Top 1 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Cần Những Giấy Tờ Gì Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Chuyển Nhượng Đất Đai Cần Giấy Tờ Gì?

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào? Các bước chuyển nhượng đất ra sao? thủ tục sang tên quyền sử dụng đất có dễ không? Thì sau đây mình xin (chia sẻ lại của bên stnmt dong nai) Nếu ai đã từng làm rồi thì cũng không quá rắc rối như một đống chữ phía dưới. Đa số khi mình đi mua đất thì bên môi giới sẽ hỗ trợ mình làm việc này, nhưng mình cũng nên tham khảo qua cho biết.

Một số lưu ý khi sang nhượng đất đai hay sang tên sổ đỏ

Thứ nhất về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Quy định tại điều 188 luật Đất đai 2013 như sau:

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp.

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Theo đó khi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người sử dụng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi, không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy kể cả trường hợp có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa làm thủ tục để được cấp thì cũng chưa được phép chuyển nhượng mà phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước.

Thứ hai về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

” 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Theo đó, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai thì hai bên phải thành lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực.

Thứ ba về trình tự thực hiện chuyển đổi đất đai

Bước 1: Hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi thì mình sẽ mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký.

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

– Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ. Sang tên sổ đỏ mất bao lâu?

Sang tên sổ đỏ mất bao lâu?

Như vậy, căn cứ theo Điều 95, luật Đất đai 2013 thì thời hạn “sang tên sổ đỏ” sẽ là không quá 30 ngày làm việc.

Tuy nhiên, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 tại Điều 61, khoản l quy định “l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;”

Như vậy, nghị định số 43 hướng dẫn chi tiết luật đất đai 2013 quy định rõ về thời gian sang tên sổ đỏ chỉ trong vòng 10 ngày làm việc.

Sang tên sổ đỏ bao nhiêu tiền?

Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm:

Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp.

Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp).

Lệ phí cấp sổ đỏ tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Phí công chứng khi thực hiện thủ tục sang tên nhà đất: Căn cứ thông tư liên tịch số: 08/2012/TTLT-BTC- BTP của Bộ tư Pháp – Bộ tài chính mức phí công chứng được quy định như sau:

Dưới 50 triệu đồng (50 nghìn).

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng (100 nghìn).

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng (0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch).

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng (01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng).

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng (2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng).

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng (3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng).

Trên 10 tỷ đồng (5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)

Như vậy, căn cứ vào giá trị của hợp đồng hoặc giá trị tài sản khi giao dịch mà bạn có thể tính ra được phí công chứng khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ là bao nhiêu.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mẫu hợp đồng mua bán, sang nhượng, chuyển nhượng đất đai mới nhất năm 2019. Mẫu giấy mua bán, sang nhượng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai theo mẫu mới nhất 2019.

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất là mẫu văn bản thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà được thực hiện để hợp thức hóa việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất sau khi có sự đồng ý giữa bên mua và bên bán. Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở sẽ được lập khi đã có sự đồng ý của bên mua và bên bán trong giao dịch mua bán nhà đất. Mẫu hợp đồng mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử hữu đất hay còn gọi là Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất được sử dụng khi người sở hữu đất, nhà ở muốn trao lại quyền sử dụng đất, nhà ở cho người khác. Đây sẽ là mẫu văn bản giấy tờ thỏa thuận cần thiết nhất giữa 2 bên mua – bán nhà đất và được lập khi 2 bên đã thỏa thuận xong các điều khoản mua bán.

Hợp đồng chuyển nhượng – mua bán bất động sản, nhà đất phải soạn thảo như thế nào? Cần có những điều khoản gì để không bị rủi ro cho mình? Làm thế nào để an toàn cho mình? Làm thế nào để không bị vi phạm pháp luật và hợp đồng có giá trị pháp lý?….

Tải về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Tải về hợp đồng mua bán đất Tải về giấy mua bán đất Tải về Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất Tải về Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là Sổ đỏ) Tải về Đơn khiếu nại về đất đai Tải về Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Tải về Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Sổ đỏ Tải về Mẫu danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất Tải về Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất Tải về Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai Tải về TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT Tải về TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (Áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản) Tải về DANH SÁCH CÔNG KHAI NHÀ ĐẤT Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Tải về mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất

Tải về Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị

Đơn đề nghị vay vốn mua nhà ở xã hội

Cán bộ, công chức, đối tượng chính sách được vay vốn để mua nhà ở xã hội cần chuẩn bị hồ sơ vay vốn gồm: Đơn đề nghị vay vốn ngân hàng mua nhà ở xã hội, giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở…

Tải về Đơn đề nghị vay vốn mua nhà ở xã hội

Lưu ý khi viết hợp đồng chuyển nhượng:

– Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản được công chứng, chứng thực và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Tuy nhiên, nếu một bên của hợp đồng là công ty kinh doanh bất động sản thì hợp đồng không cần công chứng vẫn có hiệu lực pháp lý.

– Trong hợp đồng này, cần đảm bảo các điều khoản cơ bản như: Thông tin của các bên; Giải thích thuật ngữ; Đối tượng của Hợp đồng; Giá bán và phương thức thanh toán; Thời hạn bàn giao nhà và hồ sơ; Bảo hành nhà ở; Quyền và nghĩa vụ của các bên; chuyển giao quyền và nghĩa vụ; Vi Phạm Thị Hợp đồng và trách nhiệm của các bên; Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng; Các trường hợp bất khả kháng; Cam kết của các bên; Luật áp dụng và phương thức giải quyết tranh chấp; Ngôn ngữ Hợp đồng; Hiệu lực Hợp đồng…

– Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

+ Điều kiện đầu tiên mà người sử dụng phải đáp ứng nếu muốn chuyển nhượng Quyền sử dụng đất đó là phải có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất. Đây cũng đồng thời là điều kiện làm phát sinh nhiều quyền lợi khác của người sử dụng như: tặng cho, thế chấp, góp vốn kinh doanh…

+ Quy định của Luật Đất đai năm 2013 về điều này được ghi nhận như sau: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận” (khoản 1 Điều 168). Khi đã đảm bảo điều kiện là “có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất”, người chuyển nhượng còn cần phải đảm bảo thêm các điều kiện sau mới có thể thực hiện việc chuyển nhượng:

– Đất là đối tượng của Quyền sử dụng đất được chuyển nhượng hiện không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên làm tài sản đảm bảo thi hành án;

– Đất vẫn đang trong thời hạn sử dụng;

+ Luật Đất đai năm 2013 có quy định cụ thể về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

(a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

(b) Đất không có tranh chấp;

(c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

(d) Trong thời hạn sử dụng đất.Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Người sử dụng đất nếu có đầy đủ các điều kiện đã nêu trên thì có thể thực hiện quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, góp vốn bằng Quyền sử dụng đất… tuy nhiên điều cần lưu ý tiếp theo là việc chuyển nhượng phải được ghi nhận dưới dạng văn bản là Hợp đồng, với nội dung rõ ràng bao gồm các thông tin cơ bản như:

(i) Thông tin của bên chuyển nhượng & bên nhận chuyển nhượng;

(ii) Thông tin về thửa đất là đối tượng của việc chuyển nhượng Quyền sử dụng đất;

(iii) Nội dung thỏa thuận giữa các bên: diện tích chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời gian chuyển nhượng …;

(iv) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

(v) Điều khoản giải quyết tranh chấp;

(vi) Hiệu lực của hợp đồng;

(vii) các thỏa thuận khác (nếu có).Pháp luật quy định rõ ràng về việc chuyển nhượng phải được thể hiện dưới hình thức văn bản, vì vậy đây cũng là một yếu tố quan trọng cần lưu ý khi thực hiện chuyển nhượng Quyền sử dụng đất.

– Công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:Công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng là một điều kiện bắt buộc đối với hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất, để việc chuyển nhượng có hiệu lực, được pháp luật bảo vệ, đồng thời tránh trường hợp lừa đảo, một mảnh đất mà chuyển nhượng cho nhiều người như trong thực tế vẫn xảy ra. Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 có quy định như sau: “Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

(a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

(b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên”. Các bên trong quan hệ chuyển nhượng Quyền sử dụng đất có thể đến công chứng hợp đồng chuyển nhượng tại Văn phòng công chứng, hoặc chứng thực hợp đồng tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cơ quan địa chính.

– Sau khi hoàn thành hoạt động công chứng hợp đồng tại Văn phòng công chứng, cá nhân/tổ chức chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng cần thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương để hoàn tất quá trình chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, tránh rủi ro phát sinh do chậm thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng Quyền sử dụng đất.

Chuyển nhượng đất đai cần giấy tờ gì?

Chuyển Nhượng Căn Hộ Chung Cư Chưa Có Sổ Đỏ Cần Những Giấy Tờ, Thủ Tục Gì?

Bạn đang sở hữu một căn hộ chung cư nhưng chưa có sổ đỏ, hay căn hộ chung cư đó bạn mua nhưng chưa đến thời hạn nhận sổ đỏ từ chủ đầu tư. Tuy nhiên, vì lý do nào đó, bạn cần sang nhượng lại, bán lại căn hộ đó.

Vậy, căn hộ chung cư chưa có sổ hồng có chuyển nhượng được không? Nếu có thì sẽ được thực hiện như thế nào, gồm giấy tờ gì? Đặc biệt, căn hộ chung cư chưa có sổ hồng thì cần thủ tục chuyển nhượng như thế nào mới đảm bảo đúng pháp luật?

Cơ sở pháp lý

Chúng ta hoàn toàn có thể sang nhượng, chuyển nhượng căn hộ chưa có sổ đỏ theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào:

– Điều 118 Luật Nhà ở năm 2014.

– Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

– Thông tư 19/2016/TT-BXD.

Chúng ta hoàn toàn có thể chuyển nhượng căn hộ chung cư khi chưa có sổ đỏ

Trường hợp chúng ta mua căn hộ nhưng chưa có sổ đỏ, do chưa đến thời hạn bàn giao từ chủ đầu tư, nhưng đã có biên bản bàn giao căn hộ và hợp đồng mua bán với chủ đầu tư thì hoàn toàn có thể chuyển nhượng căn hộ chung cư đó, dưới hình thức chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ theo quy định tại Khoản 2, Điều 123, Luật Nhà ở 2014.

“Trường hợp bên mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư nếu thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó và có nhu cầu thì được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; bên nhận chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư”

Theo Khoản 1, Điều 32, Thông tư 19/2016/TT-BXD về điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư như sau:

“Tổ chức, cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Như vậy, khi căn hộ của bạn chưa được chủ đầu tư cấp giấy chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền, thì bạn hoàn toàn có thể sang – chuyển nhượng căn hộ đó một cách đúng pháp luật.

Giấy tờ, thủ tục chuyển nhượng căn hộ chưa có sổ đỏ

Giấy tờ, thủ tục chuyển nhượng căn hộ chung cư khi chưa có sổ đỏ

Theo Điều 33, Thông tư 19/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng thì thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư chưa có sổ đỏ được thực hiện như sau:

Bước 1: Bên mua và bên chuyển nhượng thống nhất lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ theo quy định pháp luật.

Nếu bên bán không phải là tổ chức có chứng năng về kinh doanh BĐS, thì văn bản chuyển nhượng mua bán căn hộ phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.

Cụ thể, theo quy định tại điểm a, Khoản 2, Điểu 33, Thông tư 19/2016/TT-BXD về hồ sơ đề nghị công chứng, chứng thực gồm:

– 07 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ.

– Bản chính hợp đồng mua bán căn hộ đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng chung cư căn hộ đó.

– Bản sao có chứng thực và đem bản chính để đối chiếu các giấy tờ: CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị.

– Các giấy tờ khác phải đảm bảo công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật và cơ quan công chứng, chứng thực vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải đúng theo thời hạn quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Bước 2: Nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ, sau khi đã thực hiện nộp thuế, phí và lệ phí cho việc chuyển nhượng trên.

Theo Điểm a, Khoản 3, Điều 19 về hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận gồm giấy tờ như sau:

– 05 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ, trong đó 01 bản của bên chuyển nhượng.

– Bản chính hợp đồng mua bán căn hộ đã ký với chủ đầu tư xây dựng dự án đó.

– Biên lai chứng minh đã nộp thuế về việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

– Bản sao chứng thực hoặc bản sao CMND (có thể sử dụng thẻ căn cước, hộ chiếu còn thời hạn).

Sau khi nhận được văn bản xác nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ, chủ đầu tư có thời hạn 05 ngày làm việc để giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ:

– 02 văn bản xác nhận của chủ đầu tư về chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ, trong đó 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng.

– Bản chính HĐMB căn hộ đã ký với chủ đầu tư xây dựng dự án đó và bản chính văn bản chuyển nhượng HĐ của lần chuyển nhượng trước.

– Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng HĐMB căn hộ theo quy định pháp luật về thuế.

Bước 3: Bên nhận chuyển nhượng HĐMB căn hộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai.

Với những thông tin chia sẽ ở trên về giấy tờ, thủ tục chuyển nhượng căn hộ không có sổ đỏ. TinLand mong rằng các bạn sẽ có thêm kiến thức để thực hiện việc mua bán căn hộ dễ dàng hơn.

Mọi thông tin chi tiết về thủ tục pháp lý mua bán căn hộ chưng cư, các bạn vui lòng liên hệ chuyên viên tư vấn BĐS TinLand để được hỗ trợ, giải đáp.

Thủ Tục Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Cần Những Giấy Tờ Gì?

Bên chuyển nhượng:

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất/nhà đất;

– Chứng minh thư/thẻ căn cước/hộ chiếu bản gốc;

– Sổ hộ khẩu bản gốc;

– Hợp đồng ủy quyền mua bán ( nếu có );

Trong trường hợp vợ và chồng đồng sở hữu nhà/đất cần phải có đủ giấy tờ cá nhân của cả hai người và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu vợ, chồng cùng sở hữu tài sản đó nhưng đã ly hôn thì phải có thêm giấy chứng nhận ly hôn và giấy tờ chứng minh phân chia tài sản.

Bên nhận chuyển nhượng

– Chứng minh thư/thẻ căn cước/hộ chiếu bản gốc;

– Nếu đã kết hôn thì cần cả giấy tờ cá nhân của vợ, chồng và giấy đăng kí hết kết hôn nếu 2 vợ chồng đồng sở hữu nhà đất;

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà đất;

– Hợp đồng ủy quyền mua bán ( nếu có )

Để thực hiện công chứng hợp đồng mua bán nhà đất người mua và người bán cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nộp đầy đủ hồ sơ đã chuẩn bị cho trụ sở hành nghề công chứng hợp pháp

Bước 2: Văn phòng công chứng sẽ tiếp nhận hồ sơ và tiến hành kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ của 2 bên mua và bán

Trong trường hợp giấy tờ của hai bên còn thiếu, công chứng viên sẽ yêu cầu bổ sung sau đó mới tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất.

Sau khi soạn thảo hợp đồng xong, hai bên sẽ phải kiểm tra lại thông tin và các điều khoản ghi trong hợp đồng, nếu có vấn điều khoản cần chỉnh sửa có thể yêu cầu công chứng viên chỉnh sửa, bổ sung. Nếu không có vấn đề hai bên tiến hành ký và điểm chỉ hợp đồng sau đó đưa lại cho công chứng viên.

Bước 3: Nộp lệ phí công chứng

Sau khi hoàn tất các thủ tục công chứng hợp đồng, hai bên sẽ tiến hành đóng lệ phí công chứng và nhận lại bản hợp đồng gốc để tiến hành sang tên nhà đất tại cơ quan nhà đất.

Thông thường thời gian công chứng thường diễn ra trong khoảng 1 – 2h, nếu trường hợp công chứng hợp đồng mua bán nhà đất phức tạp, gặp nhiều khó khăn trong quá trình làm thủ tục thì thời gian có thể kéo dài từ 1-2 ngày.

Thủ Tục Ly Hôn Cần Có Những Giấy Tờ Gì?

Hồ sơ giải quyết ly hôn

Trong cả hai trường hợp thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn về cơ bản cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:

Đơn yêu cầu công thuận thuận tình ly hôn (nếu thuận tình ly hôn) hoặc Đơn khởi kiện về việc ly hôn/ Đơn xin ly hôn (nếu đơn phương ly hôn).

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của hai vợ chồng.

Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu có con)

Bản sao có chứng thực các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung trong trường hợp yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân.

Giấy xác nhận tạm trú hoặc Bản sao có chứng thực Sổ tạm trú còn thời hạn của vợ hoặc chồng nếu lựa chọn Tòa án nơi vợ hoặc chồng đăng ký tạm trú để giải quyết ly hôn (thuận tình ly hôn)

Giấy xác nhận tạm trú hoặc Bản sao có chứng thực Sổ tạm trú còn thời hạn của người bị kiện (đơn phương ly hôn).

Tiến hành thủ tục ly hôn như thế nào?

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết được liệt kê ở trên thì hai vợ chồng nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc nếu thuận tình ly hôn. Trường hợp đơn phương ly hôn thì vợ hoặc chồng nộp hồ sơ giải quyết ly hôn tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Trình tự xử lý yêu cầu ly hôn được tiến hành theo quy định chung về tố tụng dân sự. Như vậy, trước khi tiến hành thủ tục ly hôn, vợ chồng cần tìm hiểu thật kỹ lưỡng các giấy tờ cần thiết trong để được Tòa án xem xét, thụ lý giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.