Top 18 # Xem Nhiều Nhất Thủ Tục Chuyển Khẩu Như Thế Nào / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Cắt Khẩu Là Như Thế Nào? Thủ Tục Cắt Hộ Khẩu, Chuyển Khẩu / 2023

Cắt khẩu được hiểu là như thế nào? Sau khi cắt khẩu thì có phải nhập khẩu không? Thủ tục cắt hộ khẩu sau đó nhập khẩu có khó không? Các giấy tờ cần chuẩn bị cần những gì? Luật Thiên Minh sẽ hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục cắt hộ khẩu sau đó nhập khẩu theo quy định của Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Cắt khẩu được hiểu là việc công dân thực hiện kết hợp thủ tục tách và xin cấp Giấy chuyển hộ khẩu đi nơi khác theo quy định của pháp luật.

Thứ nhất, về thủ tục tách khẩu

Thủ tục này được quy định tại Điều 27 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 như sau:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”

Theo quy định trên, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu thì được tách khẩu.

Điều kiện tách hộ khẩu

Trường hợp có cùng chỗ ở hợp pháp được tách khẩu khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

– Người có cùng chỗ ở hợp pháp có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

– Người đã nhập vào sổ hộ khẩu của người khác mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Hồ sơ để tách khẩu bao gồm các giấy tờ sau:

– Sổ hộ khẩu;

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (bản sao có công chứng);

– Ý kiến đồng ý của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại Điểm b khoản 1 Điều này.

Thời gian tách hộ khẩu được quy định trong Điều 27 Luật cư trú và chi phí tách hộ khẩu được Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố quy định.

Nơi nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu.

Trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thứ hai, về việc cấp giấy chuyển hộ khẩu và thẩm quyền cấp

Những vấn đề này được quy định tại Điều 28 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 và được quy định cụ thể tại Khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị Định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú.

– Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu: thuộc về Trưởng Công an xã, thị trấn hoặc Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu tùy thuộc vào nơi công dân chuyển hộ khẩu đi.

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây);

+ Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (bản photo công chứng).

Tương tự như tách hộ khẩu, thời gian chuyển hộ khẩu được quy định trong Điều 28 Luật cư trú và chi phí tách hộ khẩu được Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố quy định.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.vn

Trân trọng !

Thủ Tục Tách Hộ Khẩu Năm 2022 Như Thế Nào / 2023

Vợ chồng tôi kết hôn được 5 năm, hiện tại đang sinh sống cùng với gia đình chồng tôi. Tuy nhiên, sắp tới chúng tôi dự định sẽ chuyển ra ở riêng. Chúng tôi muốn làm thủ tục để tách hộ khẩu riêng, không chung hộ khẩu với gia đình chồng tôi nữa. Tôi muốn hỏi thủ tục tách hộ khẩu hiện tại theo quy định thực hiện như thế nào? Tôi cần chuẩn bị những gì để thực hiện thủ tục này?

Căn cứ pháp lý:

Thủ tục tách hộ khẩu năm 2019 như thế nào ?

Bạn và chồng bạn khi chuyển ra ở riêng hoàn toàn có quyền thực hiện thủ tục tách hộ khẩu. Khi đó, bạn cần chuẩn bị hồ sơ tách hộ khẩu và thực hiện các thủ tục sau đây:

Điều kiện tách hộ khẩu

Để được thực hiện thủ tục tách hộ khẩu, bạn cần đáp ứng điều kiện là trường hợp được tách hộ khẩu theo quy định. Cụ thể, tại khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 thể hiện rõ:

“Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản”.

Xét trong trường hợp của bạn, vợ chồng bạn mong muốn tách hộ khẩu riêng với hộ khẩu gia đình nhà chồng. Vợ chồng bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để được tách hộ khẩu theo quy định nêu trên.

Hồ sơ tách hộ khẩu

Để thực hiện thủ tục tách hộ khẩu, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

Phiếu khai báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu quy định;

Giấy chứng nhận kết hôn của vợ, chồng bạn;

Giấy khai sinh của các con;

Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ gia đình nhà chồng bạn.

Thủ tục tách hộ khẩu

Để thực hiện thủ tục tách hộ khẩu, bạn cần thực hiện theo trình tự sau đây:

Bước 1: Bạn nộp hồ sơ tách hộ khẩu đã chuẩn bị tại Cơ quan Công an có thẩm quyền theo quy định:

Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Bước 2: Cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ và xem xét giải quyết việc tách hộ khẩu.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ thực hiện đối chiếu hồ sơ với quy định của pháp luật về điều kiện tách hộ khẩu theo quy định. Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Sổ hộ khẩu cho vợ chồng bạn. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, có nêu rõ lý do về việc không giải quyết việc tách hộ khẩu.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết việc tách hộ khẩu

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu của vợ chồng bạn thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bạn có thể tham khảo :

Thủ Tục Tách Nhập Khẩu Và Đăng Ký Làm Sổ Hộ Khẩu Mới Như Thế Nào? / 2023

Hộ khẩu là một phương thức quản lý nhân khẩu của Việt Nam và là làm phương tiện ghi nhận quyền và nghĩa vụ của công dân, quản lý cư trú. Do vậy, công dân sẽ cần biết về các thủ tục nhập hộ khẩu nhằm bảo vệ pháp luật của mình.

Sổ hộ khẩu theo quy định của pháp luật là căn cứ pháp định nơi ở, địa chỉ thường trú của công dân và được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện của pháp luật.

Chính vì vậy việc nắm rõ các quy định về hộ khẩu giúp cho công dân có thể bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình cũng như tránh những rắc rối đặc biệt trong việc mua nhà đất, đi học, các quyền lợi ích khác… của bản thân và các thành viên trong gia đình.

Quy định đăng ký thường trú, làm sổ hộ khẩu 2019

Các loại sổ hộ khẩu hiện hành

Với nhiều người nhắc đến sổ hộ khẩu là nhắc tới hộ khẩu thường trú nơi đăng ký thường trú mà quên mất rằng vẫn còn sổ hộ khẩu dành cho các trường hợp đăng ký tạm trú. Cụ thể theo quy định của thì có các loại sổ đăng ký thường trú và sổ tạm trú được ký hiệu băng “KT” với KT1, KT2, KT3, KT4. Cụ thể các loại sổ hộ khẩu này được hiểu như sau:

Sổ hộ khẩu KT1: là loại sổ hộ khẩu thường trú xác định nơi ở lâu dài của công dân và ghi với địa chỉ cmnd, thẻ căn cước…

của công dân. Thông thường, địa chỉ ghi trong sổ trùng với địa chỉ ghi trên Chứng minh nhân dân của mỗi người;

Sổ hộ khẩu KT2: là loại sổ tạm trú dài hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sổ này ghi nhận công dân đăng ký tại quận, huyện khác với nơi thường trú nhưng cùng 1 tỉnh, thành phố.

Sổ hộ khẩu KT3: là loại sổ tạm trú dài hạn ở vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đăng ký thường trú.

Sổ hộ khẩu KT4: là loại sổ tạm trú ngắn hạn trong cùng phạm vi tỉnh, hành phố trực thuộc trung ương là địa chỉ thường trú.

Theo quy định thì loại sổ KT2, KT3 có giá trị tối đa là 24 tháng và hết thời hạn này người tạm trú sẽ cần làm gia hạn tạm trú.

Các trường hợp làm hộ khẩu

Hiện nay có nhiều trường hợp cần làm sổ hộ khẩu bao gồm:

– Trường hợp tách sổ hộ khẩu làm sổ mới

Đây là trường hợp công dân đã có tên trong một sổ hộ khẩu và có nhu cầu tách sang một sổ mới, sổ sẽ không còn tên người tách sổ nữa vì vậy việc tách sổ sẽ đồng nghĩa với việc sẽ phải tiến hành thủ tục làm sổ hộ khẩu mới.

Theo quy định khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2006 quy định: trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp thì có thể được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách Sổ hộ khẩu;

Người đã nhập vào Sổ hộ khẩu mà được chủ hộ đồng ý cho tách Sổ hộ khẩu bằng văn bản.

– Trường hợp chuyển hộ khẩu

Chuyển bộ khẩu là trường hợp người có tên trong sổ hộ khẩu này có nhu cầu muốn xóa tên trong sổ hộ khẩu đó và chuyển sang một sổ hộ khẩu khác và không làm phát sinh sổ hộ khẩu mới. Thường việc chuyển hộ khẩu (chuyển khẩu) này phát sinh do trường hợp chuyển nơi thường trú: lấy vợ, chồng…

Việc chuyển hộ khẩu này sẽ phải có thủ tục chuyển hộ khẩu ở nơi ở cũ và thủ tục nhập hộ khẩu thường trú tại nơi ở mới.

– Trường hợp làm lại hộ khẩu mới

Trong trường hợp sổ hộ khẩu bị mất thì được cấp lại nếu chủ sổ làm các thủ tục xin làm lại sổ.

Mỗi sổ hộ khẩu sẽ có số sổ hậu khẩu riêng và thường được sử dụng để làm mã số dữ liệu tra cứu hộ khẩu.

Quy định điều kiện làm sổ hộ khẩu cần biết

Điều kiện làm hộ khẩu thường trú

Làm hộ khẩu thường trú hay đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký địa chỉ thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp hộ khẩu (Điều 18 Luật Cư trú 2006).

Theo quy định về làm hộ khẩu bao gồm các trường hợp tách sổ hộ khẩu, làm mới, chuyển và nhập hộ khẩu sẽ có những điều kiện khác nhau phụ thuộc vào từng tỉnh. Pháp luật có quy định về điều kiện làm hộ khẩu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương sẽ khác với các tình thành phố trực thuộc tỉnh.

Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh thành phố trực thuộc Trung Ương

Theo quy định hiện tại nước ta có 5 thành phố trực thuộc TW bao gồm có: Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thờ. Bởi vậy những người muốn nhập, đăng ký hộ khẩu thường trú tại các tỉnh thành phố này sẽ phải đảm bảo các quy định về điều kiện đăng ký thường trú thi Luật cư trú 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú 2013; Luật Thủ đô 2012,. Cụ thể Điều 8 Nghị định 31/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật cư trú như sau:

– Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ;

Con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, mất sức, thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

Người tàn tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

– Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp.

– Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.

– Có chỗ ở hợp pháp và đủ điều kiện về thời gian tạm trú tại thành phố trực thuộc trung ương; Lưu ý, bạn khôgn cần lo lắng liệc làm hộ khẩu có cần sổ đỏ không? Có thể làm hộ khẩu khi chưa có sổ đỏ mà chỉ cần có nơi cư trú, chỗ ở hợp pháp

+ Có chỗ ở hợp pháp không thuộc trường hợp chỗ ở không được chấp nhận làm nơi đăng ký địa chỉ thường trú bao gồm:

Chỗ ở thuộc địa điểm cấm;

Diện tích nhà nằm toàn bộ trên đất lấn chiếm trái phép;

Chỗ ở tái định cư, đã có phương án bồi thường;

Chỗ ở đang có tranh chấp;

Chỗ ở bị kê biên, tịch thu;

Nhà đã có quyết định phá dỡ của cơ quan có thẩm quyền.

Nếu chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì cần có ý kiến của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

+ Thời gian tạm trú liên tục từ 01 năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

+ Thời gian tạm trú liên tục từ 02 năm trở lên nếu đăng ký vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

+ Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú.

Riêng các trường hợp đăng ký tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh phải đảm bảo diện tích tối thiểu 25m2 sàn/01 người. Nếu đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 03 năm trở lên, sở hữu nhà ở hoặc thuê nhà ở nội thành được chủ nhà chấp thuận cho đăng ký thường trú. Diện tích nhà thuê, mượn, ở nhờ tối thiểu đạt 15m2 sàn/đầu người theo áp dụng đến hết năm 2020.

– Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đăng ký tạm trú.

Đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh

Theo quy định đối với những công dân muốn đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố thuộc tỉnh thì cần có các điều kiện sau:

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh đăng ký thường trú

Nếu chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì cần có ý kiến của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Về cơ bản công dân muốn đăng ký hộ khẩu thường trú bao gồm các trường hợp tách sổ hộ khẩu, chuyển và nhập sổ hộ khẩu thì đều cần đảm bảo các điều kiện đăng ký hộ khẩu trên. Đồng thời quy định về thời hạn đăng ký thường trú là 12 tháng kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới.

Quy định thủ tục làm sổ hộ khẩu

Thủ tục tách làm mới, chuyển – nhập sổ hộ khẩu

Để có thể nhập hộ khẩu thường trú tới một nơi đăng ký thường trú mới thì công dân cần phải làm thủ tục chuyển hộ khẩu thường trú sau đó mới làm thủ tục nhập hộ khẩu thường trú mới tới nơi cần chuyển đến.

Hồ sơ đăng ký thường trú nhập khẩu mới

– Bản khai nhân khẩu (Mẫu HK01);

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK02);

– Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc tỉnh; thị xã, thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương);

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình) có thể là một.trong các giấy tờ sau :

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ sau đây:

Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

Giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

Đối với trẻ em sẽ phải đăng ký thường trú lần đầu phải có giấy khai sinh;

Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ; cha hoặc mẹ.

Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của UBND cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay.

Người sinh sống tại các cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện của Việt nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài) hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú ở trong nước), kèm theo Giấy giới thiệu do Phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp.

Công dân Việt nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng trở về Việt Nam thường trú khi đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam có dấu kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.

Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam.

Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật; công nhân, viên chức công an nhân dân ở trong doanh trại của quân đội nhân dân và Công an nhân dân khi đăng ký thường trú cùng gia đình thì phải có giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên).

Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

* Hồ sơ nhập khẩu trường hợp đăng ký nhập hộ khẩu thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Ngoài các giấy tờ có trong hồ sơ đăng ký thường trú và giấy tờ dành cho trường hợp đặc biệt thì nếu chuyển và nhập hộ khẩu tới thành phố trực thuộc trung ương sẽ tùy từng trường hợp mà cần bổ sung các giấy tờ sau:

– Trường hợp công dân có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ 01 năm: Sổ tạm trú hoặc xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn về thời gian và nơi đăng ký tạm trú (đối với trường hợp đăng ký tạm trú nhưng không cấp sổ tạm trú).

– Trường hợp vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ: Giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.

– Trường hợp con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con: Giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.

– Trường hợp người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột:

Giấy tờ chứng minh mối quan; sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.

Giấy tờ để chứng minh là người hết tuổi lao động: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh.

Giấy tờ để chứng minh là người được nghỉ chế độ hưu: Sổ hưu; xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ hưu hoặc UBND cấp xã nơi cư trú.

Giấy tờ để chứng minh về việc công dân nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc: quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.

– Trường hợp người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ:

Xác nhận của UBND cấp xã đối với người tàn tật.

Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối với người mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi.

Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột.

Văn bản về việc cử người giám hộ của UBND cấp xã nơi cư trú, trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

– Trường hợp người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ phải có giấy tờ sau:

Giấy tờ để xác định là người chưa thành niên: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận ngày, tháng, năm sinh do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.

Giấy tờ chứng minh không còn cha mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Toà án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đó chết.

Xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng.

Tùy từng trường hợp cụ thể mà phải có giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

– Trường hợp người thành niên độc thân về sống với ông bà nội, ngoại phải có giấy tờ sau:

Giấy tờ chứng minh là người độc thân: Xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.

Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội; ông, bà ngoại: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.

– Trường hợp được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước phải có giấy tờ sau:

Giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ sau:

Quyết định điều động, tuyển dụng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là cán bộ, công chức, người thuộc quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

Quyết định về nâng lương cán bộ, công chức; nâng lương, phong, thăng cấp bậc hàm; quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

Xác nhận của thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp về việc đang làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

– Trường hợp người đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ chức phải có các giấy tờ sau:

Giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị trực tiếp kèm theo một trong các giấy tờ sau:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật lao động.

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước theo pháp luật cán bộ công chức.

Riêng đối với những người là lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức thì Quyết định của cấp có thẩm quyền về bổ nhiệm, điều động lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức hoặc giấy tờ chứng minh là người lãnh đạo của cơ quan, tổ chức đó để thay cho hợp đồng không xác định thời hạn.

Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc công dân đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức kinh tế có sử dụng lao động) hoặc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

– Trường hợp trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc TW nhưng đã chuyển đi nơi khác nay trở về đăng ký thường trú phải có một trong các loại giấy tờ sau: Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Công an quận, huyện, thị xã nơi công dân trước đây đã đăng ký thường trú ở thành phố trực thuộc Trung ương đó.

Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú

Thủ tục nhập khẩu tại thành phố trực thuộc trung ương: Nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

Pháp luật nhập hộ khẩu quy định đối với tỉnh thì nơi nộp hồ sơ nhập khẩu là tại Công an xã, phường, thị trấn.

Thời gian làm thủ tục nhập hộ khẩu

Thời hạn đăng ký hay thời gian làm thủ tục chuyển hộ khẩu, làm sổ hộ khẩu theo quy định là:

– Quy định thời gian làm hộ khẩu 24 tháng kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới, người thay đổi hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.

– Quy định thời gian làm sổ hộ khẩu đối với trẻ em: Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc đại diện hộ gia đình, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó.

– Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu, người được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ của mình hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú.

Quy định về đăng ký thường trú, sổ hộ khẩu

Thủ tục tách sổ hộ khẩu chỉ được thực hiện khi người có nhu cầu tách sổ đáp ứng điều kiện có chỗ ở hợp pháp, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và được chủ hộ mà bạn đang có tên trong sổ hộ khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu mới.

Như vậy, người tách sổ hộ khẩu thì đương nhiên sẽ làm phát sinh sổ hộ khẩu mới.

Hồ sơ tách sổ hộ khẩu

– Sổ hộ khẩu hiện tại đang có tên

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02) có ý kiến đồng ý của chủ hộ cho tách sổ hộ khẩu.

Nơi nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu

Công an huyện, quận, thị xã: nếu nơi thường trú trong hộ khẩu là thành phố trực thuộc Trung ương

Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. nếu nơi đăng ký hộ khẩu thường trú là tỉnh.

Quy định thời gian làm sổ hộ khẩu

Thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu và cấp sổ hộ khẩu mới.

Nếu không giải quyết cho tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và có lý do rõ ràng.

Lệ phí làm thủ tục tách sổ hộ khẩu: miễn phí.

Thủ tục làm lại hộ khẩu mới

Hồ sơ làm lại sổ hộ khẩu bị rách, mất

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02) có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú.

Làm lại hộ khẩu bị mất ở đâu?

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Làm lại hộ khẩu mất bao lâu?

Thời hạn quy định cấp lại sổ hộ khẩu khi đủ điều kiện làm lại sổ hộ khẩu là 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp lại sổ hộ khẩu cho công dân.

Làm lại hộ khẩu mất bao nhiêu tiền?

Lệ phí làm lại sổ hộ khẩu được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (theo từng tỉnh).

Quy định bỏ sổ hộ khẩu 2019

Quy định đơn giản thủ tục hành chính sổ hộ khẩu

Hiện nay các quy định về thủ tục làm hộ khẩu đã được Nghị quyết 112/NQ-CP thông qua sẽ tiến hành bãi bỏ sổ hậu khẩu và thay vào đó là quản lý bằng mã số định danh. CỤ thể các thủ tục sẽ được bãi bỏ để sử dụng cơ sở dữ liệu về dân cư trên toàn quốc đến lộ trình 2020.

Quy định tại phần A mục XIII Nghị quyết 112/NQ-CP như sau:

1. Nhóm thủ tục Đăng ký thường trú (thực hiện tại cấp huyện, cấp xã)

a) Bãi bỏ hình thức quản lý dân cư đăng ký thường trú bằng “Sổ hộ khẩu” và thay thế bằng hình thức quản lý thông qua mã số định danh cá nhân.

b) Thay thế bản khai nhân khẩu (HK01), phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu (HK02) bằng một biểu mẫu mới bao gồm nội dung về thay đổi về nơi đăng ký thường trú, nơi ở hiện nay và các thông tin về công dân có thay đổi so với thời điểm khai phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có).

c) Bỏ “Giấy chuyển hộ khẩu (HK07)

d) Bỏ giấy tờ chứng minh về mối quan hệ gia đình, giấy khai sinh đối với trẻ em đăng ký thường trú quy định tại Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công an.

2. Thủ tục Đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã: Bãi bỏ hình thức quản lý dân cư tạm trú bằng “Sổ tạm trú” và thay thế bằng hình thức quản lý thông qua mã số định danh cá nhân.

3. Các nhóm thủ tục:

– Tách sổ hộ khẩu (thực hiện tại cấp huyện, cấp xã);

– Cấp đổi sổ hộ khẩu (thực hiện tại cấp huyện, cấp xã);

– Cấp lại sổ hộ khẩu (thực hiện tại cấp huyện, cấp xã);

– Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu (thực hiện tại cấp huyện, cấp xã);

– Xóa đăng ký thường trú (thực hiện tại cấp huyện, cấp xã);

– Xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú (thực hiện tại cấp huyện, cấp xã);

– Hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú trái pháp luật (thực hiện tại cấp huyện, cấp xã);

– Cấp giấy chuyển hộ khẩu (thực hiện tại cấp huyện, cấp xã);

– Cấp đổi sổ tạm trú tại Công an cấp xã;

– Cấp lại sổ tạm trú tại Công an cấp xã;

– Điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú tại Công an cấp xã;

– Gia hạn tạm trú tại Công an cấp xã;

– Hủy bỏ đăng ký tạm trú trái pháp luật tại Công an cấp xã.

Như vậy, việc bỏ sổ hộ khẩu chỉ là bỏ mặt quản lý về hình thức giấy tờ gây ra những phiền tóa về đơn giản hóa thủ tục hành chính. Nhà nước sẽ quản lý bằng việc thu thập thông tin và tạo nên hệ thống dữ liệu quốc gia điện tử và có thể thực hiện kiểm tra tất cả các thông tin nhân thân, đăng ký thường trú, tạm trú… thông qua mã số định danh cá nhân thay vì phải mang khá nhiều loại giấy tờ như hiện nay để làm thủ tục hành chính.

Thủ Tục Lắp Wifi Viettel Như Thế Nào? / 2023

Nhiều bạn rất ngại việc đăng ký thủ tục lắp wifi viettel vì nghĩ nó rườm rà và mất thời gian. Tuy nhiên, lắp wifi cực kỳ đơn giản. Vấn đề nằm ở chỗ, bạn cần chọn địa chỉ uy tín, chất lượng.Tầm quan trọng của wifi trong đời sống

Nếu cách đây 10 năm, từ “wifi” còn xa lạ với hầu hết mọi người thì ngày nay nó trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Nhà cung cấp viettel đã mang định nghĩa này lại gần hơn tới tất thảy người dân từ thành thị tới nông thôn. Không những vậy mà Viettel còn hỗ trợ lắp đặt tận tình.

Sáng dậy lướt báo mạng hoặc một vài trang mạng xã hội để cập nhật tin tức đầu ngày

Đến công ty làm việc cũng dùng mạng để tra cứu thông tin, hoàn thành công việc mà sếp giao phó

Trưa đi ăn tranh thủ xem một vài video trên youtube để giải trí

Chiều lại quay trở lại bàn làm việc với việc tìm kiếm thông tin trên mạng

Tối trở về nhà có thể là viết blog, tán gẫu bạn bè qua hàng tá các tiện ích free…

Ảnh 1: Wifi chiếm vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày

Thông thường một ngày của bạn trôi qua:

Mọi hoạt động của chúng ta hầu hết là không thể thiếu mặt wifi. Wifi đã thật sự len lỏi trong từng sở thích của mỗi cá nhân. Kể cả con cái bạn cũng thường dùng wifi để chơi game, coi các chương trình vô tuyến… Nhiều bố mẹ đã tận dụng wifi để kết nối với các chương trình dạy học cho con trẻ vô cùng hiệu quả.

Lợi ích khi đăng ký lắp đặt wifi Viettel:

Đường truyền internet cáp quang của Viettel có giá cước rẻ và tốc độ cao, phù hợp với mọi đối tượng,giúp bạn tiết kiệm chi phí và truy cập wifi tốt hơn. Bạn sẽ không cảm thấy wifi bò như rùa khi truy cập mạng internet.

Viettel sẽ bảo hành đường truyền internet và thiết bị modem phát sóng wifi cho bạn nên bạn có thể yên tâm sử dụng. Nếu có sự cố, bạn chỉ cần gọi số kỹ thuật 18008198 nhánh 3, sẽ có nhân viên kỹ thuật hỗ trợ ngay.

Độ ổn định của đường truyền là yếu tố đầu tiên Viettel hướng tới để đảm bảo cho khách hàng có thể sử dụng internet một cách mượt mà nhất. Độ ổn định của mạng Viettel đang dẫn đầu trên thị trường mạng internet hiện nay nên khách hàng có thể tuyệt đối an tâm khi sử dụng.

Đội ngũ nhân viên kỹ thuật và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp của Viettel luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách khi có sự cố. Quý khách sẽ được bảo hành đường truyền internet suốt thời gian ký kết/ gia hạn hợp đồng.

Quý khách sẽ được miễn phí modem wifi 4 cổng, thỏa sức lướt web.

Đối với khách hàng đóng trước sẽ được tặng thêm 2 đến 3 tháng cước. Liên hệ hotline 0941 989 900 để được tư vấn chi tiết.

Viettel hỗ trợ khảo sát và ký hợp đồng tận nhà, tận cơ quan. Quý khách chỉ cần ngồi ở nhà gọi điện thoại. Nhân viên Viettel sẽ phục vụ tận nơi.

Với hạ tầng phủ rộng khắp đất nước, nhà mạng Viettel sẽ cung cấp internet tới từng khách hàng ở những nơi xa xôi nhất.

Viettel có cả đường truyền dự phòng trên bộ nên không bị ảnh hưởng khi cáp quang biển đứt.

Viettel lắp đặt mạng cực nhanh trong vòng 48h kể từ lúc ký hợp đồng, ưu tiên những khách hàng đóng cước trước có thể được lắp đặt ngay trong ngày.

Những khách hàng lớn của Viettel luôn được tặng quà hàng năm – những món quà tri ân đầy ý nghĩa.

Tham gia lắp đặt wifi viettel quý khách còn cơ hội được sử dụng thêm dịch vụ truyền hình kỹ thuật số của Viettel với giá cực rẻ,chỉ 60,000VNĐ/tháng. Truyền hình Viettel có tới 105 kênh cùng với kho phim truyện đồ sộ,quý khách sẽ được miễn phí đầu thu trị giá 650,000 VNĐ khi đóng trước 6 tháng cước.

Thủ tục đăng ký wifi viettel như thế nào?

● Thiết bị wifi Viettel phát sóng cực tốt, nên sẽ dễ dàng cho bạn truy cập với khoảng cách xa.

Ảnh 2: Thủ tục đăng ký wifi viettel online đơn giản

Đối với cá nhân: Chỉ cần CMND

Đối với doanh nghiệp: Cần GPKD,CMND người đại diện,mộc tròn.

Bạn từng chán ngấy cái cảnh lướt facebook chậm như rùa, xem một tập phim có 30 phút mà load nửa ngày không xong. Nếu vậy thì giờ hãy quên chuyện đó đi, wifi viettel sẽ mang đến cho bạn trải nghiệm thật sự tuyệt vời với các bước đăng ký vô cùng đơn giản, dễ dàng.

Mọi thắc mắc được giải đáp tại hotline 0941 989 900. Còn chờ đợi gì nữa mà không đăng ký liền tay để được nhận ngay hỗ trợ. Nhân viên của chúng tôi luôn thường trực 24/7 để đón nhận mọi thông tin, yêu cầu từ phía khách hàng. Chỉ cần nhấc máy, quý khách sẽ được hỗ trợ tối ưu và hoàn toàn miễn phí.

Wifi Viettel kết nối mọi người gần nhau hơn. Chỉ với một bước đăng ký online đơn giản để giúp bạn khám phá tri thức thế giới nhiều hơn.