hiến Đất Làm Đường, Những Điều Nên Biết
  • 【Havip】Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • Bảo vệ môi trường phải bắt đầu từ nhân dân, từng hộ gia đình. Bởi gia đình là tế bào của xã hội, tế bào có khỏe mới hình thành nên một xã hội khỏe. Hôm nay, AloGuru sẽ cung cấp bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình để giúp gia đình bạn trở thành một tế bào khỏe mạnh.

    1/ Luật bảo vệ môi trường của hộ gia đình

    Luật hóa các quy định bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình đã hướng dẫn các hộ gia đình tham gia công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả thiết thực. Điều 53, Luật Bảo vệ môi trườn năm 2005 quy định rõ: Hộ gia đình có trách nhiệm thu gom và chuyển chất thải sinh hoạt đến đúng nơi do tổ chức giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa bàn quy định; xả nước thải vào hệ thống thu gom nước thải; Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn và tác nhân khác vượt quá tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh…

    Và việc thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường như trên có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với đời sống của không chỉ hộ gia đình và với toàn xã hội. Đồng thời, là một trong những tiêu chí gia đình văn hóa.

    Đơn cử như vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải. Hiện nay, ô nhiễm môi trường do rác thải có ở khắp nơi, từ các đô thị lớn cho đến vùng nông thôn xa xôi. Khi từng gia đình đều thực hiện tốt việc thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt đến đúng nơi quy định sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc xử lý rác thải tại địa phương và góp phần giữ gìn môi trường cảnh quan khu dân cư được sạch đẹp.

    2/ Mẫu bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình

    Để hỗ trợ việc thực hiện đúng với quy định pháp luật. AloGuru đã chuẩn bị sẵn bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình để bạn dễ dàng sử dụng bằng cách tải về máy.

    – Mẫu bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình

    Theo Điều 53, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định như sau:

    1. Hộ gia đình có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường sau đây:

    – Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hương ước, bản cam kết bảo vệ môi trường.

    2. Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường là một trong những tiêu chí gia đình văn hóa.

    – Tiết kiệm: là giảm việc sử dụng bao bì, khi có thể nên mua đồ dùng có khối lượng lớn để dùng dần (bột giặt, dầu gội đầu,…) vừa rẻ vừa ít bao bì. Hạn chế mua các sản phẩm có bao bì cầu kỳ và nhiều, vì khi đóng gói đã phải tiêu thụ nhiều nguyên, nhiên liệu, khi in cũng thải ra nhiều chất nguy hiểm và khi đốt rác sẽ sinh ra các chất độc hại cho môi trường và con người. Nên mua các sản phẩm được bao gói hay đựng trong những bao bì có thể tái sinh được, các loại sản phẩm có bao bì dễ tiêu hủy trong tự nhiên hoặc có thể dùng lại nhiều lần, sẽ tiết kiệm nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. Sử dụng cả 2 mặt giấy khi photocppy, viết và in. Cố gắng dùng các loại giấy tái sinh nhằm hạn chế chặt hạ cây để làm giấy mới. Nên đem theo dụng cụ đựng hàng hóa (giỏ, túi xách, ….) thay cho việc dùng giấy, bịch nilong khi đi chợ, mua sắm, vừa tiết kiệm vừa giảm rác thải.

    Chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm hợp vệ sinh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Về Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

    Những việc làm trên vừa đơn giản sẽ góp phần tích cực trong việc giảm thiểu lượng rác thải, nước thải; đồng thời, phát huy được trách nhiệm của mỗi gia đình trong việc thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường, góp phần gìn giữ tài nguyên tại địa phương.

    Chia sẻ bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • Biên Bản Thoả Thuận Ba Bên Giữa Ngân Hàng
  • Cam Kết Bảo Hành Sản Phẩm
  • Thông Tư Quy Định Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Trong Ngành Thanh Tra
  • Lập Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Thủ Tục Tách Hộ Khẩu Khi Lập Gia Đình?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Tách Hộ Khẩu Riêng Theo Quy Định Pháp Luật
  • Thủ Tục Tách Hộ Khẩu
  • Tách Khẩu Nhưng Chung Một Địa Chỉ Có Được Không?
  • Công Ty Luật Đông Đô
  • Thủ Tục Tách Hộ Khẩu Năm 2022 Như Thế Nào
  • (VOH) – Nhà chỉ có hai cha con, con trai lấy vợ muốn tách khẩu thì có được không?

    Luật sư Vũ Mạnh Hòa tư vấn:

    Theo Luật cư trú 2006:

    Điều 27. Tách sổ hộ khẩu 1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm: a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu; b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản. 2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    Như vậy, không có quy định nào quy định nhà có 2 người (cha và con) thì người con không được tách sổ hộ khẩu, nếu đáp ứng đủ điều kiện trên thì có thể tiến hành tách khẩu bình thường.

    Theo như lời trình bày của anh, con trai chuẩn bị lập gia đình (có đủ năng lực hành vi dân sự), nay có nguyện vọng được tách sổ thì vẫn được tách sổ hộ khẩu.

    Để thực hiện thủ tục này, con trai anh chuẩn bị hồ sơ gồm: sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Hồ sơ nộp tại cơ quan công an cấp xã (nếu đăng ký thủ tục cư trú tại tỉnh) hoặc cơ quan công an cấp Huyện (đối với trường hợp thực hiện thủ tục cư trú tại thành phố trực thuộc trung ương).

    Căn cứ vào điều khoản trên thì anh có thể làm thủ tục tách khẩu cho con anh, anh có thể tiến hành làm các thủ tục cho phù hợp với qui định pháp luật việc anh nêu là Ủy ban xã trả lời không tách khẩu được vì nhà chỉ có hai cha con là không đúng vì Ủy ban xã không có thẩm quyền trong việc tách khẩu, việc tách khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan công an địa phương.

    Xin cám ơn luật sư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Tách Khẩu Cho Vợ Khi Về Nhà Chồng
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Tách Khẩu Khi Chưa Có Nhà Riêng Năm 2022
  • Thủ Tục Tách Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn
  • Thủ Tục Tách Hộ Khẩu Khi Đã Ly Hôn Theo Quy Định Pháp Luật
  • Thủ Tục Tách Hộ Khẩu Khi Ly Hôn Thực Hiện Như Thế Nào ? Cần Chuẩn Bị Giấy Tờ Gì ?
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Đất Ruộng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Mua Đất Vườn, Quy Định Chuyển Đổi Lên Thổ Cư Ra Sao?
  • Cách Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Không Có Sổ Đỏ
  • Mua 1 Lô Đất Và Mua 1 Căn Nhà Kế Nhau Có Gộp Vào Làm 1 Sổ Đỏ Được Không?
  • Đất Rau Xanh Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Mua Bán Đất Trồng Rừng Sản Xuất
  • Chào luật sư, hiện nay tôi đang muốn mua một thửa đất ruộng . Vậy luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục như thế nào cho đúng quy định. Xin cám ơn!

    – Thứ nhất: về điều kiện chuyển nhượng đất ruộng Căn cứ Luật đất đai 2013 quy định như sau: “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.” “Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

    Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên và diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất không quá 02 ha thì bạn có thể được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    – Thứ hai: Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    * Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

    + Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

    + Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Bạn cũng cần lưu ý: Nếu đất ruộng cấp cho hộ gia đình thì cần sự đồng ý của tất cả các thành viên gia đình tại thời điểm cấp ruộng và chữ ký của họ vào hợp đồng chuyển nhượng.

    * Bước 2: Đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

    + Đơn đăng ký biến động;

    + Hợp đồng chuyển nhượng;

    + Bản sao CMND, Sổ hộ khẩu hai bên;

    + Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn khi bạn hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​điều Kiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Rừng Sản Xuất
  • Chuyển Nhượng Đất Rừng Sản Xuất: Điều Kiện, Thủ Tục, Hồ Sơ, Thuế Phí
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Qua Ngân Hàng Bước Mua Nhà Đất Đang Thế
  • Làm Gì Để Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Đất Thế Chấp Ngân Hàng?
  • Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Chuyển Nhượng Tài Sản Trên Đất Thuê Hàng Năm
  • Thủ Tục Chuyển Đổi Từ Đất Vườn Sang Đất Ở
  • Tìm Hiểu Vi Bằng Mua Bán Nhà Đất
  • Mua Bán Đất Xen Kẹt Hà Nội: Canh Bạc Nhiều Rủi Ro
  • Điều Chỉnh Mức Đóng Bhxh: Hướng Đến Tăng Mức Hưởng
  • Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. Vậy thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm là […]

    Nội dung chi tiết

    Đất thuê 50 năm có được chuyển nhượng hay không 

    Căn cứ tại Điều 174 Luật đất đai 2013 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê như sau:

    “1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

    2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

    a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

    b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

    d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

    đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật”.

    Thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm

    Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

    Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Như vậy, bạn cần phải xem xét cụ thể tình hình của doanh nghiệp Minh Tâm và đối chiếu với quy định trên để từ đó mới có thể xác định rõ là doanh nghiệp này có được chuyển nhượng mảnh đất này không.

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    www.luatthienminh.vn

    Trân trọng !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đất Thuê 50 Năm Có Được Chuyển Nhượng?
  • Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Qua Ngân Hàng Phải Làm Sao?
  • Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Sử Dụng Đất Cần Thủ Tục Gì?
  • Thủ Tục Tặng Cho Một Phần Diện Tích Đất
  • Đất Phần Trăm Là Gì? Đất Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đồng Sở Hữu.
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Đồng Sở Hữu 2022
  • Đất Trồng Cây Hàng Năm Khác Là Gì? Có Lên Thổ Cư Được Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Nhà Đất
  • Rất nhiều người hiện nay có nhu cầu nhận chuyển nhượng đất để sử dụng nhưng chủ đất chưa được cấp “Sổ đỏ” (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Vậy họ có được nhận chuyển nhượng đất này không? Thủ tục nhận chuyển nhượng như thế nào?

    Pháp luật hiện hành không quy định về việc cấm chuyển nhượng hay nhận chuyển nhượng đất chưa có “sổ đỏ”, do đó chủ sử dụng có thể tự do giao dịch chuyển nhượng cho người có nhu cầu (trừ trường hợp cấm chuyển nhượng và cấm nhận chuyển nhượng). Tuy nhiên thủ tục chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng sẽ phức tạp hơn so với chuyển nhượng đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, có hai cách để thực hiện thủ tục này, cụ thể:

    Cách 1: Chủ sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng đất làm hợp đồng chuyển nhượng và phải công chứng hợp đồng này. Sau khi thực hiện thực tục giao kết và công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nhận chuyển nhượng (chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận kết quả).

    Theo cách này người nhận chuyển nhượng sẽ có được quyền sử dụng đất nhanh hơn, tuy nhiên rủi ro có thể gặp phải cũng sẽ rất lớn bởi các khó khăn khi xác minh nguồn gốc đất, đất đang tranh chấp, đất nông nghiệp, nhà đất đã có quyết định thu hồi, nhà đất xây trên đất lấn chiếm…

    Cách 2: Yêu cầu chủ sử dụng thửa đất hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sau đó thực hiện chuyển nhượng lại.

    Đây là một biện pháp giảm thiểu rủi ro hơn hẳn so với cách 1, tuy nhiên sẽ tốn thêm thời gian cho 02 lần hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần 1 cấp cho chủ sử dụng, sau khi chuyển nhượng lại người nhận chuyển nhượng sẽ phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một lần nữa).

    Như vậy, tùy theo nhu cầu, mục đích để lựa chọn một trong hai cách thực hiện thủ tục chuyển nhượng. Tuy nhiên dù là lựa chọn hình thức nào thì điều bắt buộc phải làm là: xác minh tình trạng đất và Hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả 2 bên.

    Văn phòng Hà Nội: Tầng 6, Khu văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội.

    Số điện thoại: +84. 9789 38 505

    Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 14, Tòa nhà văn phòng HM, số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Số điện thoại: +84. 977 305 787

    Văn phòng Bắc Giang: Lô 12, liền kề 37, Khu đô thị phía nam thành phố Bắc Giang

    Số điện thoại: +84. 8191 81 116

    Văn phòng Hàn Quốc: 21-15, Dongnam-ro 9 gil, Songpa-gu, Seoul, Korea

    Số điện thoại: 0904 537 525

    Cam kết của Naci Law khi thực hiện các dịch vụ pháp lý cho khách hàng:

    1. Luôn tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật Quốc tế.
    2. Cập nhật, thông báo tiến độ theo giai đoạn cho khách hàng.
    3. Luôn tìm các phương án để hạn chế tốt nhất các rủi ro và giải quyết tận cùng nếu có các rủi ro phát sinh.
    4. Hoàn lại chi phí cho khách hàng nếu đã nỗ lực nhưng không thể hoàn thành được công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục, Hợp Đồng Đặt Cọc, Chuyển Nhượng, Mua Bán Nhà Đất
  • Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm Được Không? Thủ Tục Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm?
  • Quy Định Mới Về Đảng Viên Đang Công Tác Giữ Mối Liên Hệ Với Tổ Chức Đảng Và Nhân Dân Nơi Cư Trú
  • Thủ Tục Chuyển Giao Tổ Chức Và Chuyển Sinh Hoạt Đảng Tập Thể Cho Đảng Viên Ở Những Những Nơi Thành Lập Mới, Chia Tách Hoặc Sáp Nhập Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100