Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Em Ruột Của Vợ

--- Bài mới hơn ---

  • Anh Em Ruột Cho Tặng Nhà Đất Như Thế Nào? Có Phải Nộp Thuế Không?
  • Hưỡng Dẫn Làm Thủ Tục Mua Bán Đất Và Các Lệ Phí Theo Luật Mới
  • Thủ Tục Cần Thiết Khi Mua Bán Nhà Đất Và Lệ Phí Trước Bạ
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Giữa Bố Đẻ Và Mẹ Kế Cho Con?
  • Câu hỏi. Tôi có một mảnh đất rộng 100m2 được bố mẹ cho trước khi lấy vợ, quyền sử dụng đất đứng tên chỉ riêng tôi. Do không sử dụng đến nên tôi muốn bán lại cho em vợ của tôi. Luật sư cho tôi hỏi tôi có được miễn thuế khi chuyển nhượng không? Thủ tục chuyển nhượng thì cần những gì ạ? Vợ tôi đang đi xuất khẩu lao động ở Hàn Quốc, trong trường hợp này nếu tôi muốn bán thì có phải cần chữ kí của vợ không ạ? Xin cảm ơn Luật sư.

    • Luật đất đai năm 2013.
    • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
    • Thông tư 24/2014/NĐ-CP về hồ sơ địa chính.
    • Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007.
    • Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trược bạ.

    2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, Điều kiện để chuyện nhượng quyền sử dụng đất đó là:

    • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
    • Đất không có tranh chấp.
    • Còn thời hạn sử dụng đất.
    • Đất không thuộc trường hợp đang nằm trong quy hoạch.
    • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.

    Như vậy, khi đáp ứng đủ những điều kiện như trên thì bạn có thể tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    Quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tại điều 43 về tài sản riêng của vợ chồng:

    “Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân….”

    Theo thông tin bạn cung cấp, mảnh đất này bạn được bố mẹ cho trước khi lấy vợ và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ mang tên mỗi một mình bạn. Theo quy định trên thì mảnh đất này được coi là tài sản riêng của bạn hình thành trước thời kì hôn nhân nên bạn có toàn quyền định đoạt với mảnh đất này. Do vậy, khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bạn không cần đến chữ kí của vợ bạn.

    3. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Bước 1. Làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Theo quy định của bộ luật dân sự 2022, hình thức của hợp đồng chuyển nhượng bất động sản:

    Trong quy định của Luật đất đai 2013 quy định cụ thể hình thức của hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như sau:

    “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”.

    Như vậy, khi tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng với anh họ bạn thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

    Bước 2. Tiến hành đăng ký sang tên bất động sản

    Sau khi làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuẩn bị hồ sơ để tiến hành thủ tục sang tên quyền sử dụng đất. Hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính gồm:

    • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc).
    • Giấy xác nhận tình trạng bất động sản (đất có tranh chấp hay không; đã thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính hay chưa)
    • Giấy tờ tùy thân như:
      • Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu (bản sao, có công chứng hoặc chứng thực).
      • Sổ hộ khẩu. (bản sao, có công chứng hoặc chứng thực).
      • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để tiến hành sang tên quyền sử dụng đất.

    Tiến hành nộp hồ sơ đã chuẩn bị ở Văn phòng đăng kí đất đai bên khu vực một cửa, nhiệm vụ của Văn phòng đăng kí đất đai:

    • Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
    • Ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính và yêu cầu người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính ở chi cục thuế.
    • Nhận lại biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hoàn thiện hồ sơ ban đầu.
    • Nhận kết quả theo giấy hẹn theo thủ tục hành chính.

    Thời gian đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày ( theo điểm b khoản 2 điều 61 nghị định 43/2014).

    Bước 4.Nghĩa vụ tài chính phải nộp.

    Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng bất động sản x 2%

    (Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi 2014 )

    Các trường hợp chuyển nhượng bất động sản mà được miễn thuế. Căn cứ vào khoản 1, 2 điều 4 luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi 2014.

    • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

    Do bạn chuyển nhượng với em vợ của bạn nên không nằm trong trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Nhưng nếu đây là ngôi nhà duy nhất của bạn và đây là thu nhập từ chuyển nhượng ngôi nhà duy nhất thì bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    Đối với nhà, đất mức thu lệ phí trước bạ là 0,5%.

    Lệ phí trước bạ = diện tích đất x giá đất x 0,5%

    (Giá đất ở mỗi nơi là khác nhau do từng tỉnh thành phố quy định khác nhau)

    Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng đất: căn cứ theo khoản 10 điều 9 Nghị định 160/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ thì

    ” Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

    Trong trường hợp này chuyển nhượng giữa bạn với em vợ của bạn sẽ không được miễn lệ phí trước bạ.

      Một số lệ phí khác như: phí công chứng, phí đo đạc địa chính, phí cấp sổ.

    Như vậy, trong trường hợp này, khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn sẽ không được miễn thuế do không thuộc vào các trường hợp miễn thuế theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Anh Em Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Nhau Có Phải Nộp Thuế Không?
  • Thủ Tục Khi Mua Đất Ao ?
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Ao Cạnh Nhà ?
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Ao
  • Những Giấy Tờ, Thủ Tục Mua Đất Ở Cần Phải Có
  • Hỏi Về Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Từ Mẹ Vợ Sang Cho Vợ Chồng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Tài Sản Trên Đất Thuê Trả Tiền Hàng Năm. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Những Lưu Ý Khi Mua Đất Vườn Chuyển Sang Đất Thổ Cư
  • Quy Định, Thủ Tục, Kinh Nghiệm Mua Bán Đất Trang Trại Cần Nắm Rõ
  • Thủ Tục Làm Vi Bằng Khi Mua Bán Đất
  • Vi Bằng Là Gì? Có Nên Mua Bất Động Sản Qua Vi Bằng Nhà Đất?
  • Bà hiện nay đã chuyển ra ngoài sống cùng 1 người đàn ông khác (không có đăng ký kết hôn). Vợ tôi có trao đổi với bà là nếu để cho vợ chồng tôi tòan quyền sử dụng mảnh đất này thì vợ chồng tôi sẽ cho cô em vợ 1 số tiền để làm vốn ( hiện nay cô e vợ đang sống cùng vợ chồng tôi trong ngôi nhà đấy). Mẹ vợ tôi cũng đã đồng ý phương án như vậy. Cho tôi hỏi bây hỏi bây giờ tôi phải làm những thủ tục gì để chuyển quyền sử dụng đất thành của vợ chồng tôi ( Sổ đỏ mang tên vợ chồng tôi – tức là 2 vợ chồng tôi có quyền 50 – 50 trên mảnh đất đấy). Rất mong được sự giải đáp sớm nhất của luật sư! Trân trọng cảm ơn!

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của Pháp luật trực tuyến.

    1. Cơ sở pháp lý:

    Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

    Bộ luật dân sự năm 2005

    Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

    Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

    2. Luật sư tư vấn:

    – Theo thông tin bạn cung cấp thì tài sản này được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, vì vậy theo điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản này được xác định là tài sản chung của bố mẹ bạn:

    Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

    Vì vậy, một nửa tài sản này được xác định là di sản thừa kế mà bố bạn để lại. Di sản này sẽ được chia đều cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất do khi bố bạn mất đi mà không để lại di chúc thì di sản này sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Những người ở hàng thừa kế thứ nhất theo điều 676 Luật dân sự 2005 gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người này phải có giấy tờ chứng minh quan hệ cha con như: giấy khai sinh, giám định ADN…

    – Căn cứ khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

    “2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:

    a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;

    b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);

    c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.

    Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.”

    – Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:

    “b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:

    – Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

    – Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

    – Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.”

    Như vậy, với trường hợp này của bạn, Bạn nộp hồ sơ gồm:

    +Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn kiền với đất

    +Bản gốc giáy chứng nhận đã cấp

    + Hợp đồng mua bán có chữ ký của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng

    Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất

    Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Đất đai. Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Đất Trồng Lúa
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng
  • Cách Trồng Rau Sạch Tại Nhà Bằng Thùng Xốp Không Bị Sâu Ăn, Nhanh Cho Thu Hoạch
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Đất Nông Nghiệp
  • Điều Kiện Mua Bán Đất Rừng Sản Xuất
  • 2 Cách Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Vợ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Cho Nhà Chung Cư
  • Bạn Có Thể Mất Trắng Nếu Không Biết Quy Định Mua Bán Nhà Ở Xã Hội
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Của Người Đã Mất Không Để Lại Di Chúc Đúng Quy Định
  • Thủ Tục Và Chi Phí Sang Tên Sổ Đỏ Năm 2022
  • Chinh Xác Từ Cđt
  • Câu hỏi của khách hàng

    Chào luật sư. Tôi tên là Nhật Hà, 32 tuổi, hiện đang cư trú tại Đồng Nai. 

    Tôi với chồng tôi kết hôn được 7 năm, có 2 con chung. Cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn nên vợ chồng tôi quyết định ly hôn. Chồng tôi sẽ chuyển toàn bộ quyền sử dụng đất và nhà ở cho mẹ con tôi để tôi nuôi hai con chung.

    Vậy cho tôi hỏi làm thế nào để chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ chồng tôi sang cho tôi. Mong luật sư tư vấn.

    Luật Thái An trả lời:

    1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của vợ chồng

    Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi là các văn bản pháp luật sau:

    • Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
    • Luật Dân sự 2022
    • Luật đất đai 45/2013/QH13
    • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

    2. Chuyển nhượng đất đai, nhà ở

    Pháp luật quy định đất đai là tài sản có đăng ký, nghĩa là việc sở hữu đất đai phải được thể hiện bằng giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, hay còn gọi là “sổ đỏ”. Giấy chứng nhận sẽ ghi nhận miếng đất cùng tài sản gắn liền với đất, trong trường hợp của bạn là ngôi nhà.

    Việc chuyển nhượng tài sản là đất đai và nhà ở thực chất là chuyển nhượng Giấy chứng nhận đối với mảnh đất và ngôi nhà là tài sản gắn liền với đất. Kết quả của việc chuyển nhượng là trên Giấy chứng nhận sẽ ghi tên người nhận chuyển nhượng.

    3. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất của vợ chồng

    Việc chuyển nhượng đất đai và nhà ở thường dựa trên Hợp đồng chuyển nhượng giữa bên mua và bên bán.

    Trường hợp chuyển nhượng giữa và chồng thì có thể dựa trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho (không có sự mua bán). Đối với hợp đồng chuyển nhượng đất đai, bên chuyển nhượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ việc bán đất. Trong trường hợp hợp đồng tặng cho không phát sinh loại thuế này.

    4. Xác định quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở là tài sản chung hay tài sản riêng:

    Do bạn không nói rõ căn nhà là tài sản chung của hai vợ chồng hay là tài sản riêng của chồng bạn nên sẽ có 2 trường hợp sau đây:

    a) Trường hợp 1: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà là tài sản chung của hai vợ chồng

    Theo Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014:

    “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung  của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

    Trường hợp ngôi nhà do hai vợ chồng cùng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân thì đó tài sản chung của hai vợ chồng, mỗi người có quyền sở hữu một nửa đối với ngôi nhà đó (trường hợp đặc biệt có tính đến công sức đóng góp riêng của mỗi người nếu chứng minh được).

    Theo đó, nếu chồng bạn muốn chuyển quyền sở hữu của mình đối với một nửa ngôi nhà thì hai bạn có thể thực hiện các bước sau:

    • làm thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn hoặc làm hợp đồng tặng cho phần sở hữu của chồng cho người vợ
    • thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ đối với mảnh đất và ngôi nhà sang cho người vợ

    b) Trường hợp 2: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà là tài sản riêng của vợ hoặc chồng

    Theo như Khoản 1, 2 Điều 43 Luật hôn nhân gia đình 2014:

    “Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40.”

    Trường hợp đất và nhà là tài sản riêng của chồng bạn, tức là tài sản được hình thành trước thời kỳ hôn nhân hoặc chồng bạn được thừa kế riêng, tặng cho riêng, bây giờ muốn chuyển quyền sở hữu sang cho bạn thì chồng bạn có thể thực hiện các bước sau:

    • làm hợp đồng tặng cho hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và ngôi nhà từ người chồng sang cho người vợ
    • thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ

    4. Hồ sơ chuyển nhượng đất từ chồng sang vợ

    Hồ sơ chuyển nhượng đất và nhà gồm các tài liệu sau:

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Thỏa thuận phân chia tài sản hoặc hợp đồng tặng cho hoặc hợp đồng chuyển nhượng.
    • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (điền theo mẫu tại văn phòng công chứng).
    • Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
    • Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

    5. Thủ tục chuyển nhượng đất từ chồng sang vợ

    Theo điều 167 Luật đất đai 2013:

    “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực”

    Theo đó, trường hợp chồng bạn muốn chuyển quyền sử dụng đất và tài sản với đất thì hai vợ chồng phải lập hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản, sau đó công chứng tại văn phòng công chứng. Cuối cùng, bạn phải đến văn phòng quản lý đất đai để làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản găn liền với đất.

    6. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn của Luật Thái An

    Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn là một lựa chọn khôn ngoan bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa khi chia tài sản vợ chồng, khi giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Hơn nữa, việc ly hôn sẽ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều so với bạn tự mầy mò thực hiện các thủ tục ly hôn, đơn giản vì bạn chưa có kinh nghiệm và không hiểu biết pháp luật một cách đầy đủ.

    Nếu bạn cần dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn cho mình, bạn vui lòng tham khảo dịch vụ của chúng tôi khi xem bài viết Dịch vụ ly hôn. Ngoài ra, Bảng giá dịch vụ có tại bài viết Bảng giá dịch vụ ly hôn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình.

    HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

    Tác giả bài viết: Luật sư Nguyễn Thị Huyền, Thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn Luật sư Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Quận Hoàng Mai
  • Sang Tên Sổ Hồng Quận Hoàng Mai Uy Tín, Nhanh Gọn, Chi Phí Thấp Nhất
  • Thủ Tục Sang Tên “Sổ Đỏ” Tại Quận Hoàng Mai
  • Sang Tên Sổ Hồng Quận Hà Đông Giá Rẻ Nhất Hà Nội
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Quận Hà Đông
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Đai Cho Con Cái
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Đứng Tên Hộ Gia Đình
  • Ông Bà Chuyển Nhượng Đất Cho Cháu
  • Hỏi: Cha mẹ tôi năm nay đã ngoài 70 tuổi, dù còn khỏe mạnh nhưng ông bà phòng xa, có ý muốn cho hai vợ chồng tôi mảnh đất mà cả nhà chúng tôi đang sinh sống. Không rõ thủ tục cha mẹ sang tên, chuyển nhượng đất cho con cái như thế nào?

    Hồng Hà (Long An)

    Đáp: Về điều kiện để nhận chuyển nhượng

    Cơ sở pháp lý: Tại Điều 188 của Luật Đất đai 2013.

    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

    3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    Về thủ tục, hồ sơ để chuẩn bị chuyển nhượng đất cho con

    Cơ sở pháp lý: Dựa trên Điểm a, d Khoản 3 Điều 167Luật Đất đai2013.

    Các thủ tục để tiến hành chuyển nhượng:

    Bước 1. Làm hợp đồng tặng cho

    – Cha mẹ sẽ phải tới phòng công chứng hoặc tại UBND phường xã để làm hợp đồng tặng cho tài sản.

    – Thành phần hồ sơ cần thiết bao gồm:

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    + Hộ khẩu thường trú của Cha/mẹ và con.

    + Chứng minh thư nhân dân của cả cha/mẹ và con.

    + Giấy khai sinh của con.

    Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất).

    Thành phần hồ sơ bao gồm:

    – Đơn đề nghị chuyển quyền sử dụng đất.

    – Tờ khai lệ phí trước bạ.

    – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

    – Hợp đồng tặng cho đã được công chứng, chứng thực.

    – Giấy khai sinh của người con.

    Bước 3. Kê khai để sang tên cho con (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất).

    Thành phần hồ sơ bao gồm:

    – Hợp đồng tặng cho tài sản đã có công chứng.

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – Tờ khai miễn thuế.

    – Bản sao căn cước công dân hoặc CMTND của người con.

    Bước 4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ sang tên cho con trên Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất.

    Về nghĩa vụthuế, phíphải nộp

    Cơ sở pháp lý: Dựa trên Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ.

    +Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

    “4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

    + Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ quy định:

    “10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    Như vậy, việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong gia đình, cụ thể là giữa mẹ đẻ và con đẻ thì khi tiến hành sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ mẹ sang thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, quy định tại Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ thì việc sang tên này cũng sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Đất Có Sổ Đỏ Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Chuyển Nhượng Đất Cho Con Thủ Tục Ra Sao? Phải Nộp Thuế Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con
  • 3 Bước Để Hoàn Tất Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nhượng Đất Cho Con Thủ Tục Ra Sao? Phải Nộp Thuế Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Đất Có Sổ Đỏ Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Đai Cho Con Cái
  • Nội dung:

    • Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất
    • Thủ tục chuyển quyền sử dụng

    Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất

    Theo điều 188 Luật Đất đai 2013 đã quy định rõ ràng về điều kiện chuyển quyền sử dụng đất cho người khác như sau:

    -Người muốn chuyển quyền sử dụng đấy phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp được nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai năm 2013.

    – Đất được chuyển quyền sử dụng đất là đất không có tranh chấp.

    – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    – Đất được chuyển quyền sử dụng đất phải đang trong thời hạn sử dụng đất.

    Vì thế, nếu bạn đang đứng tên trên mảnh đất có đầy đủ các yêu cầu trên thì đều có thể chuyển hoặc tặng quyền sử dụng đất cho ai mà bạn muốn.

    Thủ tục chuyển quyền sử dụng cho con đã thành niên và chưa thành niên

    Tại điều 106 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể người đang sử dụng đất có các quyền chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền bảo lãnh, quyền thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo các quy định của pháp luật.

    Như vậy, nếu bố mẹ bạn là chủ của mảnh đất thì bố mẹ bạn đương nhiên có quyền chuyển quyền sử dụng đất các con của mình, kể cả người con dưới tuổi vị thành niên. Vì thế, bố mẹ bạn có thể làm thủ tục tặng hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con; cả hai thủ tục này đều được miễn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 1, 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên nếu muốn cho riêng con mình tài sản thì bạn nên làm hợp đồng tặng cho.

    Hợp đồng có thể làm theo mẫu tại các cơ quan công chứng hoặc do người muốn chuyển quyền sử dụng đất tự lập.

    Sau khi ký hợp đồng và nộp phí công chứng, bạn sẽ nhận được hợp đồng có chứng nhận của cơ quan công chứng để thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

    Nếu con của bạn từ 19 tuổi trở lên thì có thể đứng ra tự mình lập và ký hợp đồng chuyển cho quyền sử dụng đất. Còn với trẻ chưa thành niên thì thủ tục chuyển quyền sử dụng đất có chút phức tạp hơn.

    Trên thực tế thì hiện nay, có một số quan điểm cho rằng không nên công chứng hợp đồng tặng quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con chưa thành niên vì theo điều 141 Bộ luật Dân sự thì bố mẹ là người đại diện đương nhiên của con chưa thành niên nên có quyền tiến hành thực hiện các giao dịch trong hợp đồng tặng/chuyển thay cho con.

    Trong trường hợp này, nếu bạn làm hợp đồng tặng cho thì bạn sẽ vừa là bên tặng cho vừa là bên nhận tặng cho với tư cách là người đại diện. Như vậy là vi phạm khoản 5 Điều 144 BLDS: “Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

    Để giải quyết vấn đề này thì các tổ chức công chứng có thể cho bạn lập văn bản cam kết tặng cho con. Phương pháp giải quyết này không trái với quy định của pháp luật đồng thời cũng đảm bảo được quyền lợi của gia đình và các con của bạn.

    Thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất cho con tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

    Khi đã có văn bản tặng cho công chứng, bạn cần nộp một bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên và môi trường huyện trên địa bàn có đất: bản sao giấy tờ tùy thân của bố mẹ và các con; hai bản chính văn bản tặng cho và bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nộp các khoản phí khi thực hiện thủ tục quyền sử dụng đất cho con

    Lưu ý: Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu con của bạn chưa thành niên thì phải ghi tên của cháu và tên của người đại diện cho cháu, ở đây là vợ chồng bạn. Cho đến khi con bạn tuổi thành niên thì đến văn phòng đăng kí làm lại thủ tục đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lúc này chỉ kí tên cháu chứ không có phần kí tên người đại diện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bước Để Hoàn Tất Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Mua Bán Đất Chưa Có Sổ Đỏ Và Mẫu Hợp Đồng Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Bình Dương Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Sang Tên Sổ Hồng Cần Những Gì Và Mất Thời Gian Bao Lâu?
  • Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Từ Bố Mẹ Sang Con Mới Cập Nhật
  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Đất Ruộng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Mua Đất Vườn, Quy Định Chuyển Đổi Lên Thổ Cư Ra Sao?
  • Cách Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Không Có Sổ Đỏ
  • Mua 1 Lô Đất Và Mua 1 Căn Nhà Kế Nhau Có Gộp Vào Làm 1 Sổ Đỏ Được Không?
  • Đất Rau Xanh Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Mua Bán Đất Trồng Rừng Sản Xuất
  • Chào luật sư, hiện nay tôi đang muốn mua một thửa đất ruộng . Vậy luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục như thế nào cho đúng quy định. Xin cám ơn!

    – Thứ nhất: về điều kiện chuyển nhượng đất ruộng Căn cứ Luật đất đai 2013 quy định như sau: “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.” “Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

    Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên và diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất không quá 02 ha thì bạn có thể được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    – Thứ hai: Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    * Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

    + Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

    + Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Bạn cũng cần lưu ý: Nếu đất ruộng cấp cho hộ gia đình thì cần sự đồng ý của tất cả các thành viên gia đình tại thời điểm cấp ruộng và chữ ký của họ vào hợp đồng chuyển nhượng.

    * Bước 2: Đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

    + Đơn đăng ký biến động;

    + Hợp đồng chuyển nhượng;

    + Bản sao CMND, Sổ hộ khẩu hai bên;

    + Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn khi bạn hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​điều Kiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Rừng Sản Xuất
  • Chuyển Nhượng Đất Rừng Sản Xuất: Điều Kiện, Thủ Tục, Hồ Sơ, Thuế Phí
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Qua Ngân Hàng Bước Mua Nhà Đất Đang Thế
  • Làm Gì Để Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Đất Thế Chấp Ngân Hàng?
  • Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Chuyển Nhượng Tài Sản Trên Đất Thuê Hàng Năm
  • Thủ Tục Chuyển Đổi Từ Đất Vườn Sang Đất Ở
  • Tìm Hiểu Vi Bằng Mua Bán Nhà Đất
  • Mua Bán Đất Xen Kẹt Hà Nội: Canh Bạc Nhiều Rủi Ro
  • Điều Chỉnh Mức Đóng Bhxh: Hướng Đến Tăng Mức Hưởng
  • Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. Vậy thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm là […]

    Nội dung chi tiết

    Đất thuê 50 năm có được chuyển nhượng hay không 

    Căn cứ tại Điều 174 Luật đất đai 2013 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê như sau:

    “1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

    2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

    a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

    b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

    d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

    đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật”.

    Thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm

    Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

    Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Như vậy, bạn cần phải xem xét cụ thể tình hình của doanh nghiệp Minh Tâm và đối chiếu với quy định trên để từ đó mới có thể xác định rõ là doanh nghiệp này có được chuyển nhượng mảnh đất này không.

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    www.luatthienminh.vn

    Trân trọng !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đất Thuê 50 Năm Có Được Chuyển Nhượng?
  • Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Qua Ngân Hàng Phải Làm Sao?
  • Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Sử Dụng Đất Cần Thủ Tục Gì?
  • Thủ Tục Tặng Cho Một Phần Diện Tích Đất
  • Đất Phần Trăm Là Gì? Đất Phần Trăm Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đồng Sở Hữu.
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Đồng Sở Hữu 2022
  • Đất Trồng Cây Hàng Năm Khác Là Gì? Có Lên Thổ Cư Được Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Nhà Đất
  • Rất nhiều người hiện nay có nhu cầu nhận chuyển nhượng đất để sử dụng nhưng chủ đất chưa được cấp “Sổ đỏ” (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Vậy họ có được nhận chuyển nhượng đất này không? Thủ tục nhận chuyển nhượng như thế nào?

    Pháp luật hiện hành không quy định về việc cấm chuyển nhượng hay nhận chuyển nhượng đất chưa có “sổ đỏ”, do đó chủ sử dụng có thể tự do giao dịch chuyển nhượng cho người có nhu cầu (trừ trường hợp cấm chuyển nhượng và cấm nhận chuyển nhượng). Tuy nhiên thủ tục chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng sẽ phức tạp hơn so với chuyển nhượng đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, có hai cách để thực hiện thủ tục này, cụ thể:

    Cách 1: Chủ sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng đất làm hợp đồng chuyển nhượng và phải công chứng hợp đồng này. Sau khi thực hiện thực tục giao kết và công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nhận chuyển nhượng (chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận kết quả).

    Theo cách này người nhận chuyển nhượng sẽ có được quyền sử dụng đất nhanh hơn, tuy nhiên rủi ro có thể gặp phải cũng sẽ rất lớn bởi các khó khăn khi xác minh nguồn gốc đất, đất đang tranh chấp, đất nông nghiệp, nhà đất đã có quyết định thu hồi, nhà đất xây trên đất lấn chiếm…

    Cách 2: Yêu cầu chủ sử dụng thửa đất hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sau đó thực hiện chuyển nhượng lại.

    Đây là một biện pháp giảm thiểu rủi ro hơn hẳn so với cách 1, tuy nhiên sẽ tốn thêm thời gian cho 02 lần hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần 1 cấp cho chủ sử dụng, sau khi chuyển nhượng lại người nhận chuyển nhượng sẽ phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một lần nữa).

    Như vậy, tùy theo nhu cầu, mục đích để lựa chọn một trong hai cách thực hiện thủ tục chuyển nhượng. Tuy nhiên dù là lựa chọn hình thức nào thì điều bắt buộc phải làm là: xác minh tình trạng đất và Hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả 2 bên.

    Văn phòng Hà Nội: Tầng 6, Khu văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội.

    Số điện thoại: +84. 9789 38 505

    Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 14, Tòa nhà văn phòng HM, số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Số điện thoại: +84. 977 305 787

    Văn phòng Bắc Giang: Lô 12, liền kề 37, Khu đô thị phía nam thành phố Bắc Giang

    Số điện thoại: +84. 8191 81 116

    Văn phòng Hàn Quốc: 21-15, Dongnam-ro 9 gil, Songpa-gu, Seoul, Korea

    Số điện thoại: 0904 537 525

    Cam kết của Naci Law khi thực hiện các dịch vụ pháp lý cho khách hàng:

    1. Luôn tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật Quốc tế.
    2. Cập nhật, thông báo tiến độ theo giai đoạn cho khách hàng.
    3. Luôn tìm các phương án để hạn chế tốt nhất các rủi ro và giải quyết tận cùng nếu có các rủi ro phát sinh.
    4. Hoàn lại chi phí cho khách hàng nếu đã nỗ lực nhưng không thể hoàn thành được công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục, Hợp Đồng Đặt Cọc, Chuyển Nhượng, Mua Bán Nhà Đất
  • Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm Được Không? Thủ Tục Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm?
  • Quy Định Mới Về Đảng Viên Đang Công Tác Giữ Mối Liên Hệ Với Tổ Chức Đảng Và Nhân Dân Nơi Cư Trú
  • Thủ Tục Chuyển Giao Tổ Chức Và Chuyển Sinh Hoạt Đảng Tập Thể Cho Đảng Viên Ở Những Những Nơi Thành Lập Mới, Chia Tách Hoặc Sáp Nhập Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở.
  • Mua Bán, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Khi Chưa Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thừa Kế (Chi Tiết)
  • Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế (Mới 2022)
  • Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Được Hưởng Thừa Kế
  • Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (Luật Đất đai), người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    – Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – Đất không có tranh chấp.

    – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    – Trong thời hạn sử dụng đất.

    Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

    Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

    Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

    Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ gồm: Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu); Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

    Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

    – Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

    – Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

    – Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở
  • Đất Trồng Cây Hàng Năm Khác Là Gì? Có Lên Thổ Cư Được Không?
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Đồng Sở Hữu 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đồng Sở Hữu.
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Đai Cho Con Cái

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình
  • Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Đứng Tên Hộ Gia Đình
  • Ông Bà Chuyển Nhượng Đất Cho Cháu
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Là Tài Sản Của Doanh Nghiệp
  • 1. Điều kiện để nhận chuyển nhượng

    Cơ sở pháp lý: Tại Điều 188 của Luật Đất đai 2013.

    “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

    3.Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

    Như vậy, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con cần phải đáp ứng điều kiện cần thiết tại Khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai 2013.

    2. Về thủ tục, hồ sơ để chuẩn bị chuyển nhượng đất cho con

    Cơ sở pháp lý: Điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013.

    Các thủ tục để tiến hành chuyển nhượng:

    *Bước 1. Làm hợp đồng tặng cho

    • Cha mẹ sẽ phải tới phòng công chứng hoặc tại UBND phường xã để làm hợp đồng tặng cho tài sản.
    • Thành phần hồ sơ cần thiết bao gồm:

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    + Hộ khẩu thường trú của Cha/mẹ và con.

    + Chứng minh thư nhân dân của cả cha/mẹ và con.

    + Giấy khai sinh của con.

    Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất).

    Thành phần hồ sơ bao gồm:

    • Đơn đề nghị chuyển quyền sử dụng đất.
    • Tờ khai lệ phí trước bạ.
    • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
    • Hợp đồng tặng cho đã được công chứng, chứng thực.
    • Giấy khai sinh của người con.

    Bước 3. Kê khai để sang tên cho con (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất).

    Thành phần hồ sơ bao gồm:

    • Hợp đồng tặng cho tài sản đã có công chứng.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Tờ khai miễn thuế.
    • Bản sao căn cước công dân hoặc CMTND của người con.

    Bước 4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ sang tên cho con trên Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất.

    Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ.

    + Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

    “4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

    + Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ quy định:

    “10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    Như vậy, việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong gia đình, cụ thể là giữa mẹ đẻ và con đẻ thì khi tiến hành sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ mẹ sang thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, quy định tại Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ thì việc sang tên này cũng sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Đất Có Sổ Đỏ Làm Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất
  • Chuyển Nhượng Đất Cho Con Thủ Tục Ra Sao? Phải Nộp Thuế Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100