Top 14 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Khẩu Trong Thành Phố / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Trong Cùng Thành Phố / 2023

Cá nhân hoặc hộ gia đình có quyền chuyển, tách hộ khẩu trong cùng tỉnh/thành phố hoặc chuyển hộ khẩu sang một tỉnh/thành phố khác khi đáp ứng các điều kiện được quy định trong Luật cư trú và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành. Luật Minh Cường tư vấn cụ thể:

TÌNH HUỐNG:

Bạn đang có hộ khẩu với bố mẹ đẻ. Con bạn đang nhập khẩu cùng với mẹ, chưa nhập khẩu về nhà bạn. Bạn muốn nhập khẩu cho cả vợ con về khẩu nhà bạn. Trong khi hai vợ chồng khác huyện nhưng cùng trong một thành phố / tỉnh. Thì thủ tục chuyển hộ khẩu trong cùng thành phố sẽ làm như thế nào?

Luật Minh Cường xin được tư vấn bạn thủ tục chuyển hộ khẩu trong cùng thành phố như sau:

Trường hợp này, vợ và con bạn có hộ khẩu khác huyện nhưng trong cùng một tỉnh / thành phố với bạn. Do đó khi chuyển khẩu, vợ bạn cần có giáy chuyển hộ khẩu, vì thuộc tình huống “chuyển đi ngoài phạm vi, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương”. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm các giấy tờ sau:

Sổ hộ khẩu

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

Khi có hai loại giấy tờ trên, vợ bạn nộp tại Công an sở tại chổ vợ bạn ở (theo khoản 2 Điều 28 quy định về cấp giấy chuyển hộ khẩu)

Sau khi được cấp giấy chuyển hộ khẩu, vợ bạn thực hiện đăng ký thường trú theo quy định tại điều 21 (xem luật kèm theo bên dưới) tại cơ quan Công an mà bạn đang ở hiện tại

TRÍCH LUẬT

*** Điều 21 Luật cư trú 2006 sửa đổi 2013:

Khoản 1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Khoản 2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

Khoản 3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

*** Khoản 2 Điều 28 quy định về cấp giấy chuyển hộ khẩu

Khoản 2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thủ Tục Chuyển Khẩu, Tách Khẩu Tại Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương / 2023

Mong câu trả lời của luật sư tôi chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe.

Luật sư trả lời: 1. Cơ sở pháp lý:

Luật Cư trú 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2013

2. Nội dung tư vấn:

* Tách khẩu tại Nam Định thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định như sau:

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, bạn cần cầm theo sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ đến Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an xã, thành phố thuộc tỉnh Nam Định nơi bạn đăng ký hộ khẩu để thực hiện việc tách khẩu.

* chúng tôi là thành phố trực thuộc trung ương nên khi đăng ký hộ khẩu thường trú cần đáp ứng điều kiện tại Điều 20 Luật cư trú sửa đổi bổ sung năm 3013 như sau: thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Cư trú:

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Thủ tục tiến hành nhập khẩu tại chúng tôi theo quy định tại điều 21 Luật Cư trú sửa đổi bổ sung năm 2013 như sau:

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Khi đăng ký hộ khẩu tại chúng tôi bạn nên đến Công an quạn, huyện, thị xã nơi bạn mua nhà ở để đăng ký.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh / 2023

Luật sư đất đai tại Thủ Đức tư vấn thủ tục mua bán nhà đất tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư Thủ Đức tư vấn lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Luật Đất đai 2013 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và bắt buộc phải được công chứng. Do đó, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải lập hợp đồng chuyển nhượng và đến văn phòng công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện công chứng hợp đồng mua bán nhà đất.

Do vậy luật sư đất đai tại Thủ Đức hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc sau:

Luật sư Đất đai tại Thủ Đức hỗ trợ việc lập hợp đồng mua bán nhà đất;

Luật sư Đất đai tại Thủ Đức tư vấn pháp lý của nhà đất tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;

Luật sư Đất đai tại Thủ Đức hướng dẫn thủ tục và hỗ trợ việc công chứng hợp đồng mua bán nhà đất tại nhà mà không phải di chuyển đến phòng công chứng.

Phiếu yêu cầu công chứng;

Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Giấy tờ tùy thân của hai bên CMND hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước, Sổ hộ khẩu;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy đăng ký kết hôn nếu đã có gia đình của hai bên;

Lệ phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được căn cứ theo Thông tư 257/2016/TT-BTC thì “công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.” Mức thu được quy định cụ thể tại Thông tư 257/2016/TT-BTC.

Luật sư Thủ Đức thực hiện thủ tục sang tên tại trung tâm hành chính công Thủ Đức.

Khi thực hiện sang tên quyền sử dụng đất tại Trung tâm hành chính công Thủ Đức, Luật sư Thủ Đức hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc sau:

Luật sư Đất đai tại Thủ Đức hỗ trợ khách hàng soạn thảo các mẫu đơn để chuẩn bị đầy đủ cho hồ sơ sang tên.

Luật sư Đất đai tại Thủ Đức đại diện khách hàng thực hiện việc nộp hồ sơ và nhận biên nhận hồ sơ.

Luật sư Đất đai tại Thủ Đức hỗ trợ khách hàng nộp các loại thuế, phí trong việc thực hiện thủ tục sang tên.

Luật sư Đất đai tại Thủ Đức đai diện khách hàng nhận các giấy tờ bản chính và giao lại tận tay khách hàng.

Các loại thuế phải đóng khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân: Hiện nay, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, mức thuế thu nhập cá nhân phải đóng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 2% trên giá bán. Theo quy định đây là khoản thuế do người bán phải nộp nhưng trong thực tế hai bên có thể thỏa thuận ai là người phải nộp khoản thuế này.

Lệ phí trước bạ: Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mức lệ phí này được tính bằng giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ %. Trong đó, mức thu lệ phí trước bạ là 0,5%.

Luật sư Đất đai tại Thủ Đức cam kết phí dịch vụ thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tốt nhất tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Mức phí dịch vụ chỉ từ 1.000.000 đồng.

Ngoài ra, Luật sư Đất đai tại Thủ Đức còn hỗ trợ khách hàng giải quyết các hồ sơ khó, vướng mắc do thiếu sót về hồ sơ, nợ tiền sử dụng đất hoặc hồ sơ đã bị Trung tâm hành chính công Thủ Đức trả lại.

Cùng với đó, Luật sư Đất đai tại Thủ Đức nhận thực hiện việc sang tên nhanh trong thời gian chỉ 1 tuần.

Cơ sở pháp lý

Địa chỉ: 106, đường N15, KDC-DV Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299.

Zalo: 0924 198 299 – Facebook: Luật sư Bình Dương – thành phố Hồ Chí Minh

Công An Thành Phố Thái Nguyên / 2023

– Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp thuộc tỉnh Thái Nguyên. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ)

Bước 3: Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết tách sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết tách sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải tách sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

Thời gian trả kết quả: theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

– Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Công an cấp thuộc tỉnh Thái Nguyên.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Sổ hộ khẩu

b) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02).

Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

– Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu.

– Lệ phí (nếu có): theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02).

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

+ Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

Tải mẫu tờ khai